HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
NGUYỄN CÔNG VŨ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THÂM CANH LÚA CỦA XÃ HOÀNG ÐÔNG,
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội – 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THÂM CANH LÚA CỦA XÃ HOÀNG ÐÔNG,
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
Tên sinh viên : Nguyễn Công Vũ
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế
Lớp : KTA – K55
Niên khóa : 2010-2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là nghiêm túc, trung thực và
chưa được công bố trong bất kỳ một đề tài khoa học nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nền nông nghiệp nước ta hình thành, phát triển từ lâu đời và đang trong
quá trình chuyển sang nền nông nghiệp theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN. Trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng ta đã khẳng định vai trò to lớn và
vị trí quan trọng của phát triển nông nghiệp – nông thôn. Và cây lúa là một trong
những cây lương thực chính của nước ta hiện nay. Hơn nữa nước ta có điều kiện
tự nhiên thuận lợi cho nghề trồng lúa nước điều này đã giúp nước ta đã có một
thế mạnh về sản xuất lúa gạo và ngày nay là nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai
trên thế giới. Để giữ được thế mạnh cũng như vị thế xuất khẩu lúa gạo của nước
ta thì việc nâng cao hiệu quả thâm canh lúa là mục tiêu hàng đầu được đặt ra.
Hoàng Đông là một xã có địa bàn thuộc vùng chiêm trũng của đồng bằng Bắc
Bộ đa số người dân đều làm nghề nông . Cây lúa là loại cây trồng được hầu hết
người dân ở đây chọn là cây lương thực chính được trồng trong các mùa vụ. Vì
vậy mà sản xuất lúa gạo quyết định lớn đến đời sống của người dân nơi đây. Tuy
nhiên sản xuất lúa gạo vẫn có nhiều hạn chế và đạt hiệu quả không cao. Xuất
phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả thâm canh lúa của xã Hoàng Đông, Huyện Duy Tiên,
Tỉnh Hà Nam”.
Mục tiêu tiêu chung của để tài nhằm: Đánh giá thực trạng và hiệu quả
thâm canh lúa, từ đó đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả thâm canh lúa
của xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
Về cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về thâm
canh, các yếu tố ảnh hưởng đến thâm canh lúa và hiệu quả kinh tế. Đề tài cũng
iii
tiến hành nghiên cứu tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam. Từ đó
rút ra được kinh nghiệm trong quá trình sản xuất lúa ở Việt Nam.
Trên cơ sở tìm hiểu địa bàn xã Hoàng Đông gồm: điều kiện tự nhiên, tình
hình phát triển kinh tế - xã hội, tôi đưa ra các phương pháp nghiên cứu tại địa
bàn. Phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp chọn mẫu, phương pháp
thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích số liệu và hệ
MỤC LỤC
1
3
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng
3
.1: Tình hình đất đai xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên,
tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2012-2014
Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Hoàng Đông qua 3 năm (2012-
2014) Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Hệ thống cơ sở hạ tầng xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2012-2014 Error: Reference source not found
Bảng 3.4 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Hoàng Đông Error:
Reference source not found
Bảng 4.1 : Diện tích, Năng suất, sản lượng của lúa qua 3 năm. Error: Reference
source not found
Bảng 4.2: Tình hình chung các nhóm hộ điều tra Error: Reference source not
found
Bảng 4.3: Cơ cấu giống của các nhóm hộ điều tra vụ Xuân năm 2014 Error:
Reference source not found
