TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ
PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ
XÂY DỰNG TÂN MINH CHÂU
GV HƯỚNG DẪN : TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ
SV THỰC HIỆN : VŨ VĂN HÀI
MSSV : 11034063
LỚP : DHKT7BTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Để chuyên đề đạt kết qủa tốt đẹp, trước hết tôi xin gửi tới toàn thể các thầy cô
khoa Kinh Tế lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu xắc nhất. Với sự quan tâm, dạy dỗ
chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay tôi có
thể hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài : “hoàn thiện công tác kế toán công nợ
phải thu tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu”.
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công
ty đã cho tôi nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo
điều kiện và môi trường giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ
thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong
quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp Với điều kiện thời gian có hạn cũng
như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Ngày …. tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ 5
5
Sơ đồ 2.2. Phải thu của khách hàng bằng VNĐ 6
1.4. Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5. Kết cấu của chuyên đề 3
CHƯƠNG 2 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 1
2.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán các khoản phải thu 1
2.1.1. Khái niệm 1
2.1.2. Phân loại 1
2.1.3. Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu 1
2.1.4. Nhiêm vụ của kế toán các khoản phải thu 1
2.1.5.Vai trò của các khoản phải thu: 2
2.1.6. Phân tích và quản lý công nợ phải thu 3
2.1.6.1. Mục đích 3
2.1.6.2. Thông tin sử dụng 3
2.1.6.3. Nội dung phân tích tình hình công nợ phải thu 3
2.1.6.4. Biện pháp thu hồi nợ và quản lý công nợ phải thu 3
2.1.7. Chứng từ: 4
2.1.8. Tài khoản sử dụng 4
2.2.Các khoản phải thu 4
2.2.1. Kế toán phải thu khách hàng 4
2.2.2. .Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 6
2.2.3. . Kế toán các khoản phải thu khác: 7
2.2.4. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 10
2.3. Hình thức ghi sổ kế toán 11
2.3.1. Hình thức chứng từ ghi sổ 11
2.3.1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ 11
2.3.1.2 Trình tự ghi chép 11
2.3.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung 13
2.3.2.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung 13
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
3.3.2.3. Sổ kế toán sử dụng 36
3.3.2.4. Quy trình kế toán Thuế GTGT được khấu trừ 36
3.3.2.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 36
3.3.3. Kế toán các khoản phải thu khác 42
CHƯƠNG 4 47
MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CP
TBGD & XD TÂN MINH CHÂU 47
4.1Nhận xét chung về kế toán các khoản phải thu tại công ty 47
4.1.1. Ưu điểm: 47
4.1.2 Nhược điểm 48
4.2.Một số giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản phải thu 48
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều
bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán
với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với
người mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là
quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp.
Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán với
người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong
quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên quan đến
quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và
phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường
xuyên biến đổi.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây
dựng Tân Minh Châu
- Phạm vi về thời gian: các số liệu được khảo sát, thu thập tháng 12 năm 2014.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những
người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp
này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có
liên quan đến đề tài.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ
liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích.
- Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn
có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn các
vấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để
tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai
năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích KD
cũng như các quá trình khác.
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:2
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ
sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán.
Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác.
1.5. Kết cấu của chuyên đề
Bố cục gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Trong hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ
có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để
có căn cứ xác định số lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với
khoản nợ phải thu không đòi được.
2.1.4. Nhiêm vụ của kế toán các khoản phải thu
Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong xây lắp cho
từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được.
Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp và phân hành
các khoản phải thu.
Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:1
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
hành các kỹ luật thanh toán.
Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá
hạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình
hình tài chính của doanh nghiệp
2.1.5.Vai trò của các khoản phải thu:
Đối với người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệp
đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà
doanh nghiệp hiện có. Trong đó chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắt bén nhằm
giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số. Vì khi Công ty nới lỏng các
biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm được
định phí do phần sản lượng tăng thêm khong tốn định phí. Tín dụng thương mại có thể
làm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm cho
khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn. Mặt khác, khi nới lỏng chính
sách tín dụng sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm
các chi phí liên quan đến tồn kho. Về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởng
2.1.6.2. Thông tin sử dụng
- Khai thác số liệu trên bảng cân đối kế toán, thuyết minh BCTC
- Sử dụng các báo cáo về công nợ của công ty: sổ chi tiết công nợ, báo cáo tổng
hợp công nợ phải thu. Khai thác số liệu chi tiết từng khách hàng nợ, từng số tiền còn
nợ, thời gian nợ…
- Tính toán các nhu cầu và khả năng thanh toán, phân tích các chỉ số tài chính.
2.1.6.3. Nội dung phân tích tình hình công nợ phải thu
- Phân tích vòng luân chuyển các khoản phải thu: vòng luân chuyển các khoản
phải thu phản ánh tốc độ hoán chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt của công ty,
tức là xem trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay được mấy vòng và được xác
định bằng mối quan hệ tỷ số giữa doanh thu bán hàng và các khoản phải thu bình
quân. - Phân tích kỳ thu tiền bình quân: kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian một
vòng luân chuyển các khoản phải thu, tức là để thu được tiền từ các khoản nợ phải thu
thì cần bao nhiêu ngày và được xác định bằng mối quan hệ tỷ số giữa số dư bình quân
các khoản phải thu khách hàng và doanh thu bán hàng bình quân một ngày.
