Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim.
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương).
Câu 3 (4.0 điểm). Từ tình yêu làng của nhân vật ông Hai trong tác phẩm “Làng” của
nhà văn Kim Lân, em có suy nghĩ gì về tình cảm làng quê của con người Việt Nam.
HẾT
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
PHÒNG GD&ĐT ANH SƠN
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TUYỂN SINH
VÀO 10 THPT NĂM 2015-2016
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
Câu 1: (3,0 đ)
*Yêu cầu: Đọc kĩ và trả lời chính xác các câu hỏi.
* Cụ thể: Mỗi câu đúng cho 1.0 điểm
a.“Nó” được sử dụng trong phần trích trên để chỉ nhân vật bé Thu-con của ông
nơi khác.
- Biểu hiện: Thể hiện qua lời nói, hành động, việc làm.
- Ý nghĩa: + Giúp con người luôn nhớ về cội nguồn của mình. + Giúp con người vượt qua những khó khăn, vất vả trong cuộc sống.
- Thực trạng: Có nhiều người xa làng luôn nhớ về làng quê của mình bất cứ lúc
nào nhưng có nhiều người thì bội bạc với làng quê, theo giặc
- Hướng hành động
+ Chúng ta phải học tập tốt để xây dựng làng quê mình ngày càng giàu
đẹp.
+ Phải luôn tự hào, yêu quý làng quê của mình.
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN
NĂM HỌC 2015-2016
Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (1,25 điểm).
Xác định từ “ đầu” nào trong các câu sau được dùng với nghĩa gốc? dùng với nghĩa
chuyển? phương thức chuyển nghĩa của từ?
a. “ Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca nô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng ”
Họ tên thí sinh Số báo danh
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
HƯỚNG DẪN CHẤM KCSL LỚP 9. MÔN NGỮ VĂN( LẦN 2)
NĂM HỌC 2014-2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
Câu 1: (1,25 điểm):
a. Nghĩa gốc.(0,25 điểm)
b. Nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ chỉ sự cùng chung chí hướng, lí tưởng (0,5
điểm)
c. Nghĩa chuyển, theo phương thức hoán dụ chỉ bộ phận đồ vật. (0,5 điểm)
Câu 2: ( 2,75 điểm)
a. Đoạn thơ trong bài “ Quê hương”, của tác giả Tế Hanh, câu thơ cuối:
“ Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”- mỗi ý cho 0,25 điểm tổng 0,75 điểm
b. Cảm nhận về đoạn thơ:
* Yêu cầu chung:
- Về kĩ năng: HS biết viết đoạn văn cảm thụ về thơ. Diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc.
Không mắc lỗi dùng từ, viết câu, chính tả.
- Về nội dung cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Đoạn trích là khổ thơ cuối trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của tác giả Huy Cận,
viết về cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh.( 0,25 điểm)
+ Hình ảnh nhân hóa, đối xứng gợi hình ảnh người dân ngư chài cất cao tiếng hát
trong niềm vui hân hoan thắng lợi hòa cùng gió biển, căng cánh buồm đưa con thuyền chạy
như bay, đua với thời gian trở về bến trong ánh mặt trời bình minh tươi sáng. Nhịp sống,
nhịp lao động hết sức khẩn trương.( 0,5 điểm)
+Biện pháp thậm xưng kết hợp với hình ảnh hoán dụ “ mắt cá…” và cấu trúc thơ song
hành đã vẽ lên cảnh được mùa cá và cuộc sống ấm no của người dân vùng biển ( 0,5 điểm)
Đoạn thơ là bức tranh đẹp về cảnh bình minh trên biển, nhịp sống lao động và niềm
lại thêm tư dung tốt đẹp…” . Chàng Trương Sinh con nhà
hào phú lấy về làm vợ. Sự vượt qua lễ giáo phong kiến “ môn
đăng hậu đối” của Trương Sinh càng chứng tỏ Vũ Nương là
người con gái đẹp vẹn toàn “ công, dung, ngôn, hạnh”, đẹp
cả nhan sắc và đức hạnh.
