Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
Mục Lục
Mục Lục
PH N M Đ UẦ Ở Ầ
PH N M Đ UẦ Ở Ầ2
2
I. Lý do ch n đ tàiọ ề
I. Lý do ch n đ tàiọ ề2
2
II. Đ i t ng và gi i h n ph m vi nghiên c u ố ượ ớ ạ ạ ứ
II. Đ i t ng và gi i h n ph m vi nghiên c u ố ượ ớ ạ ạ ứ3
3
II. M c đích và ý ngh aụ ĩ
II. M c đích và ý ngh aụ ĩ3
3
IV. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ
4
II. T ch c và qu n lý lao đ ng văn phòngổ ứ ả ộ
II. T ch c và qu n lý lao đ ng văn phòngổ ứ ả ộ5
5
1. T ch c lao đ ng văn phòngổ ứ ộ
1. T ch c lao đ ng văn phòngổ ứ ộ5
5
2. Qu n lý lao đ ng văn phòngả ộ
2. Qu n lý lao đ ng văn phòngả ộ7
7
a. Phác ho và xây d ng đ nh m c ạ ự ị ứ
a. Phác ho và xây d ng đ nh m c ạ ự ị ứ7
7
b. Công tác tuy n ch n và phân công lao đ ng ể ọ ộ
b. Công tác tuy n ch n và phân công lao đ ng ể ọ ộ8
12
12
3. C c u t ch cơ ấ ổ ứ
3. C c u t ch cơ ấ ổ ứ12
12
4. C ch ho t đ ngơ ế ạ ộ
4. C ch ho t đ ngơ ế ạ ộ15
15
5. Tình hình kinh doanh
5. Tình hình kinh doanh17
17
II. Th c tr ng v công tác qu n lý và t ch c lao đ ng t i NH Nam Hà N iự ạ ề ả ổ ứ ộ ạ ộ
II. Th c tr ng v công tác qu n lý và t ch c lao đ ng t i NH Nam Hà N iự ạ ề ả ổ ứ ộ ạ ộ20
20
1. Khái quát v đ c đi m lao đ ng t i Ngân hàng ề ặ ể ộ ạ
1. Khái quát v đ c đi m lao đ ng t i Ngân hàng ề ặ ể ộ ạ
23
23
3. Th c tr ng v qu n lý và t ch c lao đ ng văn phòng t i Ngân hàngự ạ ề ả ổ ứ ộ ạ
3. Th c tr ng v qu n lý và t ch c lao đ ng văn phòng t i Ngân hàngự ạ ề ả ổ ứ ộ ạ24
24
a. Th c tr ng v công tác k ho ch hoá ngu n lao đ ng văn phòngự ạ ề ế ạ ồ ộ
a. Th c tr ng v công tác k ho ch hoá ngu n lao đ ng văn phòngự ạ ề ế ạ ồ ộ24
24
b. Th c tr ng tuy n d ng và t ch c ngu n lao đ ng văn phòngự ạ ể ụ ổ ứ ồ ộ
b. Th c tr ng tuy n d ng và t ch c ngu n lao đ ng văn phòngự ạ ể ụ ổ ứ ồ ộ25
25
c. Phát tri n ngu n l c lao đ ng văn phòngể ồ ự ộ
c. Phát tri n ngu n l c lao đ ng văn phòngể ồ ự ộ27
27
III. T th c t quá trình công tác qu n lý và t ch c lao đ ng văn phòng t i Ngân hàng ừ ự ế ả ổ ứ ộ ạ
III. T th c t quá trình công tác qu n lý và t ch c lao đ ng văn phòng t i Ngân hàng ừ ự ế ả ổ ứ ộ ạ
Nam Hà N i rót ra m t s thành công và t n t iộ ộ ố ồ ạ
30
30
a. Nh ng t n t iữ ồ ạ
a. Nh ng t n t iữ ồ ạ30
30
b. Nguyên nhân
b. Nguyên nhân31
31
CH NG III: HOÀN THI N CÔNG TÁC T CH C QU N LÝ LAO Đ NG VĂN PHÒNG T I ƯƠ Ệ Ổ Ứ Ả Ộ Ạ
CH NG III: HOÀN THI N CÔNG TÁC T CH C QU N LÝ LAO Đ NG VĂN PHÒNG T I ƯƠ Ệ Ổ Ứ Ả Ộ Ạ
NGÂN
NGÂN 31
31
HÀNG NAM HÀ N IỘ
HÀNG NAM HÀ N IỘ31
31
2. Công tác xây d ng k ho ch và xác đ nh nhu c u lao đ ngự ế ạ ị ầ ộ
2. Công tác xây d ng k ho ch và xác đ nh nhu c u lao đ ngự ế ạ ị ầ ộ33
33
3. V n đ tuy n ch n lao đ ng ấ ề ể ọ ộ
3. V n đ tuy n ch n lao đ ng ấ ề ể ọ ộ35
35
4. Hoàn thi n v n đ đào t o và phát tri nệ ấ ề ạ ể
4. Hoàn thi n v n đ đào t o và phát tri nệ ấ ề ạ ể35
35
5. Hoàn thi n v n đ t ch c và b trí lao đ ngệ ấ ề ổ ứ ố ộ
5. Hoàn thi n v n đ t ch c và b trí lao đ ngệ ấ ề ổ ứ ố ộ36
36
III. M t s ki n ngh ộ ố ế ị
III. M t s ki n ngh ộ ố ế ị38
38
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN MỞ ĐẦU
I.
I.
Lý do chọn đề tài
Lý do chọn đề tài
Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn của cả nước với nguồn lực kinh tế ngày càng phát
triển mạnh và để đáp ứng đòi hỏi về nguồn vốn ngày càng nhiều của các thành phần
kinh tế, cũng như của nhân dân trong thành phố, đã xuất hiện rất nhiều các Ngân hàng
mới được thành lập với các hình thức quy mô khác nhau.
Trong xu hướng đó Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn
(NHNo&PTNT) Việt Nam đã quyết định thành lập Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội
nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của Thành phố đồng thới có sự cải tiến về quy mô và các
hình thức dịch vụ. Trên cơ sở nguồn lực kinh tế và lao động tại Ngân hàng và phương
hướng nhiệm vụ phát triển, ngành Ngân hàng đặt ra một câu hỏi cần thiết phải xây dựng
kế hoạch về chuyên môn chất lượng nguồn lực lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển
ngành. Trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới thỡ cỏc sản phẩm dịch vụ cũng như
Trang sè 2
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
chất lượng dịch vụ được coi là những yếu tố quan trọng không ngừng được phát huy và
phát triển.
Đã có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu bàn về vấn đề này. Song để đi
đến chi tiết cụ thể về tình hình nguồn lực lao động văn phòng, đặc biệt là trong các Ngân
hàng còn là vấn đề khó và chưa có bài viết nào đề cập đến. Hầu hết trong các công ty
kinh doanh Ngân hàng đều chưa đánh giỏ đỳng tầm quan trọng của nguồn lực lao động
văn phòng đối với sự phát triển chung của Ngân hàng . Từ những ý tưởng đó cũng như
được sự hướng dẫn của Thầy cô giáo và qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Nam Hà
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
VI.
VI.
Kết cấu chuyên đề
Kết cấu chuyên đề- Chương I: Lý luận chung về lao động văn phòng và tổ chức quản lý nguồn lao
- Chương I: Lý luận chung về lao động văn phòng và tổ chức quản lý nguồn laođộng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng.
động trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng.
- Chương II: Thực trạng về công tác tổ chức, quản lý lao động văn phòng tại
- Chương II: Thực trạng về công tác tổ chức, quản lý lao động văn phòng tạiNgân hàng Nam Hà Nội.
Ngân hàng Nam Hà Nội.
- Chương III: Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý lao động văn phòng tại
- Chương III: Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý lao động văn phòng tạiNgân hàng Nam Hà Nội
Ngân hàng Nam Hà Nội
CHƯƠNG I:
CHƯƠNG I:
Tổ chức và quản lý lao động văn phòng
1.
1.
Tổ chức lao động văn phòng
Tổ chức lao động văn phòng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể
thiếu phần quan trọng là lao động trong đó có lao động văn phòng, cũng là một phần
trong quá trình tổ chức lao động. Tổ chức lao động văn phòng góp phần vào sự thành
công chung của doanh nghiệp. Mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là tổ chức
hợp lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lao động trong đó lao động văn
phòng nhằm đạt được hiệu quả kinh tế đề ra.
