"Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội - Pdf 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng Thương mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong
nền kinh tế,nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng với 3
nghiệp vụ chính:nghiệp vụ nợ(huy động tạo nguồn vốn), nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp
vụ trung gian(thanh toán hộ khách hàng).Giữa 3 nghiệp vụ này có một mối liên hệ khăng
khít,tương hỗ lẫn nhau,thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho Ngân hàng Thương
mại.Rủi ro này có nhiều nguyên nhân,đều có thể gây ra tổn thất,làm giảm thu nhập của Ngân
hàng.Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm phần lớn vốn của chủ,đẩy Ngân hàng
đến phá sản.Để đảm bảo Ngân hàng có thể thu hồi được vốn cho vay thì các hồ sơ vay vốn của
khách hàng phải đảm bảo các điều kiện theo quy định và quá trình thẩm định của Ngân
hàng.Do vậy thẩm định tín dụng là một vấn đề rất phức tạp và cần thiết trước khi Ngân hàng
cấp vốn cho khách hàng vay. Hiện nay các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đều có tỷ lệ nợ
xấu,nợ quá hạn cao do việc cho vay nhưng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi được.Điều này ảnh
hưởng tới thu nhập, khả năng hoạt động an toàn của Ngân hàng.
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội,em thấy nhu cầu tín dụng
tại chi nhánh là rất nhiều,đặc biệt là trong thời kỳ mở cửa có rất nhiều dự án đầu tư thuộc mọi
thành phần kinh tế,mọi ngành nghề và lĩnh vực đang được thực hiện,vấn đề thẩm định tín dụng
được đặc biệt quan tâm.Vì lý do đó em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác thẩm định tín
dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề
tốt nghiệp của mình.Chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:
Chương I:Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại.
Chương II:Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng Ngoại Thương Hà Nội.
Chương III:Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Lê Đức Lữ đã tận tình chỉ dạy,giúp đỡ
và các anh chị tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá
trình học tập và nghiên cứu.Vì thời gian và kinh nghiệm còn thiếu,chuyên đề này không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế,em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình của các

vốn cho xây dựng cơ bản,cái tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn
tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay,tín dụng Ngân hàng chia thành 2 loại:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá:là loại tín dụng được cấp cho các doanh
nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng:là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa,xe cộ,các thiết bị gia
đình…Tín dụng tiều dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
*Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay,có các loại tín dụng sau:
+ Tín dụng có bảo đảm:là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài
sản tương đương thế chấp,có các loại hình như:cầm cố,thế chấp,chiết khấu và bảo lãnh.
+ Tín dụng không có bảo đảm:là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp.Loại hình này thường được áp dụng với
khách hàng truyền thống,có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với Ngân hàng,khách hàng này
phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với Ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng
hạn cả gốc lẫn lãi,có dự án sản xuất kinh doanh khả thi,có khả năng hoàn trả nợ…
*Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng,có các hình thức:
+ Chiết khấu thương phiếu: Chiết khấu thương phiếu là việc Ngân hàng ứng trước
một giá trị cho thương phiếu đổi lấy việc chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu.Thương
phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách
hàng với nhau.Người bán(hoặc người thụ hưởng)có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền
người mua(hoặc người phải trả) hoặc mang đến Ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn.
Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản,dựa trên sự tín nhiệm giữa Ngân hàng và
những người ký tên trên thương phiếu. Để thuận tiện cho khách,Ngân hàng thường ký với
khách hợp đồng chiết khấu.Khi cần chiết khấu,khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lên Ngân
hàng xin chiết khấu.Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu và thực hiện chiết
khấu.Do có tối thiểu hai người cam kết trả tiền cho Ngân hàng nên độ an toàn của thương