(1 điểm)
+ Vũ Nương là người phụ nữ hiểu lễ nghĩa, thông minh khôn
khéo, coi trọng hạnh phúc lứa đôi, hạnh phúc gia đình. Sống
với người chồng đa nghi, “ luôn phòng ngừa vợ quá mức” Vũ
Nương vẫn luôn “ giữ gìn khuôn phép”, không để gia đình
rơi vào cảnh “ thất hòa”…
(1 điểm)
+ Vũ Nương – người vợ đảm đang, thương yêu thủy chung
với chồng: người vợ trẻ gánh vác cuộc sống gia đình nỗi vất
vả càng lớn hơn khi Trương Sinh bị bắt lính. Nàng vừa nuôi
con nhỏ, vừa chăm mẹ già đau yếu.
Lời tiễn dăn chồng lúc chia xa “ Chỉ mong chàng hai chữ
bình yên”, nỗi lo lắng, xót xa, thương chồng nơi biên ải “
thiếp băn khoăn ” “ mỗi khi bướm lượn đầy vườn…nỗi buồn
góc bể chân trời không tài nào ngăn được, lòng thủy chung
son sắt “ tô son…chưa hề bén gót”
(1,5 điểm)
TB:
(5,5 đ)
+ Vũ Nương- người con dâu hiếu thảo: chồng đi xa, nuôi con
nhỏ, nàng vẫn một lòng “chăm sóc thuốc thang, lễ bái thần
phật, dùng lời ngọt ngào khôn khéo để khuyên lơn” khi mẹ
chồng ốm đau. Khi bà cụ mất “ lo ma chay tế lễ như với cha
mẹ đẻ mình”. Tấm lòng của nàng khiến mẹ chồng cảm động
Phần I. (7 điểm)
Cho câu thơ:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
1. Viết chính xác 7 dòng thơ tiếp theo để hoàn thiện hai khổ thơ?
2. Cho biết tác giả, tác phẩm của hai khổ thơ vừa viết? Trong hai khổ thơ đó tác giả sử dụng
những biện pháp tu từ nào?
3. Bằng một câu văn: Cho biết vẻ đẹp của con người lao động trong tác phẩm có hai khổ thơ trên.
4. Cho câu chủ đề sau: “Đoàn thuyền đánh cá không chỉ là bức tranh sơn mài lộng lẫy về vẻ đẹp
thiên nhiên mà còn là một bài ca ca ngợi vẻ đẹp con người lao động”
a. Đề tài đoạn văn chứa câu chủ đề là gì? Đề tài của đoạn văn trước câu chủ đề là gì?
b. Hãy viết tiếp 10 đến 12 câu tạo thành đoạn văn tổng - phân - hợp hoàn chỉnh (có sử dụng phép thế
từ đồng nghĩa)
5. Từ bài thơ và thực tế hiện nay, em có suy nghĩ như thế nào về tình cảm và trách nhiệm của mỗi
công dân với biển đảo tổ quốc.
Phần II. (3 điểm)
Việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố
bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường.
Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng. Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản.
Chúng tôi bị bom vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mặt lấp lánh. Cười thì hàm
răng trắng lóa trên khuôn mặt nhem nhuốc những lúc đó chúng tôi gọi nhau là “những con quỷ mắt
đen”.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi, trong Ngữ văn 9, tập hai.)
1. Chúng tôi được nói đến trong đoạn trích là những ai? Họ làm những việc gì? Người kể đoạn
truyện này giữ vai trò như thế nào trong tác phẩm.
2. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh.
Cách đặt câu văn có gì đặc biệt.
3. Từ các nhân vật trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”.
Cho biết cảm nhận của em về tuổi trẻ Việt Nam trong những năm tháng trống Mỹ cứu nước.
Hết
Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo danh:…………. Lớp……………
Trách nhiệm:
+ Hướng về biển Đông bằng tấm lòng của người dân VN.
+ Tuyên truyền với bạn bè trong nước và quốc tế về chủ quyền biển đảo.
+ Biểu hiện tình yêu tổ quốc đúng pháp luật
+ Sẵn sàng lên đường khi tổ quốc cần.
Phần II:
Câu 1:
- Chúng tôi : Nho, Thao, Phương Định -> 0.25đ
- Công việc: Đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom, nếu cần phá bom -> 0.25đ
- Người kể truyện là Phương Định – nhân vật chính trong tác phẩm -> 0.5đ
Câu 2:
- Câu văn trên là câu rút gọn chủ ngữ -> 0.5đ
Câu 3: Viết đoạn văn
Hình thức: 0.5đ
Nội dung: 1đ
+ Hiểu biết về tác giả tác phẩm những ngôi sao xa sôi.