Tổ chức lao động là lĩnh vực phức tạp và khó khăn vỡ nú liên quan đến con người
cụ thể, do đó phải có sự sắp xếp bố trí một cách khoa học nhằm đảm bảo tính công bằng,
khoa học và hiệu quả.
Tổ chức lao động cũng là hình thức quan trọng của các doanh nghiệp, tổ chức lao
động là một bộ phận không thể thiếu của hoạt động kinh doanh nó nhằm củng cố, duy trì
đầy đủ số lượng và chất lượng con người nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Tìm kiếm và
hát triển các phương thức tốt nhất để con người có thể đóng góp nhiều sức lực cho các
mục tiêu của tổ chức doanh nghiệp đồng thời tạo ra cơ hội phát triển bản thân người lao
động.
Qua những yếu tố quan trọng trên cho ta đi đến các kháI niệm về tổ chức như sau:
Các nhà khoa hoc và kinh tế coi “Tổ chức là đặc trưng và yếu tố cấu thành một xã
hội công nghiệp và dịch vụ hiện đại. Còn trong nhận thức thông thường được vận dụng
vào thực tiễn quản lý thì tổ chức là sự liên kết có chủ đích của nhiều người hay nhiều
nhóm người cùng tiến hành các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu chung, khoa học tổ
chức ( Xã hội học tổ chức ) nghiên cứu để xủ lý các mối quan hệ hữu cơ giữa cá nhân
với tổ chức
Trong quản lý công việc tổ chức được hiểu và phát triển theo hai nghĩa cụ thể. Tổ
chức một quá trình hoạt động nào đó ( Hoạt động kinh doanh ) và tổ chức một hệ thống
bộ máy điều khiển ( Lãnh đạo, quản lý ).
hiện nay có phù hợp và tương xứng với nhiệm vụ hay không, từ dó hạn chế các điểm
yếu, kiện toàn một số khâu nào đó
Trang sè 6
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
2.
2.
Quản lý lao động văn phòng
Quản lý lao động văn phòng
Quản lý lao động văn phòng là toàn bộ công việc có liên quan đến con người
trong doanh nghiệp như: hoạch định cung cầu, tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo và
phát triển. Quản lý lao động phải tạo ra hệ thống hợp tác làm việc qua phân công hợp lý
nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi người đồng thời hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ,
đạt được mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp.
Quản lý lao động là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ chức năng quản lý nó
có mặt ở mọi cấp quản lý trong doanh nghiệp, đó là trách nhiệm của nhà quản lý.
Trong công tác quản lý lao động có rất nhiều yếu tố quan trọng và những yếu tố
quan trọng tổng số đó là:
Phác hoạ và xây dựng địn mức lao động (công tác kế hoạch hoá)
Công tác tuyển chọn và phân công lao động
Đào tạo và phát triển nguồn lao động
a.
a.
Phác hoạ và xây dựng định mức
Phác hoạ và xây dựng định mức
*
*
Phác hoạ công việc
b.
Công tác tuyển chọn và phân công lao động
Công tác tuyển chọn và phân công lao động
Công tác tuyển chọn thường có 3 bước: Tuyển mộ, thu nhận và bố trí công việc.
Quá trình này được xem xét cẩn thận dựa trên nhu cầu thực tế của ngân hàng.
* Thông qua nguồn tuyển mộ
* Thông qua nguồn tuyển mộ
Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, qua giới thiệu và qua các trường đào
tạo, ngân hàng đưa ra những yêu cầu cụ thể của từng vị trí công việc. Các thông tin chi
tiết về công việc thông qua càng nhiều nguồn tuyển thì ngân hàng càng có nhiều cơ hội
lựa chọn được lao động phù hợp với bản phác hoạ công việc và định mức lao động ngân
hàng đề ra.
* Một số yêu cầu tuyển chọn
* Một số yêu cầu tuyển chọn
Tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết để có thể làm việc với
năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt.
Tuyển những người có kỷ luật, trung thực và gắn bó với công việc với ngân hàng
Tuyển những người có sức khoẻ làm việc lâu dài. Tuỳ thuộc vào nhiệm vụ, quy
mô kinh doanh của ngân hàng để tuyển chọn nhân viên. Nếu tuyển chọn không kỹ, tuyển
theo cảm tính hoặc theo một sức Ðp nào đó sẽ dẫn đến sự không phù hợp về lao động
gây hậu quả về kinh tế xã hội
Trang sè 8
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
* Nguyên tắc tuyển
* Nguyên tắc tuyển
Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp và giấy chứng nhận về trình độ chuyên
môn của người xin việc.
K3
CHƯƠNG II :
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VĂN PHÒNG
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VĂN PHÒNG
TRONG NGÂN HÀNG NAM HÀ NỘI
TRONG NGÂN HÀNG NAM HÀ NỘI
I.
I.
Giới thiệu chung
Giới thiệu chung
1.
1.
Quá trình hình thành
Quá trình hình thành
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
( NHNo&PTNTVN ) là một trong những Ngân hàng thương mại Nhà nước đóng vai trò
chủ đạo chủ lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam, hoạt động kinh doanh tiền tệ tín
Trang sè 10
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
dụng và dịch vụ ngân hàng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực
K3
K3
Chớnh vì những lý do đó mà chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội được hình
thành và nó chính thức ra đời sau quyết định 48/HĐQT của hội đông quản trị
NHNo&PTNTVN.
- Quyết định thành lập: 48/HĐQT ngày 8/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nông
nghiệp về việc chấp thuận thành lập chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội
- Tên gọi: NHNo&PTNT Nam Hà Nội
- Địa điểm: Toà nhà C3 - Phương Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội
2.
2.
Chức năng, nhiệm vụ của Ngân Hàng
Chức năng, nhiệm vụ của Ngân HàngNHNo&PTNT Nam Hà Nội là chi nhánh Ngân hàng mới thành lập nhằm đáp ứng
nhu cầu về vốn ngày càng tăng của mọi tầng lớp nhân dân và các doanh nghiệp trên địa
bàn phía Nam Hà Nội nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung. Ngân hàng có những
hoạt động mới mẻ cả về nội dung lẫn hình thức, với phương chõm:”Vỡ sự thành công
của Khách hàng và Ngân hàng” . Ngõn hàng cú những nhiệm vụ sau:
- Nhận tiền gửi và kho quỹ bao gồm:
Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, tổ chức,
cá nhân với kỳ hạn đa dạng và lãi suất linh hoạt.
Nhận tiền gửi qua đêm
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Cho thuê kho két
- Cho vay
- Dịch vụ Ngân hàng có: Dịch vụ chuyển tiền
- Thanh toán trong nước
- Thanh toán quốc tế
Phòng giao dịch (GD)
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh
Trang sè 13
Gi¸m ®èc
Gi¸m ®èc
PG§ phô tr¸ch
PG§ phô tr¸chKT-NQ, HC
KT-NQ, HC
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
Trong Ngân hàng cỏc phũng ban chịu trách nhiệm cho từng loại nghiệp vụ chuyên
môn mình phụ trách. Giám đốc, phó giám đốc trực tiếp điều hành, tham gia điều hành là
các trưởng phòng.
- Giám đốc là người trực tiếp điều hành quản lý toàn diện mọi hoạt động của Chi
nhánh Ngân hàng theo quy định tại điều 14- QĐ số 169/QĐ-HĐQT ngày 7/9/2000 chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc NHNo&PTNTVN về toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh
- Giám đốc uỷ quyền phân công bằng văn bản cho các phó giám đốc thay mình
phụ trách từng mảng công việc và có thể uỷ quyền cho các trưởng phòng giải quyết một
số công việc cụ thể
- Các trưởng phòng là người trực tiếp tổ chức thực hiện nghiệp vụ chuyên môn
của phong và các nhiệm vụ do ban giám đốc giao. Trưởng phòng trực tiếp phân công
công việc, quản lý hoạt động đối với cán bộ nhân viên trong phòng.
KT-NQ
KT-NQ
Phßng
PhßngHC
HC
Phßng TTQT
Phßng TTQT
Phßng KH-KD
Phßng KH-KD
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
của NHNo&PTNT Nam Hà Nội, được quyền khiếu nại theo luật định, được quyền tham
gia ý kiến theo quyết định 269/NHNo-HĐQT ngày 28/06/2001.
4.
4.
