ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trần Thị Trang
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN
CỨU BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN, KHU VỰC THỰC
NGHIỆM Ở CỬA BA LẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trần Thị Trang
Học viên
Trần Thị Trang
LỜI CẢM ƠN
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Phạm Minh
Hải - Trưởng phòng nghiên cứu đo vẽ ảnh và viễn thám – Viện khoa học đo đạc
và bản đồ Việt Nam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Học viên xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học Khoa học tự
nhiên, các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, các thầy cô và các anh, chị trong bộ
môn Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý đã giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và hoàn thành luận văn. Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia
đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện cũng không
tránh khỏi được những sai sót, hạn chế, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
HỌC VIÊN
Trần Thị Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐNN : Đất ngập nước
GIS : Hệ thông tin địa lý
MLC : Phương pháp xác xuất cực đại, Maximum Likelihood
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
RNM : Rừng ngập mặn
Bảng 3.20. Bảng thống kê diện tích biến động rừng ngập mặn thời kì 1984 – 2001 73
Bảng 3.21 .Bảng thống kê diện tích biến động rừng ngập mặn thời kì 2001- 2006 77
Bảng 3.22. Bảng thống kê diện tích biến động rừng ngập mặn thời kì 2006-2013 80
Bảng 3.23. Bảng thống kê diện tích rừng ngập mặn mất đi và thêm mới qua các
thời kì 83
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới tính đến năm 2010 6
Hình 1.2. Ví dụ về một kết quả lập bản đồ RNM dựa trên phân loại ảnh SPOT 5 và
TerraSAR-X cho tỉnh Cà Mau ở đồng bằng sông Cửu Long, năm 2010 10
Hình 2.1. Nguyên lý viễn thám vệ tinh 19
Hình 2.2. Đặc điểm phổ phản xạ của các nhóm đối tượng tự nhiên chính 22
Hình 2.3. Đặc trưng quang phổ và các yếu tố gây ảnh hưởng của loài Mắm và
Đước khi đo bằng máy quang phổ thực địa ở tỉnh Cà Mau, Việt Nam (1/2010) . 24
Hình 2.4: Mô hình tổ chức của GIS (Theo ESRI- 1984) 25
Hình 2.5. Đồ thị đặc trưng của thuật toán MLC 34
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 39
Hình 3.2.Thu hoạch ngao trong vùng đệm tại cửa Ba Lạt ở xã Giao Xuân 50
Hình 3.3: Ảnh tổ hợp màu khu vực nghiên cứu qua các thời kỳ 51
Hình 3.4: Công cụ phân loại Maximum Likelihood trên phần mềm Envi 53
Hình 3.5. Vùng mẫu phân loại 54
Hình 3.6: Giải thích nhiễu điểm ảnh ở kết quả phân loại 55
Hình 3.7: Chiết tách thủy văn trên ảnh vệ tinh Landsat 2013 56
Hình 3.8: Sơ đồ bố trí các điểm quan sát và lấy mẫu thực địa 57
Hình 3.9: Một số hình ảnh thực địa tại khu vực của Ba Lạt 58
Hình 3.10: Mẫu đánh giá độ chính xác 60
Hình 3.11: Công cụ chuyển đổi dữ liệu sang dạng Grid trên GIS 66
Hình 3.12: Hiện trạng lớp phủ rừng ngập mặn Ba Lạt qua các thời kì 67
Hình 3.13: Kiểm tra kết quả biến động rừng ngập mặn trên ENVI 68
Hình 3.14:.Bản đồ biến động rừng ngập mặn Ba Lạt thời kì 1984 – 2001 73
Hình 3.15.Biểu đồ thể hiện biến động diện tích rừng mất đi và diện tích rừng
1.3.2. Tổng quan về thành lập bản đồ RNM dựa trên ảnh vệ tinh quang học độ
phân giải cao 11
1.3.3. Tổng quan về thành lập bản đồ rừng ngập mặn dựa trên dữ liệu ảnh Radar
13
1.4. Nhận xét chung 15