+ Cảm phục lòng yêu nước của tuổi trẻ: Gan dạ, dũng cảm, dám đối mặt với hiểm nguy, coi
thường cái chết.
+ Yêu mếm tâm hồn trong sáng tinh thần lạc quan yêu đời trong khói lửa chiến tranh.
+ Trân trọng biết ơn những hy sinh xương máu góp phần vào sự nghiệp giải phòng dân tộc
thống nhất đất nước.
Phòng GIáO DụC-ĐàO TạO
tiền hải
đề thi thử vào lớp 10 thpt năm học 2015 - 2016
Môn: ngữ văn
(Thi gian 120 phỳt lm bi)
I, C - HIU: (3.0 im)
c bi th " Lỏ " ca Nguyn ỡnh Thi, v tr li cỏc cõu hi:
Hi cũi th hai ca ch Thao. Tụi nộp ngi vo bc tng t, nhỡn ng h. Khụng cú giú. Tim tụi cng
p khụng rừ. Dng nh vt duy nht vn bỡnh tnh, pht l mi bin ng chung l chic kim ng h. Nú
chy, sinh ng v nh nhng, ố lờn nhng con s vnh cu. Cũn ng kia, la ang chui bờn trong cỏi dõy
mỡn, chui vo rut qu bom
Quen ri. Mt ngy chỳng tụi phỏ bom n nm ln. Ngy no ớt: ba ln. Tụi cú ngh ti cỏi cht. Nhng
mt cỏi cht m nht, khụng c th. Cũn cỏi chớnh: liu mỡn cú n, bom cú n khụng? Khụng thỡ lm cỏch no
chõm mỡn ln th hai? Tụi ngh th, ngh thờm: ng cn thn, mnh bom ghim vo cỏnh tay thỡ khỏ phin.
V m hụi thm vo mụi tụi, mn mn, cỏt lo xo trong ming.
Nhng qu bom n. Mt th ting kỡ quỏi, n vỏng úc. Ngc tụi nhúi, mt cay mói mi m ra c. Mựi
thuc bom bun nụn. Ba ting n na tip theo. t ri lp bp, tan i õm thm trong nhng bi cõy. Mnh
bom xộ khụng khớ, lao v rớt vụ hỡnh trờn u.
(Lờ Minh Khuờ, Nhng ngụi sao xa xụi, Ng vn 9, tp hai, trang 117-118)
Ht
H v tờn thớ sinh:
S bỏo danh: Phũng thi s: HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ MÔN NGỮ VĂN
VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2015 -2016
I. ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm)
1. Bài thơ viết theo thể thơ tự do (0.5đ)
2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: so sánh (em đứng bên đường - quê hương) (0.5đ)
3. - Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: đỉnh trường Sơn lộng gió, rừng lạ ào ào lá đỏ. (0.5đ).
- Các hình ảnh vẽ lên khung cảnh rừng Trường Sơn khoáng đạt, đầy ấn tượng với những vẻ đẹp lạ lùng
của rừng lá đỏ, những trận mưa lá đổ ào ào trong gió (0.5đ)
4. Hình ảnh “em gái tiền phương”: nhỏ bé giữa rừng Trường Sơn bạt ngàn, lộng gió nhưng lại mang đến
cảm giác thân thương, gần gũi vai áo bạc, quàng súng trường - như quê hương; với dáng đứng vững vàng bên
đường khi làm nhiệm vụ, gợi hình ảnh cô gái giao liên hay những cô gái TNXP thời chống Mĩ. (1.0 đ)
HS có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, thuyết phục.
II, LÀM VĂN: (7,0 điểm)
c, Sáng tạo ( 0,5 điểm)
- Thể hiện cảm nhận riêng, sâu sắc hoặc có ý mới, mang tính phát hiện về vấn đề cần nghị luận nhưng
không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.( 0,25 điểm)
- Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo( viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu
cảm ) ( 0,25 điểm)
Câu 2( 4,0 điểm)
* Yêu cầu chung:
- HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích để
tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, bảo đảm tính liên
kết; không mắc lỗi chính tả, dìng từ, đặt câu…
- Đây là dạng bài nghị luận văn học : phân tích nhân vật trong một đoạn trích của một tác phẩm.