cung cấp sẽ nhanh gọn.
• Cho vay trả góp:cho vay trả góp là hình thức tín dụng,theo đó Ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận và thường áp dụng đối
với những khoản vay trung và dài hạn,tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền.Cho vay trả góp
có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp.Khả năng trả nợ phụ
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay.Lãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong
khung lãi suất cho vay của Ngân hàng.
• Cho vay gián tiếp:phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp.Hình thức
cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian(tổ, đội,Hội nông
dân,Hội Phụ nữ,Hội Cựu chiến binh…).
+Cho thuê tài sản(thuê-mua): Thuê mua là sự thoả thuận trong đó người cho thuê
chuyển cho người đi thuê quyền sử dụng một loại tài sản trong một thời gian nhất định.
Hoạt động cho thuê bắt nguồn từ doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp thiết bị,nhà cửa
có giá trị lớn,thời gian sử dụng lâu dài.Do người mua không đủ tiền mua,hoặc chỉ có nhu cầu
sử dụng trong thời gian ngắn hơn thời gian khấu hao của tài sản…đã làm nảy sinh nhu cầu cho
thuê.Cho thuê có hai hình thức chủ yếu là cho thuê nghiệp vụ và thuê tài chính.Cho thuê
nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian ngắn,người đi thuê không có dự định “mua tài
sản đó để sử dụng lâu dài.Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu cho thuê trong thời gian dài và
người đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hết hợp đồng thuê.Trong nghiệp vụ cho thuê,Ngân
hàng phải xuất tiền theo yêu cầu của khách hàng và sau một thời gian nhất định phải thu đủ
gốc và lãi.Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định.Vì vậy cho thuê được xếp vào tín dụng
trung và dài hạn.Khách hàng phải trả gốc và lãi dưới hình thức tiền thuê hàng kỳ.
+Bảo lãnh: là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng
nghĩa vụ như cam kết.Bảo lãnh thường có 3 bên:Bên hưởng bảo lãnh,bên được bảo lãnh và
bên bảo lãnh.Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín của Ngân hàng cho khách hàng,qua
đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới,mua được hàng hoá,thực hiện được các hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi.

1.2.2. Nội dung thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
1.2.2.1.Thẩm định tình hình chung của khách hàng.
*Đánh giá về năng lực pháp lý.
- Đối với khách hàng là cá nhân,hộ gia đình,cơ sở sản xuất kinh doanh:
+Cá nhân vay vốn là công dân Việt nam có đủ từ 18 tuổi trở lên.
+Không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
+Căn cứ xác định nhân thân:sổ hộ khẩu,chứng minh nhân dân,hoặc các giấy tờ tùy thân
khác như giấy phép lái xe,hộ chiếu…
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Giấy phép hành nghề,giấy đăng ký kinh doanh(trong trường hợp pháp luật quy định
phải có)
- Đối với khách hàng là doanh nghiêp:
+Doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ tư cách pháp nhân(trừ doanh nghiệp tư nhân)
theo quy định của pháp luật.
+Xem xét điều lệ,quy chế tổ chức hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõ phương thức
quản trị,điều hành,xác định người đại diện theo pháp luật,trong quan hệ với các tổ chức,cá
nhân(Chủ tịch hội đồng quản trị,Hội đồng thành viên,Tổng giám đốc,Giám đốc).
+Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,các giấy tờ về sự ủy quyền vay vốn…phải có
hiệu lực trong thời hạn cho vay.
*Đánh giá về mức độ rủi ro.
-Rủi ro về chính sách,chế độ Nhà nước.
-Rủi ro bất khả kháng(thiên tai,định họa…)
-Rủi ro về phương diện thị trường.
-Các loại rủi ro khác.
*Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý
-Mô hình tổ chức quản lý của khách hàng có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh,quy mô hoạt
động không,có những ưu điểm,thuận lợi,khó khăn gì trong việc quản lý.
-Mô hình quản lý có mang tính chuyên môn hóa cao,tiếp cận các phương thức quản lý hiện
đại hay không.