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN TRONG
NGHIÊN CỨU RỪNG NGẬP MẶN 18
2.1. Những vấn đề chung về viễn thám 18
2.1.1. Định nghĩa viễn thám 18
2.1.2. Nguyên lý chung của viễn thám 19
2.1.3. Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 20
2.1.4. Những đặc trưng để xác định RNM từ tư liệu viễn thám quang học 23
2.2. Những vấn đề chung về hệ thông tin địa lý (GIS) 25
2.2.1. Khái quát chung 25
2.2.2. Các chức năng của phần mềm GIS 27
2.2.3. GIS trong nghiên cứu biến động RNM 29
2.2.4. Tích hợp tư liệu viễn thám và GIS nghiên cứu sự biến động diện tích rừng
ngập mặn. 30
2.3. Cơ sở khoa học của quy trình đánh giá biến động 33
2.4. Mô hình toán học của thuật toán phân loại xác suất cực đại (MLC) 34
2.5. Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ biến động rừng ngập mặn 35
2.5.1. Sơ đồ quy trình chung thành lập bản đồ biến động của 3 thời kì 35
2.5.2. Sơ đồ cụ thể thành lập bản đồ biến động rừng ngập mặn trong từng thời kì 36
CHƢƠNG 3. ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
BIẾN ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN VEN
BIỂN BA LẠT THỜI KÌ 1984 - 2013 38
3.1. Khái quát khu vực nghiên cứu 38
3.1.1.Điều kiện tự nhiên 38
3.1.1.1. Vị trí địa lý 38
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo 40
năm 2004) cho thấy, những nơi nào có RNM hay rừng ven biển tươi tốt thì những
nơi đó tổn thất giảm bớt khá nhiều. (nguồn: Sở tài nguyên tỉnh Khánh Hòa)
Do hiện trạng diện tích RNM hiện nay biến động khá nhanh và với quy mô
ngày càng lớn, do vậy phát triển phương pháp đánh giá sự biến động và theo dõi tài
nguyên RNM bằng sử dụng ảnh vệ tinh là nhiệm vụ có ý nghĩa khoa học và cấp thiết.
Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ viễn thám và hệ thông tin
địa lý (GIS) ngày càng được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Tư liệu
ảnh vệ tinh có khả năng thu nhận hình ảnh mặt đất một cách tức thời, liên tục trên
phạm vi rộng, mang tính khách quan, được lặp lại theo chu kì, có độ chính xác cao
và đồng nhất ở mọi thời điểm. Viễn thám được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh
vực khác nhau như thành lập các bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường, phân tích
sự biến động đường bờ biển, theo dõi, giám sát hiện tượng ngập úng do bão lụt,
cháy rừng, giám sát độ nhiễm mặn vùng đất ven biển, biến động đất rừng vv. Do
đó, viễn thám đóng vai trò quan trọng đối với công tác quản lý tài nguyên thiên
nhiên và giám sát môi trường, quy hoạch, bảo vệ môi trường phát triển bền vững.
Sử dụng công nghệ tích hợp tư liệu viễn thám và GIS cho phép tạo nên một
giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích biến động hiệu quả, đóng vai trò quan
trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định nhanh trên phạm vi rộng với giá thành thấp so
với phương pháp truyền thống.
Nằm trên vùng đất ngập nước cửa sông Hồng thuộc huyện Giao Thuỷ, tỉnh
Nam Định và huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Cửa Ba Lạt là một trong những hệ 2
sinh thái ven biển đặc sắc nhất nước ta. Nằm trong hệ thống Vườn quốc gia (VQG)
Xuân Thủy, nơi con sông Hồng chảy về biển, là một khu rừng ngập mặn thuộc khu
dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng. Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam
được quốc tế công nhận theo công ước Ramsar, là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới.