2.1.6.4. Biện pháp thu hồi nợ và quản lý công nợ phải thu
- Công ty phải theo dõi chặt chẽ và khoa học các khoản nợ phải thu của khách
hàng thật chi tiết: Chi tiết theo từng khách hàng, mặt hàng, có ghi ngày tháng rõ ràng
để khi khách hàng có khiếu nại thì kế toán có thể giải trình ngay được hoặc khi cấp
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:3
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
trên có yêu cầu thì kế toán có thể trình bày bất cứ lúc nào. - Kế toán phải thu phải kết
hợp với các phòng ban khác để giám sát công nợ cho thật chính xác. Đặc biệt tránh
xảy ra sai xót gây hiểu lầm giữa khách hàng với công ty.
- Tiến hành đôn đốc khách hàng trả nợ theo đúng kỳ hạn nếu có xảy ra việc gì
ngoài dự toán phải báo cáo kịp thời với nhà quản lý để giải quyết.
- Kế toán phải thu còn phải có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo khi khách hàng
chưa thanh toán tiền nợ theo đúng kỳ hạn mà tiếp tục đặt hàng để ngăn chặn kịp thời
giao dịch vụ đã cung cấp được
xác định đã bán trong kỳ
− Trị giá hàng giao theo số tiền đã
ứng của KH
− Số tiền thừa trả lại KH
− Số tiền KH đã trả nợ
− Số tiền của KH đã trả trước
− Khoản giảm giá hàng bán, hàng
mua trả lại, số tiền chiết khẩu
thanh toán, chiết khẩu thương mại
cho người mua
Số dư nợ:
Số tiền còn phải thu từ KH
− Số dư có: Số tiền nhận trước của
KH
− Số tiền trả thừa của KH
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước,
hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ
thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu
của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.1. Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ
515
Chênh lệch
515, 511, 711 131 1122, 1112
Khách hàng nợ Khách hàng trả nợ
635
Chênh lệch
TK 133 có 2 TK cấp 2:
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:6
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
1331: “ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ”
1332: “ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
SDĐK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ đầu kỳ
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh - Khấu trừ thuế
- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu - Số thuế không được khấu trừ
- Hoàn thuế GTGT đầu vào
SDCK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ
Chứng từ sử dụng :hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT…
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.3. Thuế GTGT được khấu trừ
152,156 111,331
Hàng trả lại
Giá mua
111,112,331 133 333
Số tiền Thuế GTGT Khấu trừ thuế
thanh toán đầu vào phát
sinh 632
Số thuế Tính vào giá vốn hàng bán
không được 142
khấu trừ chuyển thành Phân bổ dần
chi phí trả
trước 111,112
Hoàn thuế đầu vào
2.2.3. . Kế toán các khoản phải thu khác:
cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong
doanh nghiệp cổ phần hoá,
-Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động tài chính;
- Các khoản phải thu ngoài các khoản trên.
Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm
nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý.
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:8
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý
ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản
1381
Tài khoản sử dụng: TK 138: “ Phải thu khác”. TK 138 gồm các TK cấp 2:
TK 1381: “ Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa rõ
nguyên nhân còn chờ xử lý.
TK 1388: “ Phải thu khác”: phản ánh các khoản thu như thu về bồi thường, các
khoản tiền phải thu do cho mượn, các khoản thu về ủy thác xuất nhập khẩu, phải thu
về khoản nhận cổ tức, tiền lãi đầu tư, các khoản thu khác.
TK 138 “ Phải thu khác”
SDĐK: các khoản phải thu khác đầu kỳ
- Các khoản phải thu khác phát sinh - Khoản phải thu khác đã thu
trong kỳ
SDCK: các khoản phải thu khác cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.4. Tài sản thiếu chờ xử lý
331,111 1381 1388,334,111
Trị giá thiếu khi nhập kho Tài sản thiếu bắt bồi thường
Giá trị thực nhập 152,153,156
632
toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có
khả năng thanh toán.
Tài khoản sử dụng: TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”
Phương pháp hạch toán
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:10
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Sơ đồ2.6. Dự phòng nợ phải thu khL đòi
139
711 642
Hoàn nhập DP Trích lập DP
131, 138 418
phần đã DP
Phần bù đắp bằng
Xử lý nợ không có quỹ DPTC Phần chêng lệch
Khả năng thu hồi
Thiếu
2.3. Hình thức ghi sổ kế toán
2.3.1. Hình thức chứng từ ghi sổ
2.3.1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,
Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập
Bảng Cân đối số phỏt sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư
của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
2.3.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
2.3.2.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký
chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng
lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:14
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung”
2.3.3. Hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái
2.3.3.1. Đặc trưng
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
2.3.3.2. Trình tự ghi sổ
- Nhật ký sổ cái: là một quyển sổ Kế toán TH duy nhất vừa dùng làm số NK ghi
SVTH: Vũ Văn Hài – MSSV: 11034063
Trang:15
Chứng từ kế toán
Nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết