phần i
đặt vấn đề
Quyền Khiếu nại, tố cáo của công dân đợc pháp luật quy định là một
trong những quyền cơ bản của công dân thực hiện quyền làm chủ của mình
trong chế độ dân chủ ở nớc ta thông qua việc tham gia xây dựng Nhà nớc, xây
dựng chính quyền và quản lý Nhà nớc (QLNN). Đồng thời quyền khiếu nại, tố
cáo (KNTC) là một trong những công cụ quan trọng để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của công dân khi bị xâm hại. Mặt khác việc giải quyết kịp thời, ,
đúng pháp luật đối với KNTC của công dân cũng là một trong những biện
pháp hữu hiệu góp phần chấn chỉnh, sửa đổi những sai sót trong hoạt động
quản lý và hoàn thiện chính sách, pháp luật của Nhà nớc.
Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cờng pháp
chế xã hội chủ nghĩa, Nhà nớc ban hành, bảo vệ và thực hiện pháp luật qua bộ
máy Nhà nớc. Các thành viên trong xã hội bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện tự điều chỉnh các mối quan hệ trên cơ sở các quản lý Nhà nớc,
chủ yếu là quản lý hành chính Nhà nớc là hoạt động chấp hành, điều hành của
các cơ quan Nhà nớc nhằm thực hiện những mục tiêu về chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội, quốc phòng do Nhà n ớc đề ra.
Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Bộ chính trị, Ban Bí th
Trung ơng Đảng, Chính phủ và các ngành, các cấp đã thành lập nhiều đoàn
công tác liên ngành để kiểm tra công tác giải quyết KNTC ở các tỉnh có nhiều
vụ việc KN,TC tồn đọng kéo dài, phức tạp có nhiều đoàn đông ngời. Các cơ
quan thanh tra các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng làm tốt công tác tham
mu cho các cấp chính quyền trong công tác giải quyết KN,TC góp phần nâng
cao trách nhiệm và hiệu quả công tác giải quyết KN,TC của các cơ quan hành
chính. Đồng thời thúc đẩy việc giải quyết các vụ việc đông ngời, phức tạp, tồn
đọng, kéo dài, nên hàng năm công tác tiếp dân, giải quyết KN,TC có những
chuyển biến đáng kể.
Song, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, tình hình KN,TC hiện nay
vẫn có chiều hớng không giảm, số ngời trực tiếp đi khiếu nại, tố cáo nhiều,
tính chất còn gay gắt, phức tạp, trong đó có nhiều vụ việc khiếu nại hành
trong quyền KN,TC đợc pháp luật thừa nhận.
2. Nguyên nhân phát sinh khiếu nại hành chính.
Phát sinh khiếu nại khi quyền, lợi ích hợp pháp của ngời khiếu nại bị
xâm phạm, ngời khiếu nại yêu cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền bảo vệ
hoặc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị vi phạm.
Nhà nớc quản lý xã hội bằng việc ban hành và thực hiện pháp luật.
Quản lý Nhà nớc (chủ yếu là quản lý hành chính Nhà nớc) là hoạt động
chấp hành, điều hành của cơ quan Nhà nớc, (hoặc các tổ chức đợc Nhà nớc
giao quyền) nhằm thực hiện những mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá, xã
hội do Nhà n ớc đề ra. Các cơ quan hành chính Nhà nớc thực hiện chức năng
quản lý của mình bằng nhiều phơng thức khác nhau, nhng tác động cuối cũng
đến các đối tợng của quản lý đợc thực hiện thông qua quyết định hành chính
hoặc hành vi hành chính.
Quyết định hành chính dới dạng văn bản là một hình thức cơ bản, quan
trọng của quyết định QLNN. Quyết định hành chính do các cơ quan hành
chính hoặc ngời mang thẩm quyền trong cơ quan hành chính, hoặc ngời mang
thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nớc ban hành buộc các đối tợng
quản lý phải đơn phơng chấp hành. Đây là mệnh lệnh mang tính quyền lực
trong hệ thống QLNN từ cơ quan quản lý cấp trên xuống cơ quan cấp dới, từ
chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý. Tính mệnh lệnh, đơn phơng của quyết
định hành chính đa đến việc ban hành, thực thi các quyết định xâm hại đến
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Từ đó phát sinh khiếu
nại, phản ứng của ngời bị hại đối với các quyết định hoặc hành vi trái pháp
luật.
* Quyết định hành chính trái pháp luật là nguyên nhân phát sinh khiếu
nại hành chính.
Nó thực hiện chủ yếu là các dạng vi phạm:
+ Hình thức, thủ tục của quyết định hành chính.
+ Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
+ Nội dung, phạm vi điều chỉnh của quyết định hành chính.
pháp luật vào khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Thứ t , đòi hỏi công dân, cơ quan, tổ chức phải chấp hành đầy đủ quyết
định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Nguyên tắc 2: Giải quyết khiếu nại hành chính phải bảo đảm công
bằng, dân chủ.
Thể hiện sự bình đẳng giữa các bên trớc pháp luật trong mối quan hệ
các bên khiếu nại, bị khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Về mặt xã hội, giải quyết khiếu nại là xử lý, giải quyết vấn đề đang đợc
coi là bất công, vô lý vi phạm vào điều cấm của pháp luật. Nhà nớc là đại
diện phán xét đúng sai, khôi phục công bằng theo pháp luật. Công dân đi
khiếu nại là trông đợi ở sự công minh của Nhà nớc.
Dân chủ, trong giải quyết khiếu nại đòi hỏi trớc hết các ý kiến của công
dân phải đợc tôn trọng.
Nguyên tắc 3: Giải quyết khiếu nại hành chính thực hiện bằng văn bản.
Nguyên tắc thực hiện bằng văn bản nhằm bảo đảm tính nhất quán và
tính pháp lý của quá trình giải quyết khiếu nại. Đây là yếu tố pháp lý ban đầu
làm căn cứ thụ lý, giải quyết vụ việc. Quá trình thụ lý, thu thập thông tin, đánh
giá chứng cứ vụ, việc đều phải lu giữ thông qua mẫu biểu, biên bản, báo cáo
mang đầy đủ các yếu tố pháp lý.
Kết thúc giải quyết vụ, việc khiếu nại phải bằng quyết định giải quyết
của cơ quan có thẩm quyền. Đây là quy định bắt buộc đối với quá trình giải
quyết khiếu nại.
Nguyên tắc thực hiện theo quy định của pháp luật: Bảo đảm tính công
bằng, dân chủ; thực hiện bằng văn bản là nguyên tắc cơ bản chỉ đạo quá trình
giải quyết từ khâu bắt đầu tiếp nhận đơn th, thụ lý vụ, việc đến khâu ra quyết
định giải quyết và đôn đốc, theo dõi thi hành. Trong đó, nguyên tắc thực hiện
theo quy định của pháp luật là nguyên tắc bao trùm, chi phối các nguyên tắc
còn lại.
2. Các phơng châm chủ yếu chỉ đạo giải quyết khiếu nại hành chính.
Phơng châm 1: Kịp thời, khách quan, toàn diện.
Phơng châm 4: Khuyến khích hoà giải, công khai, đối thoại.
T tởng khuyến khích hoà giải ở cơ sở là rất quan trọng, việc làm đó
giảm phát sinh khiếu nại, nhằm ngay từ đầu phòng ngừa, tránh phát sinh mâu
thuẫn, tạo thuận lợi cho nội bộ nhân dân tự nguyện giải quyết các tranh chấp,
hạn chế sự can thiệp giải quyết của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền. Hơn thế
nữa, hoà giải đạt kết quả nó sẽ làm cho cộng đồng dân c ổn định, phù hợp tập
quán, truyền thống của ngời Việt Nam.
iii. trình tự, thủ tục, các bớc giải quyết khiếu nại
hành chính.
1. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính là thứ tự công việc
phải làm để giải quyết vụ, việc trên cơ sở theo các nguyên tắc cơ bản và vận
dụng các phơng châm chủ yếu.
Trình tự thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính đợc Luật Khiếu
nại, tố cáo quy định theo thẩm quyền ba cấp: Thủ trởng cơ quan, đơn vị có
vụ, việc khiếu nại, Chánh thanh tra trực thuộc cơ quan cấp trên trực tiếp, cuối
cùng là thủ trởng của Chánh thanh tra. Trong đó thanh tra Nhà nớc các cấp,
các ngành là một cấp có trách nhiệm tham mu giải quyết khiếu nại.
2. Pháp luật khiếu nại, tố cáo đã quy định trình tự, thẩm quyền giải
quyết khiếu nại hành chính. Những quy định này đã có những thay đổi văn
bản so với trớc đây. Theo đó, thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết khiếu nại
hành chính là thủ trởng cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nớc từ Trung ơng đến
địa phơng; thủ trởng cơ quan thanh tra không là một cấp có thẩm quyền, trách
nhiệm giải quyết nh quy định trớc đây (trừ một số có quy định riêng); Tuỳ
theo từng vụ, việc trình tự thẩm quyền giải quyết có thể chỉ hai ba cấp giải
quyết hoặc ba cấp giải quyết. Vấn đề rẽ nhánh giải quyết theo con đờng Tòa
án xét xử vụ án hành chính vẫn đợc thực hiện, nhng với các điều kiện thuận
lợi hơn cho ngời đi khiếu nại.
3. Trình tự, thủ tục các bớc giải quyết khiếu nại hành chính theo Luật
Khiếu nại, tố cáo hiện nay.
Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
thẩm tra, xác định chứng cứ.
- Các điều kiện tài chính, nhân lực
- Vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết.
- Tiến độ, thời gian thực hiện.
Kế hoạch giải quyết vụ, việc đợc báo cáo ngời có thẩm quyền.
d. Tập hợp và nghiên cứu tài liệu liên quan:
Đây chính là những căn cứ pháp lý để giải quyết vụ, việc nhanh chóng,
cho nên phải su tầm, hập hợp các tài liệu có liên quan sau:
- Văn bản, tài liệu do đơn th khiếu nại đề cập.
- Văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định, hành vi bị khiếu nại.
- Các loại văn bản nghiệp vụ hớng dẫn chỉ đạo giải quyết khiếu nại
hành chính.
- Các loại văn bản, tài liệu tham khảo.
3.2 B ớc 2: Thẩm tra, xác minh vụ, việc.
Đây là bớc quyết định trong xem xét, giải quyết vụ, việc; đồng thời nó
cũng là một bớc đòi hỏi cao nhất về trình độ nghiệp vụ, năng lực hoạt động
nghề nghiệp. Cụ thể gồm các nghiệp vụ sau:
a. Vận dụng các biện pháp cơ bản:
- Làm việc với ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại, ngời có liên quan.
- Kiểm tra, xem xét đối chiếu thực tế.
- Tổ chức đối thoại, đối chất khi cần thiết.
- Xác nhận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
- Sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hỗ trợ trong quá trình hoạt động.
- Đánh giá thông tin, xác định căn cứ giải quyết.
b. Báo cáo thẩm tra, xác minh:
Đây là phần thực hiện công việc của thanh tra viên đợc giao thẩm tra,
xác minh.
3.3-Bớc 3: Ra quyết định và công bố quyết định.
a. Tổng hợp báo cáo, chuẩn bị tài liệu:
Đây là khâu tổng hợp toàn bộ phần công việc đã làm của cán bộ thụ lý
+ Nội dung khiếu nại.
+ Kết luận về nội dung khiếu nại, tính chất đúng, sai với mức độ cụ thể.
+ Kết quả thẩm tra, xác minh; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.
+ Việc xử lý quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
giải quyết các vấn đề khác.
+ Giải quyết quyền, lợi ích các bên liên quan.
+ Quyền đợc khiếu nại tiếp; quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Quyết định giải quyết khiếu nại đợc gửi cho ngời khiếu nại, ngời có
quyền lợi ích liên quan; thủ trởng cơ quan cấp trên trực tiếp; Chánh thanh tra
cấp trên trực tiếp.
Ngoài ra, nếu không là giải quyết lần đầu, thì gửi cho ngời giải quyết tr-
ớc đó; nếu là vụ, việc chuyển đơn th, thì gửi cho ngời đã chuyển đến và thời
hạn gửi chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày khi có quyết định giải quyết.
- Công bố quyết định giải quyết:
Khi cần thiết ngời giải quyết khiếu nại có thể công bố công khai quyết
định đối với ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại.
Việc công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại, có thể tuỳ theo
vụ, việc cụ thể mà triệu tập hay không triệu tập thêm các thành phần. Nhiều
khi do tính chất vụ, việc có thể công khai quyết định trên các phơng tiện thông
tin đại chúng.
3.5. Bớc 4 Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc.
a. Thi hành quyết định:
Ngời ra quyết định có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra áp dụng các biện pháp
cần thiết hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần
thiết để quyết định giải quyết khiếu nại đợc thi hành nghiêm chỉnh.
b. Hoàn chỉnh hồ sơ vụ, việc:
Hồ sơ vụ, việc đợc lập gửi vào lu trữ để giúp cho quản lý, theo dõi công
tác giải quyết khiếu nại, đồng thời nó còn là căn cứ cho các cơ quan thẩm
quyền xem xét giải quyết khiếu nại ở cấp tiếp theo hoặc các vụ, việc có liên
quan khác.
chuyển biến hơn so với năm 2004. Số lợt công dân đến Trụ sở tiếp công dân
tuy so với năm trớc, nhng số lợng đơn th khiếu nại giảm. ở địa phơng không
phát sinh điểm nóng.