Bảng 4.4: Cơ cấu giống của các nhóm hộ điều tra vụ mùa năm 2014 Error:
Reference source not found
Bảng 4.5: Chi Phí sản xuất lúa của các nhóm hộ ở vụ xuân Error: Reference
Hộp 4: Ảnh hưởng của chât lượng đất đến năng suất lúa Error: Reference
source not found
Hộp 5: Ảnh hưởng các yếu tố đầu vào đầu ra Error: Reference source not
found
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQT : Ban quản trị
BVTV : Bảo vệ thực vật
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CN-TTCN-XD : Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp-
Xây dựng
CP : Chi phí
CPTG : Chi phí trung gian
CPVC : Chi phí vật chất
ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long
ĐBSH : Đồng bằng sông hồng
DT : Doanh thu
ix
ĐVT : Đơn vị tính
HĐND : Hội đồng nhân dân
HQKT : Hiệu quả kinh tế
HTX : Hợp tác xã
LĐ : Lao động
LĐGĐ : Lao động gia đình
TBKHKT : Tiến bộ khoa học kỹ thuật
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TN : Thu nhập
UBND : Ủy ban nhân dân
x
mục tiêu hàng đầu được đặt ra. Hoàng Đông là một xã có địa bàn thuộc vùng
chiêm trũng của đồng bằng Bắc Bộ đa số người dân sống chủ yếu dựa vào nông
nghiệp. Cây lúa là loại cây trồng được hầu hết người dân ở đây chọn là cây
lương thực chính được trồng trong các mùa vụ. Vì vậy mà sản xuất lúa gạo
quyết định lớn đến đời sống của người dân nơi đây. Tuy nhiên sản xuất lúa gạo
vẫn có nhiều hạn chế và đạt hiệu quả không cao. Điều này do nhiều nguyên
nhân gây ra có thể như hạn hán, lũ lụt, thiên tai, sâu bệnh cũng như trình độ
thâm canh của bà con nông dân còn nhiều hạn chế…
Để góp phần giải quyết những vấn đề hạn chế đó tôi quyết định tiến hành
nghiên cứu đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thâm canh lúa
của xã Hoàng Đông, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và hiệu quả thâm canh lúa, từ đó đề ra những giải
pháp để nâng cao hiệu quả thâm canh lúa của xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên,
tỉnh Hà Nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thâm canh lúa, hiệu
quả kinh tế về thâm canh lúa.
- Đánh giá thực trạng thâm canh lúa và hiệu quả thâm canh lúa của các hộ
nông dân trong xã.
- Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả thâm canh lúa của các hộ nông
dân trong xã trong những năm tiếp theo.
2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đến hiệu quả thâm
canh lúa của các hộ nông dân.
- Đối tượng trực tiếp là các hộ nông dân trồng lúa trong xã.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
thêm lao động và vật tư đế tăng sản lượng sản phẩm trên một đơn vị diện
tích. Lênin cũng đã chỉ ra rằng: “ Hiện tượng nông nghiệp được thâm canh
hoá không phải là hiện tượng ngẫu nhiên, có tính chất địa phương tạm thời
mà là hiện tượng phố biến trong tất cả các nước văn minh” (Lênin toàn tập, tập
27. Nhà xuất bản Tiến bộ Matxcơva 1991)
Các quan điểm về thâm canh của các nhà kinh điển của chủ nghĩa
4
Mác – Lênin:
C.mác viết: “Về mặt kinh tế học chúng ta hiểu thâm canh không có gì
khác hơn là tập trung hóa tư bản trên cùng một thửa đất chứ không phải là
phân tán trên nhiều thửa đất song song với nhau” (Các mác tư bản quyển 3
tập 3 trang 89 Nhà xuất bản Sự thật Hà Nội năm 1963).
Trong các tác phẩm của Lênin dành cho vấn đề nông nghiệp, cùng
với việc bảo vệ quan điểm Mác xít về vấn đề thâm canh nông nghiệp, Lênin
đã phát triển thêm lý luận về vấn đề này, "Nền nông nghiệp phát triển chủ
yếu bằng thâm canh, không phải bằng cách tăng diện tích ruộng đất cày
cấy, mà bằng cách nâng cao chất lượng công việc đồng áng, bằng cách tăng
mức tư bản đầu tư vào diện tích đất đai đã có trước đó, ở chỗ khác Lênin
viết tiếp: "Thâm canh là gì? Là một sự chi phí thêm về lao động và tư bản.