Hiện nay, do nhu cầu phát triển kinh tế, các mô hình sinh thái như: nuôi
trồng thủy sản, nghề cá và những công trình kiến trúc độc đáo của cư dân như: nhà
Likelihood.
- Nghiên cứu phương pháp loại trừ nhiễu điểm ảnh nhằm nâng cao độ chính
xác của kết quả phân loại ảnh.
- Khảo sát thực địa, đánh giá độ chính xác sau phân loại ảnh.
- Thành lập các bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn của từng thời điểm, tổng
hợp phân tích kết quả về phân bố cũng như xu thế biến động của chúng.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình thành lập bản đồ biến động diện tích RNM.
- Phân tích xu thế biến động của RNM trong mối liên hệ với các hoạt động
kinh tế xã hội tại địa phương.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp phương pháp viễn thám với GIS và các tài liệu có liên quan.
Phương pháp viễn thám được sử dụng để xử lý các ảnh vệ tinh Landsat, Aster chụp
vào các thời điểm khác nhau năm 1984, 2001, 2006 và 2013. Việc đánh giá biến
động sau phân loại được tiến hành bằng cách sử dụng các điểm kiểm tra mặt đất và
bản đồ địa hình của vùng nghiên cứu.
Phương pháp khảo sát thực địa: Sử dụng máy ảnh có gắn GPS để chụp ảnh
mẫu trong khi khảo sát thực địa. Dữ liệu thực địa bao gồm các số liệu, ghi chép và
ảnh chụp thực địa được nhập vào cơ sở dữ liệu trên nền bản đồ để đối sánh trong
quá trình phân loại ảnh vệ tinh.
Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn thông qua các cuộc tiếp xúc, trao
đổi tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, tìm kiếm trên mạng internet, trên thư viện
và các chuyến khảo sát thực địa.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài góp phần bổ sung phương pháp luận 4
nghiên cứu nhằm hoàn thiện khả năng sử dụng ảnh viễn thám để đánh giá biến động
diện tích RNM phục vụ việc quy hoạch, phát triển tài nguyên RNM của đất nước.
Ý nghĩa thực tiễn: Quy trình công nghệ của đề tài được áp dụng để đánh giá
Vai trò điều hòa:
- Làm chậm dòng chảy và phát tán rộng.
- Làm giảm mạnh độ cao của sóng khi triều cường.
- Làm giảm thiệt hại do bão, sóng thần gây ra.
- Hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ nước ngầm.
- Hấp thụ CO2, giúp điều hòa khí hậu.
- Lọc sinh học, làm giảm thiểu ô nhiễm.
- Bảo vệ san hô, cỏ biển.
- Thụ phấn.
Vai trò sinh học
- Mở rộng diện tích đất bồi.
- Tuần hoàn chất dinh dưỡng. 6
- Sản xuất sơ cấp.
- Lưu giữ nguồn gen, tạo nên đa dạng sinh học về giống loài động thực vật.
Vai trò văn hóa
Rừng ngập mặn không chỉ hấp dẫn các nhà nghiên cứu thực vật, mà còn cả
những nhà nghiên cứu động vật, thổ nhưỡng, sinh thái, môi trường, du lịch vv.
1.2. Tình hình phân bố rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
Ước tính Rừng ngập mặn trên thế giới còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích bề
mặt Trái Đất (tương đương khoảng 137.760 km
2
) vào năm 2010
và phân bố ở 118
quốc gia và vùng lãnh thổ.
Trong đó: Châu Á chiếm 41%, tiếp theo là Châu Phi (21%), Bắc và Trung
bảo vệ đê biển.
Ngày 20/9/1988, vùng đất ngập mặn Xuân Thủy là vùng đất ngập mặn đầu
tiên của Việt Nam được ghi vào Công ước quốc tế bảo vệ đất ngập nước (Ramsar). 8
1.3. Tổng quan về nghiên cứu hệ sinh thái RNM bằng viễn thám
Trong suốt hơn hai thập kỷ, những thông tin viễn thám đã được sử dụng để
giám sát về điều kiện và xu thế của RNM. Tuy nhiên vì RNM rất khó phân định nên
ta có thể nhận biết được sự thay đổi qua nghiên cứu tư liệu ảnh.
Để nghiên cứu sâu hơn đòi hỏi phải có những hoạt động đo đạc thực địa theo
mẫu ngẫu nhiên để kiểm định và xác định kết quả phân loại ảnh. Tuy nhiên, công
tác thực địa thường gặp phải khó khăn khi không thể tiếp cận được những khu vực
nằm giữa những khu RNM.
1.3.1.Tổng quan về thành lập bản đồ RNM dựa trên ảnh vệ tinh quang học độ
phân giải trung bình
Ảnh vệ tinh đóng một vai trò quan trọng trong việc lập bản đồ RNM trên các
vùng địa lý rộng lớn. Đã có trên 40 công trình nghiên cứu tại 16 quốc gia sử dụng
độ phân giải của ảnh để thành lập bản đồ RNM. Sử dụng các bộ cảm khác nhau, với
số lượng và phương pháp khác nhau được áp dụng tại các vị trí của các điểm nghiên
cứu. Dữ liệu thường được sử dụng là các ảnh Landsat-5 TM và SPOT. Ngoài ra, dữ
liệu từ Landsat MSS, Landsat-7 ETM +, các vệ tinh cảm biến từ xa của Ấn Độ
(IRS) 1C/1D Liss III, và vệ tinh ASTER đã được các nhà khoa học sử dụng.
Ảnh có độ phân giải trung bình từ 15 đến 30m cung cấp thông tin trên bề mặt
trái đất với quy mô trong khu vực và phục vụ cho nhiều ứng dụng. Khoảng ba thập
kỷ qua, các nhà khoa học đã phát hiện và ứng dụng dữ liệu vệ tinh rất hiệu quả cho
việc phát hiện biến động. Phát hiện biến động là một công cụ, một biện pháp mạnh
mẽ để giám sát các xu hướng trong các hệ sinh thái RNM. Nó cho phép đánh giá
những xu hướng thay đổi trong một thời gian dài cũng như xác định các thay đổi
đột ngột do thiên nhiên hoặc con người gây ra (ví dụ, sóng thần phá hủy hoặc
phương tiện đáng tin cậy hơn và chính xác hơn phương pháp thông thường để đánh
giá các mô hình không gian của các khu vực bị tàn phá thông qua đặc điểm đất khác
nhau dọc theo bờ biển". Có thiệt hại lớn (là thay đổi 26,87%) tới lớp phủ đất trong
khu vực nghiên cứu của họ, trong tất cả bốn tiểu vùng, trong những điểm địa lý với
độ phủ của RNM thấp sát với bờ biển, trong khi ít thiệt hại (chỉ thay đổi 2,77%) đã
được thể hiện rõ ràng trong các vùng với độ phủ của RNM cao. Theo các nhà điều 10
tra, một vành đai RNM với 1.000 -1.500 m, song song với bờ biển, sẽ là tối ưu để
làm suy yếu tác động tàn phá của sóng thần trong khu vực nội địa.
Hình 1.2. Ví dụ về một kết quả lập bản đồ RNM dựa trên phân loại ảnh SPOT 5 và
TerraSAR-X cho tỉnh Cà Mau ở đồng bằng sông Cửu Long, năm 2010
(Nguồn: Phạm Việt Hòa, Luận án tiến sĩ khoa học năm 2012, trường ĐH Mỏ địa chất)
Ngược lại, một kết quả thành công của việc phục hồi và tình trạng tái trồng
rừng trên các khu vực bị suy thoái đã được giám sát bởi Selvam và cộng sự (1981).