-Những thành tích đã đạt được trong quá trình hoạt động.
-Quy mô kinh doanh,công nghệ thiết bị,địa điểm hoạt động,loại hình sở hữu,những sản
phẩm chính,những tiện ích,những mối quan hệ về tiêu thụ sản phẩm,quan hệ về tài chính.
-Hoạt động kinh doanh hiện tại,các sản phẩm chính những năm gần đây.
-Xem xét chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp,mục tiêu,dự định,mục đích của Doanh
nghiệp,chiến lược phải mang tính thực tiễn trong phạm vi nguồn lực mà doanh nghiệp có,đồng
thời phải có tính linh hoạt đủ để đáp ứng khả năng thay đổi của thị trường.
-Phân tích khả năng cạnh tranh và phương thức tiếp thị của khách hàng:khách hàng phải tự
khẳng định vị trí của mình trên thị trường bằng nguồn lực của mình(kinh nghiêm,quy mô,tính
linh hoạt,khả năng quản lý,trình độ công nghệ…)Doanh nghiệp phải xác định được vị thế của
mình với khách hàng,xem xét chiến lược cạnh tranh qua xác định điểm mạnh,điểm yếu của
Doanh nghiệp qua hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Đánh giá về tài sản thế chấp
-Người vay có những tài sản thế chấp thích hợp đối với những món vay không?
-Tài sản thế chấp có đủ để trang trải món vay,lãi suất,phí,lệ phí và tất cả các chi phí phát
sinh khác.
1.2.2.2.Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
*Tài liệu sử dụng để phân tích
Các báo cáo trong 3 năm gần nhất và số liệu tình hình tài chính ở thời điểm hiện tại.Các
tài liệu tham khảo khác:Báo cáo tình hình công nợ,các khoản phải thu,các khoản phải trả,hàng
tồn kho…
*Nguyên tắc thẩm định, phân tích:
Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sở các số liệu
do khách hàng cung cấp. Do đó, cần phải thẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính và tính xác
thực của các thông tin, số liệu được cung cấp, cụ thể:
+ Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán.
+ Nguồn số liệu: Được kiểm toán độc lập? Được cơ quan thuế chấp thuận? Do doanh
nghiệp tự lập?

(lầ
n)
Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo
cáo. K
nh
> = 1 là đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn. Trường hợp K
nh
< 1 sẽ đặt doanh
nghiệp vào tình trạng gặp rủi ro về khả năng thanh khoản. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn
có tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán hiện hành:
K
hh
=
Tài sản lưu động và ĐTNH - Hàng tồn kho
(lần)
Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp không phụ thuộc vào
việc bán hàng tồn kho. Tuy nhiên, khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến tỷ lệ và khả năng
thu hồi của các khoản phải thu. Thông thường, K
hh
= 1 là tương đối lý tưởng.
- Hệ số thanh toán nhanh:
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu bổ xung cho Hệ số thanh toán ngắn hạn. Chỉ tiêu này phản ánh khả
năng thanh toán nhanh, mang tính chất tức thì, ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp mà không phụ thuộc vào việc thu hồi các khoản phải thu và bán hàng tồn kho. Thông
K
n
=

Nợ phải trả (MS 300)
x 100%
Tổng nguồn vốn (MS 430)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc về vốn của doanh nghiệp đối với các chủ
nợ. Nếu H
n
càng lớn chứng tỏ sự không an toàn về vốn, dễ rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán.
- Tỷ suất tự tài trợ:
H
n
=
Nguồn vốn chủ sở hữu (MS 400)
x 100%
Tổng nguồn vốn (MS 430)
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập, tự chủ về vốn của doanh nghiệp. Nó cho biết
trong tổng nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm.
Chỉ tiêu này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với hệ số nợ
- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:
-
H

=
Nguồn vốn chủ sở hữu (MS 400)
x 100%
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (MS 200)
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ý nghĩa : Tỷ suất này phản ánh số vốn chủ sở hữu được dùng để trang bị TSCĐ và đầu tư dài
hạn. Nếu H