(Lênin toàn tập tập 5 Nhà xuất bản Sự thật Hà Nội 1962)
Theo quan điểm của Mác và Lênin, thâm canh nông nghiệp tư bản
chủ nghĩa trước hết là quá trình tập trung hóa tư bản trên đơn vị diện tích
ruộng đất.
Thâm canh nông nghiệp là quá trình kinh tế rất đa dạng và phức tạp,
đặc biệt trong điều kiện sản xuất hiện đại, khi cuộc cách mạng khoa học -
công nghệ và đang diễn ra một cách mạnh mẽ trên phạm vi rộng lớn. Vì vậy
giải thích đúng đắn thâm canh nông nghiệp chính có ý nghĩa hết sức to lớn
cả về lý luận cũng như thực tiễn.
2.1.1.2. Vị trí vai trò thâm canh trong phát triển nông nghiệp
Thâm canh là biện pháp cơ bản để phát triển ngành nông nghiệp.
an ninh lương thực được coi trọng, lúa là cây lương thực chủ yếu. Từ đó,
6
sản xuất lúa gạo đã không ngừng phát triền và năng suất ngày càng tăng lên.
Thâm canh lúa cũng có nhiều điểm khác biệt so với trước đây:
- Hộ nông dân được làm chủ trên mảnh đất của mình, tự do quyết
định từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất từ tự cung tự cấp sang sản
xuất hàng hóa nên nông dân yên tâm đầu tư thâm canh và thâm canh có hiệu
quả trên mảnh đất của mình. Tuy nhiên, do trình độ thâm canh của nông dân
chưa cao nên năng suất thấp chưa đáp ứng đươc nhu cầu của thị trường. Sản
phẩm có chất lượng thấp, giá bán rẻ người nông dân có thu nhập thấp, cuộc
sống vẫn còn khó khăn.
- Do xã hội ngày càng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
chuyển đổi theo cơ chế thị trường nên người nông dân trở nên nhanh nhạy
hơn, họ ứng dụng TBKHKT vào sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả
sản xuất cao hơn. Thực tế cho thấy đa số người nông dân vận dụng quan hệ
thị trường còn yếu kém, áp dụng TBKHKT còn thụ động nên chưa được kết
quả như mong muốn.
- Điều kiện tự nhiên và địa hình phân bố không đều có sự khác nhau
giữa các vùng miền trong cả nước nên thâm canh lúa ở các vùng cũng khác
nhau như:
Ở vùng núi cao do địa hình thoát nước nhanh, thiếu nước nên lúa chỉ
cấy được một vụ trong năm vụ còn lại trồng màu để cải thiện đất. Ở vùng
đồng bằng do địa hình thấp đất trũng có nhiều hạn chế. Lúa chỉ được trồng
vụ chiêm xuân còn mùa mưa thì bỏ hóa. Nhưng nhờ sự phát triển của hệ
thống thủy nông nên diện tích trồng lúa ở vùng núi cao và đồng băng
chuyển từ một vụ sang hai vụ/năm.
Do biến đổi khí hậu, khô hạn thiếu nước nên diện tích lúa 3 vụ của
vùng Nam Trung Bộ chuyển sang cấy 2 vụ để đảm bảo năng suất và sản
lượng ổn định hơn. ĐBSCL có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên áp dụng hệ
thống canh tác 3 vụ/năm cho năng suất cao nhất cả nước.
xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình
kinh tế - xã hội , phát triển một số ngành công nghiệp nặng trước hết để phục
vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII: Đặc biệt coi trọng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư
nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản,
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX: Đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Tiếp tục phát triển và đưa nông, lâm,
ngư nghiệp lên một trình độ mới
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X: Đẩy mạnh hơn nữa công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông
nghiệp, nông thôn và nông dân Phát triển công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: Phát triển nông - lâm - ngư
nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết
tốt vấn đề nông dân, nông thôn.