- Học sinh cần làm rõ cảm nhận của bản thân về nhân vật Phương Định trong đoạn trích nói trên.
Học sinh có thể triển khai suy nghĩ của mình theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội
dung cơ bản.
* Yêu cầu cụ thể:
a, Nội dung trình bày (2,5 điểm)
- Giới thiệu nhà văn Lê Minh Khuê, nhà văn nữ trưởng thành trong giai đoạn chống Mĩ, đã trực tiếp
tham gia chiến đấu trên đường mòn Trường Sơn.(0,25 điểm)
- Giới thiệu nhân vật chính trong các sáng tác: người nữ thanh niên xung phong trên đường mòn
Trường Sơn trong giai đoạn chống Mĩ. Trong đó, có nhân vật Phương Định, một cô gái Hà Nội để lại nhiều
cảm xúc nơi người đọc.
- Giới thiệu đoạn trích : được trích từ truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê sáng tác
năm 1971 lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt.( 0,25 điểm)
Nội dung đoạn trích thuật lại khung cảnh và công việc phá bom của Phương Định và hai nữ đồng đội
ở một cao điểm trên đường Trường Sơn.
- Đoạn trích biểu hiện những phẩm chất của Phương Định: (2,0 điểm)
+ Phương Định đã sống trong một hoàn cảnh chiến tranh rất gian khổ và nguy hiểm : vùng đất bị
bom đạn tàn phá; cây còn lại xơ xác; đất nóng và khói đen thì vật vờ từng cụm.
+ Phương Định là một cô gái có tình cảm tha thiết đối với đồng đội, nhất là với các chiến sĩ lái xe
trên đường mòn, các chiến sĩ ở các cao điểm gần nơi mà các cô công tác.
1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài:120 phút)
hiện nay. Câu 2 (5,0 điểm):
Phân tích đoạn thơ sau trong bài “Viếng lăng Bác” (Viễn Phương):
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói
ở trong tim!
2
(Ngữ văn 9, Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2007)
HẾT
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
MÔN: NGỮ VĂN
Năm học: 2015 - 2016
(Bản sắc) này (ở câu 3) thay thế cho nội dung câu 2
(Phẩm chất cao quý) ấy (ở câu 4) thay thế cho nội dung câu 2
- Phép nối:
Từ Nhưng nối câu 3 và câu 4.
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 1,
phần II
(2,5 điểm)
Bài làm cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:
*Nội dung:
quyên góp ủng hộ người nghèo…)
- Phê phán lối sống ích kỉ, thờ ơ, vô cảm của con người trong xã hội
hiện nay, trong đó có một bộ phận thanh thiếu niên.
c. Bài học về nhận thức và hành động:
Phải ý thức rõ nét đẹp, sự cần thiết của “lòng tốt” trong xã hội hiện nay,
để từ đó luôn có những việc làm, hành động yêu thương, chia sẻ.
*Hình thức:
HS biết viết đoạn văn nghị luận; Diễn đạt rõ ràng, trôi chảy; Độ dài
đoạn văn phù hợp.
Nếu bài làm không viết đúng thành một đoạn văn trừ toàn câu 1
0,25 điểm. 0,5
0,5 Câu 2,
phần II
(5,0 điểm)
I. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ:
- Tác giả: Viễn Phương là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của
lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.
- Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác vào tháng 4 - 1976, sau khi cuộc
kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăng Chủ
tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền
Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ.
Bài thơ được in trong tập thơ “Như mây mùa xuân”.
- Đoạn thơ: Là hai khổ giữa của bài thơ, nhấn mạnh công lao to lớn của
4,0
2,0
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ, hình ảnh đặc sắc, đặc biệt là các hình ảnh ẩn dụ,
hoán dụ. Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng vừa thiết tha, đau xót, tự
hào…
- Liên hệ những bài thơ, câu thơ hay viết về Bác.
Lưu ý ở câu 2, phần II:
- Khi phân tích các khổ thơ học sinh phải có kỹ năng phân tích thơ (trích
thơ, phân tích nội dung, nghệ thuật), diễn đạt rõ ràng mới cho điểm tối
đa.
- Khuyến khích những bài viết có có kiến thức sâu, rộng; văn viết giàu
cảm xúc. Những bài viết chung chung hoặc sơ sài không cho quá một
nửa số điểm của câu này.