Cơ chế hoạt động
Cơ chế hoạt động
Đất nước chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước các doanh nghiệp cũng thay đổi chế độ làm việc từ bao cấp
sang cơ chế mới nhằm phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước. Các doanh
nghiệp hoạt động theo cơ chế mới phải tự hạch toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về
mọi mặt trước pháp luật. Ngân hàng Nam Hà Nội là Chi nhành mới mở nhằm đáp ứng
nhu cầu về vốn đầu tư trên địa bàn phía Nam Hà Nội, do vậy Ngân hàng cũng hoạt động
theo mô hình quản lý mới là tự hạch toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm. Hàng năm
Ngân hàng đề ra những nhiệm vụ kế hoạch để thực hiện cùng với sự định hướng quản lý
Mối quan hệ giữa các phòng ban :
Quan hệ công tác giữa các phòng là quan hệ phối kết hợp, ngang cấp. Nếu công
việc có liên quan đến nhiều phũng thỡ phũng đầu mối có trách nhiệm lấy ý kiến của cỏc
phũng khỏc và tổng hợp để trình phó giám đốc phụ trách lĩnh vực đó, nếu không giải
quyết được thỡ trỡnh giám đốc.
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ có trách nhiệm kiểm tra kiểm soát về nghiệp vụ
của ban giám đốc và tất cả cỏc phũng ban trong việc chấp hành các quy định của Nhà
nước và của pháp luật, của NHNo&PTNTVN. Chương trình kiểm tra phải lập đề cương
được ban giám đốc phê duyệt, lập báo cáo đề xuất phương án.
Quan hệ với các chi bộ Đảng: Mọi hoạt động của Chi nhánh đều được sự lãnh đạo
trực tiếp của Chi bộ thông qua hoạt động của tổ đảng và Đảng viên. Định kỳ họp hàng
tháng một lần hoặc có yêu cầu đột xuất mà ban giám đốc mời đại diện chi bộ Đảng họp
giao ban. Trường hợp cần thiết sẽ có hội nghị bàn giữa các phòng chuyên môn với các
Chi ủy. Giám đốc xin ý kiến chi uỷ trong công tác bổ nhiệm cán bộ, điều động nhân sự,
nhận xét đánh giá phân loại cán bộ và khen thưởng, kỷ luật. Ban giám đốc tạo mọi điều
kiện để Chi uỷ hoạt động có hiệu quả.
Với tổ quần chúng: Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất ban giám đốc mời đại diện
tổ chức quần chúng họp giao ban và thông tin về tình hình kinh doanh, chủ trương chính
sách mới của Đảng và Nhà nước. Ban giám đốc tham khảo ý kiến cảu tổ chức quần
chúng trước khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi Ých
Trang sè 16
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
của CBCNV. Phụ trách tổ quần chúng có trách nhiệm thường xuyên thông tin với ban
giám đốc về tình hình hoạt động của tổ chức mình, đề đạt tâm tư nguyện vọng của
CBCNV và có trách nhiệm giáo dục động viên đoàn viên hăng hái thi đua lao động,
chấp hành tốt chủ trương của Đảng và của Nhà nước, đoàn kế nội bộ, xây dựng đơn vị
vững mạnh.
2000
2000
%(+),(-)
%(+),(-)so năm
so năm2000
2000
%(+),(-) so
%(+),(-) sokế hoạch
kế hoạchnăm
năm
Kế hoạch
Kế hoạch
%(+),(-) so
%(+),(-) sonăm 2001
chức kinh tế
99
99
Tiền gửi của tổ
Tiền gửi của tổchức tín dụng
chức tín dụng
375
375
Tiền gửi kho bạc
Tiền gửi kho bạc
72
72
* Sử dụng vốn:
* Sử dụng vốn:
Trang sè 17
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
- Tổng dư nợ đến 31/12/2001 là 160 tỷ đông trong đó:
Cho vay ngắn hạn: 157 tỷ chiếm 9,53%
Trung hạn: 3tỷ chiếm 1,87%
- Dư nợ theo thành phần kinh tế:
Doanh nghiệp nhà nước: 132 tỷ chiếm 82,5%
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 24 tỷ chiếm 15%
Hộ sản xuất tư nhân , cá thể: 4 tỷ chiếm 2,5%
- Doanh sè cho vay: 269 tỷ
125.513 DEM
62.847 EUR
- Công tác ngân quỹ
Doanh sè thu chi tiền mặt trong năm
Tổng doanh thu tiền mặt là: 705 tỷ VNĐ
Thu ngân phiếu: 45 tỷ VNĐ
Thu ngoại tệ: 14 triệu USD
Chi ngân phiếu: 43 tỷ VNĐ
Chi ngoại tệ: 4 triệu USD
Ngoài ra Chi nhánh còn thực hiện thu chi tiền mặt tại chỗ 3 đơn vị: Kho bạc Thanh
Xuân, trung tâm chuyển tiền bưu điện, Tổng công ty phát triển nhà với số tiền bình quân
3-5 tỷ / ngày
* Thực trạng nguồn vốn và dư nợ:
* Thực trạng nguồn vốn và dư nợ:
- Nguồn vốn
Số lượng khách hàng gửi tiền: 7149
Tổ chức kinh tế: 118
Tổ chức tín dụng: 6
Dân cư: 325( cá nhân) = 6700 ( tiết kiệm)
+ Tổng số vốn đầu tư trên địa bàn : 160 tỷ
+ Số lượng khách hàng đến vay vốn: 110 trong đó:
Doanh nghiệp Nhà nước: 6 doanh nghiệp
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 8
Hộ tư nhân: 96
Trang sè 19
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
II.