-
Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đánh giá cơ cấu vốn và sử dụng vón của doa
Nếu V
tx
càng lớn thì tính ổn định trong sản xuất kinh doanh càng vững chắc.
Nếu V
tx
< 0 chứng tỏ một phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn được hình thành bằng nguồn
vốn ngắn hạn, đây là biểu hiện của việc sử dụng vốn sai mục đích và không an toàn, lành
mạnh về mặt tài chính, dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản.
3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp.
- Vòng quay vốn lưu động:
V
vlđ
=
Doanh thu thuần
(Vòng)
Tài sản lưu động bình quân
Trong đó:
Tài sản lưu động bình quân =
TSLĐ đầu kỳ + TSLĐ cuối kỳ
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng vốn lưu động của doanh nghiệp. Hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tỷ lệ thuận với vòng quay vốn lưu động, nghĩa là nếu V
vlđ
tăng thì hiệu quả

giảm trong kỳ kế hoạch thì đây là sự dự trữ hợp lý.
- Chu kỳ hàng tồn kho (Số ngày một vòng quay hàng tồn kho):
N
tk
=
Số ngày trong kỳ
(ngày)
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
V
tk
Ý nghĩa : Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Việc tính toán chỉ tiêu
này nhằm so sánh với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp
không.
- Vòng quay các khoản phải thu:
V
pt
=
Doanh thu thuần
(vòng)
Các khoản phải thu bình quân
Trong đó:
Các khoản phải thu bình quân =
Các KPT đầu kỳ + Các KPT cuối kỳ
2
Ý nghĩa : Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt, bởi lẽ khi đó vốn
được thu hồi nhanh, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn.
- Chu kỳ các khoản phải thu (Số ngày một vòng quay các khoản phải thu):
N

=
Các khoản phải trả đầu kỳ + Các khoản phải trả cuối kỳ
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
Chú ý: Các khoản phải trả được xác định ở đây là phần vốn đi chiếm dụng, bao gồm: Phải trả
người bán (mã số 313) và người mua trả tiền trước (mã số 314).
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với các khách
hàng. Nếu vòng quay các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn, việc
thanh toán thường xuyên nhanh chóng. Nếu chỉ tiêu này quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ
tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản
vốn này có thể giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan
hệ thanh toán đối với nhà cung cấp (phải trả người bán) và chất lượng sản phẩm đối với
khách hàng (người mua trả tiền trước).
Chu kỳ các khoản phải trả (số ngày một vòng quay các khoản phải trả):
N
ptr
=
Số ngày trong kỳ
(ngày)
V
ptr
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh thời gian trung bình của các khoản phải trả, nếu chu kỳ các
khoản phải trả ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhanh và ít đi chiếm dụng
vốn. Khi phân tích chỉ tiêu này cần so sánh với với thời gian mua hàng chịu do người bán quy
định cho doanh nghiệp. Nếu chu kỳ các khoản phải trả lớn hơn thời gian mua chịu được quy
định thì việc thanh toán cho người bán sẽ bị chậm trễ, đây là dấu hiệu cho thấy khả năng thanh
khoản không đảm bảo.
- Chu kỳ ngân quỹ:
N

x 100 %
Doanh thu thuần
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh năng lực và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết tỷ
lệ phần trăm của lợi nhuận sau thuế so với doanh thu thuần. Nói cách khác, nó cho biết trong
100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROS càng cao càng tốt.
* Chú ý: Ngân hàng đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu ROA và ROS vì đây là các chỉ tiêu
phản ánh một cách tổng quát nhất về khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư (của ngân
hàng và các chủ nợ khác) cũng như năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển:
- Tốc độ tăng trưởng tài sản:
T
ts
=
Tổng tài sản cuối kỳ - Tổng tài sản đầu kỳ
x 100%
Tổng tài sản đầu kỳ
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu:
T
dt
=
Doanh thu thuần cuối kỳ - Doanh thu thuần đầu kỳ
x 100%
Doanh thu đầu kỳ
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế):
T
ln
=
Lợi nhuận ròng kỳ này - Lợi nhuận ròng kỳ trước
x 100%

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Đánh giá khả năng cung cấp đầu vào:Giá cả,phương thức thanh toán,thời gian
giao hàng.
• Năng lực sản xuất của khách hàng:Trình độ lao động,dây chuyền công nghệ,tính
toán các yếu tố chi phí,so sánh với doanh thu dự kiến để xác định được kế hoạch lợi
nhuận.
• Khả năng tiêu thụ:căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ,thị trường truyền thống,kết quả
bán hàng,giá bán,phương thức thanh toán…để xác định hiệu quả kinh tế và khả năng trả
nợ.
-Khả năng vay trả,nguồn trả,hạn trả:trên cơ sở việc phân tích tính khả thi và hiệu quả
kinh tế của phương án vay vốn,xác định các nguồn thu từ phương án SXKD để hoàn trả nợ
vay.Trên cơ sở vòng quay vốn của doanh nghiệp,khả năng thu hồi vốn của phương án kinh
doanh xác định thời hạn trả nợ phù hợp.
1.2.2.3.2.Thẩm định dự án đầu tư.
*Khái niệm thẩm định dự án.
Dự án dù được chuẩn bị,phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan của nhà
phân tích và lập dự án,những khiếm khuyết,lệch lạc tồn tại trong quá trình dự án là lẽ đương
nhiên.Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý và hiệu quả,tính khả thi của
dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án,cần phải kiểm tra,xem xét dự án một cách
độc lập với quá trình chuẩn bị,soạn thảo dự án,hay nói cách khác cần thẩm định dự án.
Thẩm định dự án đầu tư là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học,khách quan và toàn
diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như
tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư.Trong quá trình thẩm định dự án,nhiều khi
phải tính toán,phân tích lại dự án.
Đối với Ngân hàng Thương mại,thẩm định dự án đầu tư là rất cần thiết và có nhiều ý
nghĩa.Thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp Ngân hàng có quyết định bỏ vốn đầu tư đúng đắn,có cơ
sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư,làm giảm rủi ro và có được những kinh nghiệm để thực
hiện dự án được tốt hơn.Đặc biệt thẩm định tài chính dự án là cơ sở để Ngân hàng xác định
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

bù giải phóng mặt bằng,kế hoạch tái định cư.
-Thẩm định phương án kiến trúc:mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật,độ bền vững,việc
áp dụng quy chuẩn xây dựng,tiêu chuẩn xây dựng.
Ngoài những nội dung trên,cần thẩm định phương diện tổ chức quản lý dự án,tư cách
pháp lý của chủ đầu tư.
b.Thẩm định kinh tế của dự án đầu tư
Thẩm định kinh tế là một nội dung quan trọng của thẩm định dự án nhằm đánh giá lại
hiệu quả của dự án trên giác độ toàn bộ nền kinh tế.Nội dung này thường được đặc biệt chú
trọng đối với các dự án được tài trợ bằng vốn của Nhà nước.Mặc dù vậy,thẩm định lợi ích và
chi phí hay thẩm định tài chính của dự án vẫn cần được đề cập.
Thẩm định kinh tế nhằm tà soát lại mục tiêu của dự án,tác động của dự án đến môi
trường và tới các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội,tính hợp lý và tối ưu của dự án,mức
độ ảnh hưởng ngân sách của dự án.
Trong thẩm đinh kinh tế của dự án,cần thẩm định việc xác định giá kinh tế của hàng
hóa và dịch vụ mà dự án mang lại thông qua điều chỉnh thị trường,tức là giá phản ánh được giá
trị thực sự của hàng hóa và dịch vụ.Trên cơ sở đó đánh giá những đóng góp của dự án đối với
nền kinh tế quốc dân.
Thông thường một đóng góp quan trọng của dự án cho nền kinh tế được xem xét thông
qua sự gia tăng thu nhập quốc dân.Đánh giá tác động của dự án tới sự gia tăng thu nhập quốc
dân được dựa trên các tiêu chuẩn hiệu quả như:giá trị hiện tại ròng,tỷ lệ nội hoàn,tỷ lệ lợi
ích,chi phí.Tuy nhiên trong phân tích cũng như trong thẩm định kinh tế của dự án theo các tiêu
chuẩn hiệu quả,đặc trưng quan trọng là phải xác định được lợi ích và chi phí kinh tế cũng như
cơ hội kinh tế.Ngoài việc đánh giá tác động trên,cần thiết đánh giá những tác động khác của
dự án về kinh tế xã hội như giải quyết việc làm,cải thiện cán cân thanh toán,cải thiện môi
trường sinh thái,cải thiện đời sống,sức khỏe nhân dân.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhìn chung,thẩm định kinh tế dự án là một công việc khó khăn và rất phức tạp nhưng
nó rất cần được tiến hành cùng với thẩm định tài chính dự án trước khi quyết định thực hiện
dự án.

