CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG CÔNG
TRÌNH
CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỊNH HƯỚNG HÌNH KHỐI
CÔNG TRÌNH
Phân tích thông qua 4 yếu tố:
- Nắng:
+ Bức xạ mặt trời
+ Bóng đổ
- Gió
- Tiếng ồn
- Cảnh quan
1.NẮNG
a. Bức xạ mặt trời
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG VÀ HÌNH DẠNG KHỐI
i. Ngày xuân phân (21/3)
ii. Ngày Hạ chí (21/6)
Ngày Xuân Phân 21/3
Mặt phía Nam nhận lượng nhiệt lớn vào buổi sáng, Mái nhận nhiệt
rất lớn
Ngày Hạ Chí 21/6
Mặt phía Nam cả ngày không bị bức xạ Mặt phía Bắc nhận nhiệt lớn
Hướng Tây nhận nhiệt lớn vào buổi chiều
iii. Ngày Thu phân (23/9)
Ngày Thu Phân 23/9
Phía Nam nhận nhiệt lớn vào buối sáng, đến trưa thì có giảm, chiều thì
không bị bức xạ
Hướng Tây vào buổi chiều nhận nhiệt lớn
iv. Ngày Đông chí (22/12)
Ngày Đông Chí 22/12
Mặt hướng Nam nhận nhiệt rất lớn trong ngày
- Xuân thu phân 8h và 16h (thời gian nhiều nắng nhất trong năm)
Đường chạy theo trục ĐÔNG - TÂY
a) Khối công trình đặt thành hàng song song trên khoảng đất rộng
Không gian giữa các hàng tạo điều kiên cho ásmt tiếp cận trực tiếp với mặt hướng Nam
b) Khối công trình đặt so le
Giảm bớt ÁSMT trực tiếp và tăng cường đổ bóng
Đường chạy theo trục BẮC – NAM
Cạnh ngắn của công trình song song vs mặt đường
e) Giảm bớt khoảng lùi đối vs mặt hướng Bắc – tăng cường nhận ÁSMT từ hướng Nam
f) Tăng cường mặt tiếp xúc hướng Bắc - Nam
g) Ghép khối
h) Với dải đất hẹp, bố trí so le giúp mỗi công trình nhận được chiếu sang ít nhất ½ ngày
Đường không chạy theo các hướng chínnh
VÍ DỤ MINH HỌA:
(Bóng nắng sáng đổ về bên trái, bóng nắng chiều đổ về bên phải khối)
NX:
•
Phần lớn hướng nhà đều có hướng Nam , trừ 4-1 và 4-2 (Tây).
•
TUY NHIÊN toàn bộ sân chơi sân thể thao, chỗ ngồi đều bị chiếu nắng cả ngày (từ tháng
3 -> 9)
Giải pháp :
•
Trồng cây xanh tán rộng, cao, che nắng phía dưới các hồi nối liền 2-1, 2-2, 2-3,2-4 ở
hTây, cũng như các dải xanh phía Bắc và Đông (cây lá rậm, tán thấp)
Công trình vẩn được bô trí theo
các nguyên tắc trên
tới thành phố.
• Vùng thiên nhiên dự phòng cần rộng ít nhất 100m.
• Xoay hành lang gió song song với hướng gió chính. Tăng
cường thêm mảng xanh dọc hành lang. Diện tích mảng xanh
nên đạt 40-60% diện tích xây dựng của đô thị.
• Xoay đường và nhà vuông góc với hướng gió chính, xen kẽ
không gian mở tối thiểu 400x400mm để vận tốc gió không bị
giảm.
• Vùng có địa hình cao thấp, về đêm, gió mát sẽ di chuyển từ cao
xuống nên phải bố trí mảng thiên nhiên trữ gió ở cao hơn.
b. Bố trí khoảng mở công viên
Nơi có trồng cây xanh luôn có nhiệt độ thấp hơn 6 đến 8 độ so với
thành phố. Cho nên, cần bố trí xen kẽ công viên xanh vào thành phố
• Nhiều công viên cây xanh nhỏ gộp lại tác dụng vẫn hơn công
viên lớn đơn lẻ
• Đường phải xoay theo hướng gió
• Tận dụng được bóng mát để giảm nhiệt độ đô thị
Trong thiết kế đô thị cần chú trọng giữ gìn, phát triển nâng cao giá trị
của các yếu tố đặc trưng của môi trường sinh thái tự nhiên, trong đó vị
trí của các yếu tố này nên bố trí ở đầu hướng gió khi thổi đến đô thị
hoặc không gian các khu ở và bố trí trong lòng các khu ở với phạm vi
bán kính ảnh hưởng được nghiên cứu hợp lý.