như: lễ tân, thu ngân tại quầy, thủ quỹ ghi nhận tiền gửi, tiền trả Mỗi bộ phận đòi hỏi
có quy trình khá riêng biệt và hoạt động tương đối độc lập vì vậy yêu cầu chuyên môn
hoá nghiệp vụ cao.
Với đặc điểm này đòi hỏi nhà quản lý tổ chức phải chú trọng công việc tuyển
chọn đào tạo, bố trí lao động vào những việc phải đúng với vị trí phù hợp với nghiệp vụ
chuyên môn năng lực của người lao động.
a.
a.
Đặc điểm cơ cấu lao động trong Ngân hàng
Đặc điểm cơ cấu lao động trong Ngân hàng
Có hai loại cơ cấu lao động xã hội căn bản:
- Cơ cấu dân cư
Trang sè 20
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
- Cơ cấu trình độ
Đặc điểm cơ cấu dân cư:
+ Cơ cấu theo độ tuổi: Trong Ngân hàng độ tuổi trung bình là trẻ, lao động nữ
đông hơn lao động nam
+ Cơ cấu theo trình độ nghiệp vụ: Nghiệp vụ đặc trưng là dịch vụ liên quan đến
tiền tệ, chứng khoán, do vậy trình độ nghiệp vụ cao.
b.
b.
Tình hình lao động trong Ngân hàng
Tình hình lao động trong Ngân hàng
Lao động trong Ngân hàng là yếu tố quan trọng trong quá trình kinh doanh, đó là
yếu tố quyết định hiệu quả cũng như kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Lao động trong
Ngân hàng là bộ mặt chính góp phần tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho Ngân hàng. Cũng
a.
Nhân tố bên trong
Nhân tố bên trong
* Trình độ năng lực tổ chức và quản lý
* Trình độ năng lực tổ chức và quản lý
Phân công lao động hợp lý từng bộ phận đồng thời đi cùng với chất lượng của mỗi
nhân viên phù hợp với đòi hỏi chất lượng của mỗi công việc, mỗi chức danh. Vì vậy để
sử dụng lao động có hiệu quả các nhà quản lý phải biế bố trí đúng người đúng việc và
đúng thời điểm cần thiết. Phân công lao động hợp lý tức là đối với công việc phức tạp,
áp dụng máy móc thiết bị hiện đại thì cần những lao động có tình độ, nghiệp vụ
cao.Trong ngân hàng công việc này đã được chú ý nhưng do là ngân hàng mới thành lập
nên số lượng lao động chưa được tổ chức thanh lọc chuẩn mực nhất, số lượng lao động
đang làm việc vẫn còn nhiều người chưa có trình độ năng lực thật sự, cỏc phũng ban còn
chưa hợp lý về số lượng cũng như chất lượng, nhiều cán bộ chưa có trình độ về nhoại
ngữ cũng như tin học nờn cú sự lãng phí về máy móc hiện đại. Điều này đã Ýt nhiều gây
ra sự lãng phí về lao động cũng như về phương tiện kỹ thuật và cũng dẫn đến giảm năng
suất lao động
Việc xây dựng định mức phải dựa trên yêu ầu thực tế của công việc, tính chất
công việc và khả năng của người lao động. Như đó núiđịnh mức phải là định mức lao
động trung bình tiên tiến có nghĩa là công việc phải có sự sáng tạo và cố gắng phấn đấu.