đó.
Vốn doanh nghiệp vay trực tiếp từ nước ngoài:cần xem xét việc chấp hành các quy định
về vay vốn nước ngoài,các điều kiện vay vốn như lãi suất,thời hạn vay,phương thức và kỹ
thuật chuyển giao vốn.
-Xác định chi phí sử dụng vốn
Nguồn vốn của Doanh nghiệp bao gồm các chứng khoán nợ(ngắn hạn và dài hạn)và
vốn chủ sở hữu(vốn huy động bằng cổ phiếu thường,cổ phiếu ưu tiên,lợi nhuận không chia).Tỷ
trọng của các nguồn đó trong tổng nguồn chính là cơ cấu vốn.Vốn là một yếu tố đầu vào quan
trọng,để sử dụng vốn,doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí nhất định gọi là chi phí nợ vay và
chi phí vốn chủ sở hữu.Chi phí sử dụng vốn có thể hiểu là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn.
Nếu dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đầu tư,để xác định được hiệu
quả của hoạt động đầu tư thì cần phải xác định chi phí vốn bình quân của dự án.Công thức xác
định như sau:
WACC =

=
n
i
ii
KW
1
Trong đó: W
i
là tỷ trọng của nguồn vốn thứ i
K
i
là chi phí của nguồn vốn thứ i
N là tổng số nguồn vốn sử dụng cho dự án.
-Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
Giá trị hiện tại ròng(NPV-Net present value)

lên dòng tiền của dự án.Khi đó,NPV mới phản ánh lợi ích tăng thêm từ việc thực hiện dự án xã
hội đó.
Thời gian hoàn vốn(PP-Payback Period)
Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian để chủ đầu tư thu hồi được số vốn đã đầu tư vào
dự án.
PP = n +
Số vốn đầu tư cần thu hồi
Dòng tiền ngay sau mức hoàn vốn
Ý nghĩa:PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án,nó cho biết sau bao lâu thì
dự án thu hồi đủ vốn đầu tư.Do vây,PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực
hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn.Tuy nhiên,PP lại không xem xét đến khả năng tạo ra thu nhập
sau khi thu hồi vốn đầu tư.
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi
ro của dự án.Chỉ tiêu này được các nhà tài trợ ưa thích vì thời gian thu hồi vốn đầu tư càng dài
thì nhà tài trợ càng phải đương đầu với rủi ro trong việc thu hồi vốn.Chủ đầu tư cũng ưa thích
những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn vì khả năng quay vòng vốn nhanh,rủi ro thấp.
Điểm hoàn vốn(Break Even Point)
Điểm hoà vốn là mức sản lượng mà tại đó nhà đầu tư thu hồi đủ vốn đầu tư.
Q
hv
=
FC
P - AVC
Trong đó: Q
hv
: sản lượng hoàn vốn
FC : Tổng chi phí cố định
AVC: Chi phí biến đổi (tính trên 1 đv sản phẩm)

Tỷ số này được tính bằng tỷ số giá trị hiện tại của thu nhập và giá trị hiện tại của chi phí
của dự án.
B/C =

=
+
n
oi
i
i
K
B
)(1

=
+
n
oi
i
i
K
C
)(1
Trong đó: B
i
là thu nhập hàng năm của dự án
C
i
là chi phí hàng năm của dự án
n : Số năm hoạt động của dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status