2. Lợi dụng độ dốc địa hình
Các yếu tố ảnh hưởng:
• Gió từ cao thổi xuống vùng trũng vào ban đêm, do mặt dốc thay đổi
nhiệt độ nhanh hơn.
• Càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Lên 100m giảm 0.8 độ C
• Mặt dốc ở các hướng khác nhau nhận được BXMT khác nhau.
• Núi cao làm biến tính gió, gây mưa sườn đón gió. Ngược lại với gió
thổi qua đổi thấp
Công thức về mối tương quan bề rộng mặt đón gió W, chiều cao
khối H, khoảng cách các khối L.
Rb=(WxH)/( W+L)
Số Rb càng lớn thì công trình thông gió càng thấp
• Đồng vị: Cách khối ra khoảng 5 đến 7 lần chiều cao mỗi khối
nếu khối này bị chắn bởi khối kia để đảm bảo gió xuyên
phòng.
• So le: Gió thổi qua công trình này có thể thông gió luôn cho các
công trình lân cận. Khi đó, khoảng cách giữa các khối có thể
giảm lại.
• Tự do
c. Làm rỗng khối (Kích thước, vị trí lỗ rỗng)
Cần đưa được gió xuống vùng 20H
d. Xen mặt nước :Nước tương đương một vật liệu màu sáng, ít hấp thụ
BXMT.
Tùy vào hướng gió để đưa hơi nước vào không gian để làm mát
e. Sử dụng chênh lệch độ cao khối
4. Gió trên mặt đứng công trình
Sự tác động của gió ở các mặt cắt khác nhau của 1 tòa nhà cũng khác nhau.
Mức độ gió xoáy (quẩn gió) tập trung cao hay thấp tùy thuộc vào khối dáng công trình.
Gió thổi mạnh tập trung ở 2/3 chiều cao công trình.
Tòa nhà càng cao, gió thổi trên cao càng lớn do mức độ tập trung gió và độ thông thoáng không
gian phía trên tòa nhà.
Một luồng gió “đền bù” được tạo ra khi chênh lệch áp suất giữa 2 khu vực khác nhau của tòa
nhà.
Họng đón gió (góc tạo bởi 2 tòa nhà) làm tăng tốc độ gió nhanh. <1 nhóm nhà cao hơn 15m và
dài hơn 100m tạo ra tốc độ gió cao hơn 1,6 lần>
Một luồng gió sẽ được hình thành khi khoảng cách giữa các tòa nhà nhỏ hơn 2 lần chiều cao của
chúng. Trong 1 hẻm dài hơn 100-125m, tốc độ gió sẽ tăng đáng kể.
Gió thay đổi tùy vào độ cao của công trình.
- Sử dụng không gian mở như công viên, cây xanh, khoảng lùi lớn và các tòa
nhà phụ để che chắn các khu vực dân cư.
2/ Thiết kế kiến trúc:
- Thiết kế kiến trúc kết hợp các khái niệm giảm tiếng ồn trong các chi tiết đơn
nguyên.
- Các lĩnh vực quan tâm bao gồm: chiều cao xây dựng, sắp xếp phòng, vị trí cửa sổ,
ban công và sân vườn.
3/ Xây dựng:
- Liên quan đến việc sử dụng các vật liệu xây dựng và kỹ thuật để giảmtiếng
ồn truyền qua các bức tường, cửa sổ, cửa ra vào, trần nhà, và sàn nhà.
4/ Tạo rào cản:
- Rào cản có thể được dựng lên ngăn cách giữa các nguồn tiếng
ồn và các khu vực cần cách ly hoặc giảm tiếp xúc với tiếng ồn.
- Rào cản các loại bao gồm đê làm bằng gò đất dốc, bức tường và hàng rào xây
dựng của một loạt các nguyên vật liệu, trồng cây và bụi cây dày, hoặc sự kết hợp
từ nhiều yếu tố trên.
-
Tùy vào từng điều kiện cụ thể có thể sử dụng các cách khác nhau, hoặc kết hợp
nhiều cách.