Vì vậy để xây dựng định mức ngân hàng cố gắng đưa ra định mức sao cho phù hợp với
người lao động và từng phòng ban cũng bởi lẽ do yếu tố công việc đã tự có sự phân chia
về công việc, mặc dù vậy cũng còn nhiều khiếm khuyết xảy ra như có những việc khó
đối với một số bộ phận cán bộ do không làm đúng chuyên môn, nghiệp vụ chưa đúng
với yêu cầu công việc. Số lượng lao động tại một số phòng ban lại thừa so với khối
lượng công việc
+ Quản lý lao động bằng các hình thức: Trả lương khuyến khích lao động làm
việc bằng các chế độ thưởng phạt.
Trang sè 22
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Nếu nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là tiền đề cho ngành phát triển vì sẽ thu hút rất
mạnh sức đầu tư từ nước ngoài vào trong nước dẫn đến các doanh nghiệp nói chung sẽ
có nhu cầu mạnh về chuyển tiền và ngành ngân hàng lúc đó có cơ hội phát triển mạnh
và lực lượng lao động trong ngành sẽ có nhiều việc làm.
Trang sè 23
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
Luận văt tốt nghiệp Vũ Thị Miên - Hành chính
K3
K3
- Chớnh trị: Các chế độ chính sách phát triển nguồn lực của chính phủ các cơ quan
quản lý Nhà nước vế Ngân hàng, đồng thời các chính sách mở cửa phát triển kinh tế
chung. Ngân hàng sẽ phát triển kéo theo một đội ngũ lao động đông đảo tham gia vào
hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận.
- Ổn định chính trị cần thiết không chỉ riêng đối với hoạt động Ngân hàng mà
trong toàn bộ nền kinh tế. Một quốc gia thiết lập được một nền chính trị ổn định, những
chính sách thích hợp thì quốc gia đó tạo được môi trường tốt cho các nhà đầu tư. Cú
thờm vốn đầu tư ở hình thức nào cũng là điều kiện thuận lợi cho phát triển lực lượng lao
động ngành.
3.
3.
Thực trạng về quản lý và tổ chức lao động văn phòng tại Ngân hàng
Thực trạng về quản lý và tổ chức lao động văn phòng tại Ngân hàng
a.
a.
Thực trạng về công tác kế hoạch hoá nguồn lao động văn phòng
Thực trạng về công tác kế hoạch hoá nguồn lao động văn phòng
* Công tác lập kế hoạch
* Công tác lập kế hoạch
Việc lập kế hoạch nguồn lực cho Ngân hàng luôn là một trong những vấn đề cơ
bản quan trọng của quá trình quản lý tổ chức nguồn nhân lực ở Ngân hàng nói chung và
năm nên số lượng lao động từ lúc thành lập cho đến nay có nhiều thay đổi và ngày một
tăng,
lúc thành lập chỉ có 36 lao động thì đến nay đó cú 60 lao động. Ngân hàng Nam Hà Nội
không phải là Ngân hàng lớn và số lượng khách hàng chưa đông đảo do mới được thành
lập. Chớnh vớ vậy mà với số lượng lao động có 60 người thỡ đó có vấn đề xảy ra đó là
sự lãng phí lao động. Mỗi phòng trong Ngân hàng hiện nay bình quân có 10 lao động vì
Ngân hàng có 5 phũng ( đõy chỉ tính lao động trong phòng chưa kể ban lãnh đạo), với số
lượng lao động lớn trong phòng, gây ra sự thừa lao động điều này sẽ gây khó khăn cho
việc tổ chức lao dộng và quản lý lao động. Con số phù hợp cho cho mỗi phòng ban tại
Ngân hàng chỉ nên bình quân có 7 người/phũng( kể cả người quản lý).
b.
b.
Thực trạng tuyển dụng và tổ chức nguồn lao động văn phòng
Thực trạng tuyển dụng và tổ chức nguồn lao động văn phòng* Tuyển dụng:
* Tuyển dụng:
Việc tuyển dụng lao động tại Ngân hàng Nam Hà Nội được tiến hành qua những
bước sau:
Báo cáo vế tình hình nhân lực
Điều chỉnh số lượng nhân lực
Thông báo tuyển chọn
Thu nhận hồ sơ và tuyển chọn hồ sơ
Tổ chức tuyển chọn
Khẳng định những người trúng tuyển
Thử việc
Trang sè 25