- Nếu bài viết không có bố cục 3 phần hoàn chỉnh thì trừ điểm
câu 2
0,5 điểm.
2,0
Thời gian: 150 phút, không kể giao đề
(Đề thi gồm 01 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
Vòng nguyệt quế đôi khi trở thành dải băng bịt mắt.
Viết bài văn khoảng 02 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Câu 2 (6,0 điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của con người Việt Nam trong hai đoạn thơ sau:
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
(Ánh trăng – Nguyễn Duy)
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm,
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi,
Nhóm niềm xôi gạo mới, sẻ chung vui,
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu,
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
điều đó khiến ta trở nên mù quáng đến mức chủ quan về bản thân mình, quên đi thực tại và
phạm phải sai lầm.
Luôn tỉnh táo để nhận thức về mình và không ngừng khiêm tốn học hỏi và vươn lên trong
cuộc sống.
Biểu điểm
Ý 1: 0,5
Ý 1: 2,5 (trong đó, ý a: 0,5; ý b: 2,0)
Ý 3: 1,0
Câu 2: (6 điểm)
Yêu cầu chung
- Khi phân tích, người làm bài phải có ý thức nêu bật được vẻ đẹp của con người Việt Nam
trong hai khổ thơ nói trên.
- Bài viết còn phải có bố cục rõ ràng, không mắc các lỗi về hành văn. Đặc biệt, phải thực
hiện tốt thao tác phân tích, cảm thụ một đoạn thơ, phải phân tích những yếu tố nghệ thuật
của thơ để làm rõ giá trị của nó.
Yêu cầu cụ thể
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo những kiến thức cơ
bản sau:
1. Giới thiệu khái quát về 2 tác giả, 2 bài thơ và vị trí, đại ý hai khổ thơ được chọn để
phân tích.
2. Phân tích và làm rõ vẻ đẹp của con người Việt Nam trong mỗi đoạn thơ đó. Có thể
hình dung vẻ đẹp của con người Việt Nam qua các đoạn thơ như sau :
a.
Đoạn thơ trong Ánh trăng:
- vẻ đẹp của con người Việt Nam thể hiện trong sự gắn bó ân tình của con người
với thiên nhiên,
- vẻ đẹp của con người Việt Nam thể hiện trong lời nhắc nhở phải biết trân trọng
lối sống thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
-
1. Viết chính xác 7 dòng thơ tiếp theo để hoàn thiện hai khổ thơ ?
2. Cho biết tác giả, tác phẩm của hai khổ thơ vừa viết ? Trong hai khổ thơ đó tác giả sử dụng
những biện pháp tu từ nào ?
3. Bằng một câu văn: Cho biết vẻ đẹp của con người lao động trong tác phẩm có hai khổ thơ trên.
4. Cho câu chủ đề sau: “ Đoàn thuyền đánh cá không chỉ là bức tranh sơn mài lộng lẫy về vẻ đẹp
thiên nhiên mà còn là một bài ca ca ngợi vẻ đẹp con người lao động”
a. Đề tài đoạn văn chứa câu chủ đề là gì ? Đề tài của đoạn văn trước câu chủ đề là gì ?
b. Hãy viết tiếp 10 đến 12 câu tạo thành đoạn văn tổng - phân - hợp hoàn chỉnh (có sử dụng phép thế
từ đồng nghĩa)
5. Từ bài thơ và thực tế hiện nay, em có suy nghĩ như thế nào về tình cảm và trách nhiệm của mỗi
công dân với biển đảo tổ quốc.
Phần II. (3đ)
Việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố
bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường.
Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng. Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản.
Chúng tôi bị bom vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mặt lấp lánh. Cười thì hàm
răng trắng lóa trên khuôn mặt nhem nhuốc những lúc đó chúng tôi gọi nhau là “ những con quỷ mắt
đen”.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi, trong Ngữ văn 9, tập hai.)
1. Chúng tôi được nói đến trong đoạn trích là những ai? Họ làm những việc gì? Người kể đoạn
truyện này giữ vai trò như thế nào trong tác phẩm.
2. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh.
Cách đặt câu văn có gì đặc biệt.
3. Từ các nhân vật trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” .
Cho biết cảm nhận của em về tuổi trẻ Việt Nam trong những năm tháng trống Mỹ cứu nước.
Hết
Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo danh:…………. Lớp……………