Họ đã sử dụng ảnh Landsat TM và vệ tinh viễn thám IRS 1D Liss III của Ấn Độ
trong năm 1986 và năm 2002, khảo sát các vùng đất ngập mặn Pichavaram ở Ấn
Độ. Phát hiện của họ chỉ ra rằng diện tích RNM tăng lên khoảng 90% so với khoảng
thời gian 15 năm, mà chủ yếu là do sự kết hợp trên cơ sở khoa học, dựa vào cộng
đồng dân cư địa phương và được hỗ trợ của Chính phủ Tamil Nadu, cũng như các
cộng đồng người sử dụng RNM.
Công nghệ viễn thám đã hỗ trợ địa phương bảo tồn và tìm thấy mối quan hệ
tăng trưởng, từ đó lập kế hoạch và nhiệm vụ khôi phục RNM. Seto và Fragkias
(1982) trình bày một phương pháp để theo dõi có hệ thống trong bối cảnh của Công
ước Ramsar về Đất ngập nước. Họ đã phân tích một loạt ảnh đa thời gian Landsat
MSS và TM của đồng bằng sông Hồng, Việt Nam từ năm 1975 - 2002, tính toán
mức độ ngập mặn, mật độ, mức độ nuôi trồng thủy sản, và phân mảng cảnh quan để
đánh giá điều kiện đất như là một hàm của thời gian.
Đánh giá vai trò RNM trong bảo vệ bờ biển.
Những điều tra về RNM được công bố trên các trang web ở Ấn Độ, Đài
Loan, Sri Lanka, Malaysia, Kenya, Ai Cập, Guiana thuộc Pháp, Panama, Belize, 12
Mexico, và Texas.
Một số phương pháp giải đoán và kỹ thuật xử lý đã được sử dụng, bao gồm:
dựa trên các điểm ảnh, dựa trên đối tượng, dựa trên phân lớp tuyến tính, và phân
tích mạng lưới thần kinh. Olwig và cộng sự (1967) đã đánh giá vai trò quan trọng
của việc bảo vệ thảm thực vật thân gỗ ven biển chống lại sóng thần ngày
24/12/2004 dựa trên giải đoán bằng mắt ảnh IKONOS và QuickBird chụp tại vùng
Tamil Nadu, Ấn Độ. Họ kết luận, RNM là hàng rào chắn gió chắc chắn ven biển để
bảo vệ chống lại sóng thần.
Mục đích của việc sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao là để xác định mức
độ loài liên quan đến điều kiện khác nhau đối với vị trí của chúng. Nó vô cùng quan
trọng trong việc đánh giá sự đa dạng của chức năng hệ sinh thái, các quy trình, và
các mối quan hệ liên quan đến loài hoặc tập hợp loài để hiểu rõ hơn lịch sử của sự
phát triển RNM, sự đa dạng và dự đoán phát triển trong tương lai.
Để kiểm chứng các ứng dụng của ảnh IKONOS cho bản đồ RNM trên các
tập hợp và mức độ loài, Dahdouh-Guebas và cộng sự (1936) đã tính toán các loại tổ
hợp hình ảnh khác nhau (tổ hợp màu giả và thật có độ phân giải 4m, tổ hợp màu giả
1m) và biến đổi (chuyển đổi Tasselled Cap, PCA), sau đó đã sử dụng các thuật toán
phân loại không kiểm định (thuật toán ISODATA) cũng như có kiểm định (hình
khối lục diện phân loại, khoảng cách tối thiểu, phân loại Bayesian). Kết quả được so
sánh với kết quả số hóa đã đạt được bằng cách giải đoán bằng mắt. So với các cách
tiếp cận khác (1937), cách tăng thêm màu giả kết hợp chặt chẽ chất lượng thông tin
lớn nhất, phương pháp này tạo ra một mức độ cao của chi tiết không gian, kết cấu
và cấu trúc. Kết hợp với giải đoán ảnh bằng mắt và thông tin ngoài thực địa,
phương pháp này cho phép phân loại tốt nhất tập hợp các loài ngập mặn và thậm chí
chính ở ba vùng phát triển khác nhau: giai đoạn khai phá dày đặc đồng nhất của
RNM xám, vị trí trưởng thành bị ảnh hưởng bởi mắm trắng, và vị trí dễ bị tổn
thương, hỗn tạp giữa mắm đỏ và trắng.
Lucas và cộng sự (1958) đã tìm thấy mối tương quan lớn nhất cho các thông
số cấu trúc rừng bằng cách áp dụng dữ liệu C-VV và C-HH trên một trang web của
Úc, trong trang Guiana của Pháp, tương quan lớn nhất được tìm thấy với sự phân
cực chéo bằng cách sử dụng dữ liệu C-VV. 14
Quan hệ giữa cấu trúc đứng và phản ứng tán xạ được Proisy (1972, 1973),
Lucas (1958) và cộng sự mô tả, bao gồm sự hoàn thiện không đồng nhất, trống, tàn,
hoặc sự tái sinh. Những giá trị này cho thấy một tín hiệu tán xạ tăng vì mức độ biến
đổi cấu trúc. Chi phối nhất là khối lượng phân tán trong kênh C và sự phục hồi tác
động tới kênh L. Những thay đổi cấu trúc rừng, chẳng hạn như sự chuyển đổi đồng
nhất từ một giai đoạn đầu đến một giai đoạn trưởng thành hơn không đồng nhất với
sinh khối lớn hơn, được đi kèm với sự gia tăng khối lượng tán xạ trong băng tần L
và C do sự thay đổi cấu trúc trong lá và kích thước nhánh (1971,1972). Đồng nhất
về chiều cao gần giống và mật độ RNM khác nhau không thể phân biệt được ở cấp
độ loài (1946).
Kết quả thu được với dữ liệu ALOS PALSAR (ra mắt vào 1/2006) để lập bản
đồ rừng ngập mặn đã được sử dụng lặp đi lặp lại, thêm vào đó là một ứng dụng
JERS-SAR và AIRSAR kênh L ở phía Tây sông Alligator (1960). Kết quả có thể so
sánh với những người trước đây của Lucas và cộng sự (1958), Proisy và cộng sự
(1971) đã chỉ ra rằng thành lập bản đồ hiệu quả nhất với RNM nơi mà biên giới
không có rừng và những nơi có sự khác biệt về cấu trúc, như chức năng của các
loài, giai đoạn tăng trưởng, sự phân bố sinh khối, xảy ra giữa các vùng. Họ thấy
rằng bằng cách sử dụng SAR kênh L, sinh khối có thể được lấy lên đến 100-140
Mg/ha, mặc dù sự phục hồi rất phức tạp do giảm đáng kể hệ số tán xạ ở kênh L
trong phạm vi sinh khối cao hơn (> 200 Mg/ha), đặc biệt những loài có hệ thống rễ
những thay đổi nhỏ trong thành phần loài và phân phối, mức độ ngập lụt dưới tán,
tình trạng phát triển, mô hình tăng trưởng… là điều quan trọng nhất cho các cơ quan
địa phương hoặc khu vực chịu trách nhiệm về bảo vệ và quản lý RNM.
Nhưng một số cơ quan quốc gia lại quan tâm hơn đến các thông tin tổng
quan cập nhật trên quy mô khu vực toàn quốc hoặc thậm chí đối với quy hoạch
không gian của họ và lập kế hoạch nhiệm vụ bảo tồn, và những báo cáo về tình
trạng và xu hướng phát triển.
Những lợi thế của việc sử dụng ảnh có độ phân giải trung bình là: cung cấp
độ phủ thích hợp, thông tin chi tiết và giá thành hợp lý. Ngược lại với dữ liệu độ
phân giải trung bình, ảnh độ phân giải cao có giá thành đắt. Điều này đòi hỏi phải
xem xét cẩn thận lý do để áp dụng bộ dữ liệu đó.