Việc tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn th khiếu nại. Sau khi có chỉ thị
36/2004/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ, sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND
tỉnh; công tác hớng dẫn, đôn đốc của Thanh tra tỉnh, các cấp, các ngành đã rà
soát và giải quyết các đơn th khiếu nại tồn đọng, các vụ, việc mới phát sinh về
giải quyết khiếu nại. Do làm tốt công tác kiểm tra, tuyên truyền, giải thích,
thuyết phục; tập trung xem xét, giải quyết nên một số vụ việc tuy có khiếu
kiện đông ngời nhng không có biểu hiện phức tạp. Đặc biệt cơ bản là thực
hiện đúng trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính theo pháp luật
khiếu nại, tố cáo hiện nay. Ngăn ngừa kịp thời việc tiếp khiếu vợt cấp.
Những nỗ lực, cố gắng nói trên của các cấp, các ngành, các tổ chức
Thanh tra đã góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và Nhà n-
ớc, bảo đảm ổn định an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2. Một số hạn chế, tồn tại.
- Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn th khiếu nại hành chính nhìn
chung cha quy về một mối, do vậy việc theo dõi, tổng hợp, kiểm tra và thực
hiện còn nhiều hạn chế.
- Giải quyết một số vụ, việc cha đảm bảo theo đúng quy trình và không
có quyết định giải quyết; kết quả giải quyết chỉ dừng lại ở việc ra văn bản
thông thờng để báo cáo, hoặc thông báo; cha khẳng định đợc cụ thể về mức độ
đúng, sai của đơn th khiếu nại, cha nêu bật đợc kết quả giải quyết. Do vậy chất
lợng, hiệu quả giải quyết nhiều vụ, việc còn thấp.
Một số vụ, việc khiếu nại, tuy đã có quyết định giải quyết cuối cùng, có
hiệu lực pháp luật, nhng cha đợc tổ chức thực hiện kịp thời, kiên quyết, từ đó
họ tiếp tục tái khiếu dai dẳng, kéo dài, vợt cấp, gửi đơn nhiều nơi.
3. Nguyên nhân.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cha đợc thờng
xuyên và sâu rộng. Công tác chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra có lúc, có việc còn
dới, chấn chỉnh xử lý kịp thời những yếu kém, sai phạm về trình tự thủ tục giải
quyết khiếu nại tố cáo.
- Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo gắn liền với việc thực hiện tốt
chơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nớc giai đoạn 2001-2010 của thủ
tớng chính phủ là biện pháp tổng hợp để hạn chế khiếu nại hành chính hiện
nay.
- Tăng cờng công tác lãnh đạo chỉ đạo của các cấp uỷ đảng. Tổ chức
thực hiện có hiệu quả chỉ thị 09/CT- TW của Ban bí th Trung ơng Đảng về
một số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện
nay. Chỉ đạo các cấp các ngành, các địa phơng thờng xuyên làm tốt công tác
rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng.
Kết luận
Nghiên cứu đề tài Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính
theo pháp luật khiếu nại, tố cáo hiện nay tác giả nhằm mục đích làm rõ
trình tự giải quyết khiếu nại hành chính; đánh giá thực trạng tình hình giải
quyết khiếu nại hành chính, nêu ra những mặt đợc, cha đợc của địa phơng
thực hiện theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính theo pháp luật
khiếu nại, tố cáo hiện nay và nêu một vài ý kiến góp phần nhỏ bé nhằm làm
tốt hơn công tác giải quyết khiếu nại hành chính trong thời gian tới giảm bớt
những khiếu nại, góp phần ổn định chính trị xã hội.
Với sự hiểu biết còn hạn chế, tác giả xin nhận đợc ý kiến đóng góp của
các Thầy, Cô giáo trong trờng cán bộ thanh tra Chính phủ để khi về địa phơng,
tác giả thực hiện nhiệm vụ đợc tốt hơn. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các
Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho tác giả những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ
công tác thanh tra, để về địa phơng, tác giả áp dụng trong thực tế công tác
thanh tra tại đơn vị./.
tài liệu tham khảo
1. Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004.
3. Luật Thanh tra năm 2004.
8
2. Pháp luật khiếu nại, tố cáo quy định trình tự, thẩm quyền giải quyết
khiếu nại hành chính
8
3. Trình tự, thủ tục các bớc giải quyết khiếu nại hành chính
9
IV. Thực trạng về giải quyết khiếu nại hành chính hiện nay
14
1. Một số kết quả đạt đợc
14
2. Một số hạn chế, tồn tại
15
3. Nguyên nhân
15
Phần III:kiến nghị và một số giải pháp nhằm hạn chế khiếu nại
hành chính trong tình hình hiện nay
17
kết luận
19
danh mục tài liệu tham khảo
20