Như vậy, từ thực tiễn và yêu cầu phát triển của đất nước, nhận thức của
Đảng và Nhà nước là ngày càng quan tâm chú ý tới phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn trong tổng thể sự phát triển chung của đất nước. Điều đó không
chỉ bởi nông dân là một lực lượng quan trọng của cách mạng và hiện còn đang
chiếm tỷ lệ lớn trong dân số, mà chính nông nghiệp, nông dân Việt Nam luôn
khẳng định vai trò đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế của
đất nước. Nông nghiệp đã mở đường trong quá trình đổi mới, tạo nền tảng, động
lực cho tăng trưởng kinh tế và là nhân tố quan trọng bảo đảm sự ổn định kinh tế,
chính trị, xã hội của đất nước.
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thâm canh lúa
2.1.2.1. Nhóm nhân tố về tự nhiên
Khí hậu và thời tiết là yếu tố quan trọng nhất của điều kiện sinh thái có
ảnh hưởng lớn nhất va thường xuyên nhất đến quá trình sinh trưởng và phát
9
triển của cây lúa. Nước ta là nước có điều kiện khí hậu thuận lợi cho cây lúa
xuyên quan tâm đến đồng ruộng để phát hiện kịp thời các loài sâu bệnh. Từ đó
có các biện pháp tiêu diệt khi chúng mới xuất hiện để bảo vệ cây trồng. Việc
phòng chống và chữa trị kịp thời sẽ giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn
cho năng suất và chất lượng cao hơn.
Trong nông nghiệp đổi mới công nghệ xảy ra ở mọi lĩnh vực của ngành, phần lớn thể
hiện ở khâu tiền vốn (máy móc, hệ thống tưới tiêu, nhà xưởng ) nhưng cũng phải kể đến những tiến bộ
rõ rệt về giống cây trồng năng suất cao, giống gia súc đã cải tạo, thức ăn gia súc tiên tiến, phân bón,
thuốc trừ sâu hiệu quả cao. Nhiều đổi mới công nghệ trong ngành nông nghiệp thường là tiết kiệm lao
động sống (trường hợp sử dụng công cụ máy móc mới) hoặc tiết kiệm đất đai (do dùng giống có năng
suất cao và phân bón có hiệu quả hơn). Sự đổi mới công nghệ thường thể hiện qua hai hoạt động cơ bản:
Đổi mới sản phẩm (sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu tiêu dùng) và đổi mới quy trình sản xuất, cả hai
nội dung trên đều quan trọng. Đứng trên góc độ người tiêu dùng thì thường quan tâm đến đổi mới sản
phẩm, nhưng đối với người sản xuất kinh doanh thì lại quan tâm đến đổi mới của quy trình sản xuất.
2.1.2.3. Nhân tố thị trường
Đây là yếu tố ảnh rất lớn đối với hiệu quả sản xuất lúa. Nhưng thực tế
cho thấy rằng khi người nông dân được mùa thì giá thấp mất mùa thì giá cao.
Khi được mùa thị trường có quá nhiều người cung làm dư thừa hàng hóa
chính vì thế mà người nông dân bị các thương lái ép giá nếu không bán thì họ
sẽ không có vốn sản xuất cho vụ sau do vậy mà sản xuất lúa không đạt được
hiệu quả kinh tế cao khi được mùa. Vấn đề được đặt ra ở đây là khi có sản
lượng cao cần mở rộng thị trường sao cho sản xuất ổn định và phát triển để
người sản xuất đảm bảo chi phí sản xuất cũng như đạt hiệu quả kinh tế cao
trong quá trình sản xuất.
2.1.2.4. Nhóm nhân tố về tổ chức sản xuất và chính sách
Để sản xuất lúa một cách hiệu quả và đồng bộ thì vấn đề tổ chức sản
xuất và đề ra các chính sách phù hợp là vấn đề không thể thiếu trong quá
trình sản xuất nó bao gồm nhiều yếu tố như:
- Trình độ năng lực của chủ thể sản xuất kinh doanh: nó có tác dụng
quyết định trực tiếp tố chức và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa. Năng lực của
các chủ thế kinh tế sản xuất kinh doanh thể hiện qua: