Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.Đặt vấn đề
Những năm gần đây , Việt Nam tiếp tục và tăng cờng công cuộc Đổi
mới kinh tế trên nhiều lĩnh vực và đã đạt đợc những thành tựu quan trọng về
phát triển kinh tế . Tuy giành lại đợc độc lập từ ngày 2/9/1945,nhng Việt
Nam phải trải qua 30 năm kháng chiến ,đến năm 1975 đất nớc mới hoàn toàn
thống nhất .Tuy nhiên do xuất phát điểm của nền kinh tế quá thấp ,hậu quả
chiến tranh quá nặng nề cùng với những thiếu sót ,sai lầm trong chỉ đạo kinh
tế ,duy trì quá lâu cơ chế tập trung bao cấp nên đến năm 1985 kinh tế Việt
Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng
Trứơc tình hình đó ,Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam diêbx ra
vào tháng 12/1986 đã đa ra đờng lối đổi mới trong đó đổi mới kinh tế là trọng
tâm mà nội dung chủ yếu là xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp ,phát
triển kinh tế nhiều thành phần dới sự quản lí của nhà nớc ,theo định hớng xã
hội chủ nghĩa . Tiếp đó ,tháng 6/1991,Đại hội VII của Đảng đã tiến hành
đánh giá thành quả đổi mới và tiếp tục thực hiện đờng lối đổi mới ,đề ra
chính sách đối ngoại phù hợp với xu thế lớn của thế giới là đa dạng hoá đa
phơng hoá quan hệ quốc tế để tạo thêm thế mạnh tranh thủ thêm vốn và công
nghệ cho phát triển kinh tế quốc dân .
Tiếp tục phát huy hơn nữa những thành quả đã đạt đợc , Đại hội Đảng
lần thứ IX (tháng 4/2001) đã thông qua Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
2001- 2010 nhằm xây dựng nớc Việt Nam dân giàu, nớc mạnh ,xã hội công
bằng ,dân chủ văn minh theo phơng châm Việt Nam sẵn sàng là bạn ,là
đối tác tin cậy của tất cả các nớc trong cộng đồng quốc tế trên nguyên tắc tôn
trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ,bình đẳng cùng có lợi ,không
can thiệp công viêc nội bộ ,cùng phấn đấu vì hoà bình ,độc lập và phát triển.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: Tiếp tục mở rộng
quan hệ kinh tế đối ngoại theo hớng đa phơng hoá đa dạng hoá: chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện của Việt Nam và
đảm bảo thực hiện những cam kết trong quan hệ song phơng và đa phơng
.Tiến tới gia nhập WTO"
1.1.1.1.Phân công lao động quốc tế
Phân công lao động quốc tế xuất hiện nh là một hệ quả tất yếu của phan
công lao động xã hội phát triển vợt khuôn khổ mỗi quốc gia. Nó diễn ra giữa
các ngành , giữa những ngời sản xuất của những nớc khác nhau và thể hiện
nh là một hình thức đặc biệt của sự phân công lao động theo lãnh thổ diễn ra
trên phạm vi thế giới
Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung
cấp một hoặc một số loại sản phẩm và dịch vụ của một quốc gia nhất định
dựa trên cở sở những lợi thế của quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên ,kinh
tế ,khoa học, công nghệ ,và xã hôị để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác
thông qua trao đổi quốc tế .Phân công lao động quốc tế diễn ra trên phạm vi
ngày càng rộng lớn bao quát nhiều lĩnh vực và với tốc độ nhanh .Dới tác
động nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, phân công
lao động quốc tế diễn ra theo chiều sâu. Bởi vậy trong sản xuất các quốc gia
thờng chú ý phát triển loại sản phẩm vô hình ,các sản phẩm co hàm lợng
khoa học và công nghệ cao so với loại sản phẩm có hàm lợng nguyên liệu và
lao động giản đơn nhiều nh trớc đây. Sự phát triển cao của phân công lao
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động quốc tế làm xuất hiện ngày càng nhiều các hình thức hợp tác mới về
kinh tế, khoa học công nghệ chứ không đơn thuần chỉ có hình thức ngoại th-
ơng nh các thế kỉ trớc. Phân công lao động quốc tế làm biến đổi nhanh chóng
cơ cấu ngành và cơ cấu lao động trong từng nớc và trên phạm vi quốc tế. Sự
phân công lao động quốc tế thờng đợc biểu hiện qua các tổ chức kinh tế quốc
tế và các công ty xuyên quốc gia, khiến cho vai trò của chúng ngày một nâng
cao trên trờng quốc tế .
1.1.1.2. Cở sở lựa chọn của thơng mại quốc tế và xu thế thị trờng thế giới .
Từ những thập kỉ 70 của thế kỉ XX lại đây, toàn cầu hoá và khu vực hoá
trở thành xu thế tất yếu của thời đại dẫn đến mở cửa và hội nhậpcủa mỗi
quốc gia vào cộng đồng quốc tế, trong đó có xu thế phát triển của thị trờng
đến tình hình kinh tế thơng mại thế giới,làm cho hớng chuyển dịch tiền
vốn và kĩ thuật trên phạm vi thế giới có thay đổi lớn. Điều này vừa đem
lại cơ hội cho sự phát triển thơng mại và kinh tế thế giới, và có ảnh hởng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bất lợi đối với nhiều nớc, nhất là các nớc nằm ngoài khu vực và các nớc
đang phát triển.
1.1.1.2.Vai trò của kinh tế đối ngoại.
Trên thế giới ngày nay, quốc gia nào cũng quan tâm nhiều đến kinh tế đối
ngoại. Mọi quốc gia muốn tăng trởng kinh tế cao và phát triển bền vững đều
mở rộng hoạt động ngoại thơng, hợp tác quốc tế về đầu t, hợp tác chuyển
giao công nghệ, đồng thời đẩy mạnh các dịch vụ thu ngoại tệ.Có thể nói kinh
tế đối ngoại có vai trò vô cùng to lớn trong điều kiện hiện nay. Và có thể khái
quát vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại qua các mặt sau đây:
Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nớc với sản xuất và trao
đổi quốc tế; nối liền thị trờng trong nớc với thị trờng thế giới và khu
vực .
Hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần thu hút vốn đầu t trực tiếp (FDI)
và vốn viện trợ chính thức từ các chính phủ và các tổ chức tiền tệ quốc
tế (ODA); thu hút khoa học, kĩ thuật, công nghệ; khai thác và ứng
dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản lí nền kinh tế hiện đại vào
nớc ta.
Góp phần tích luỹ vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc, đa
nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu lên nớc công nghiệp tiên tiến
hiện đại.
Góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm,
giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống
nhân dân theo mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh.
Tất nhiên, những vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại chỉ đạt đợc khi hoạt
Tốc độ tăng trởng của ngoại thơng quốc tế tăng nhanh hơn tốc độ tăng
trởng của tổng sản phẩm quốc dân.
Tốc độ tăng trởng ngoại thơng hàng hoá vô hình có xu hớng tăng
nhanh hơn tốc độ tăng trởng ngoại thơng hàng hoá hữu hình .Điều
đó bắt nguồn từ sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các ngành sản xuất vật
chất và ngành dịch vụ trong mỗi quốc gia và quốc tế.
Cơ cấu mặt hàng có sự biến đổi sâu sắc theo hớng: hàng hoá nhu cầu
tầng 1 (nhu cầu về đời sống vật chất) giảm xuống và hàng hoá nhu cầu
tầng 2 (nhu cầu về đời sống văn hoá tinh thần) tăng nhanh; tỷ trọng
xuất khẩu hàng thô, nguyên liệu giảm xuống, còn hàng dầu mỏ khí
đốt, sản phẩm công nghệ chế biến nhất là máy móc thiết bị lại tăng.
Phạm vi phơng thức và công cụ cạnh tranh của thơng mại quốc tế diễn
ra rất đa dạng và phong phú, không chỉ về mặt chất lợng, giá cả, mà
còn về điều kiện giao hàng, bao bì, mẫu mã, thời hạn thanh toán, các
dịch vụ sau bán hàng. Phạm vi thị trờng ngày một mở rộng không chỉ
hàng hoá, dịch vụ thông thờng mà còn mở rộng sang lĩnh vực tài
chính, tiền tệ- lĩnh vực này càng đóng vai trò quan trọng trong quan hệ
kinh tế quốc tế.
Chu kì sống của từng loại ngày càng rút ngắn lại. Các hàng hoá có
hàm lợng khoa học công nghệ cao có sức mạnh cạnh tranh hơn so với
các hàng hoá truyền thống.
Quá trình phát triển thơng mại quốc tế đòi hỏi, một mặt phải tự do hoá
thơng mại, mặt khác phải thực hiện bảo hộ mậu dịch một cách hợp lí.
Cần nhấn mạnh rằng, muốn biến ngoại thơng thành đòn bẩy có sức mạnh
phát triển kinh tế quốc dân, cần phải nắm bắt đợc lợi thế so sánh.
1.2.2. Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất.
Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất bao gồm gia công, xây dựng xí nghiệp
chung, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất quốc tế
1.2.2.1. Nhận gia công.
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, các nớc công
phụ thuộc lẫn nhau.
1.2.3. Hợp tác khoa học kĩ thuật.
Hợp tác khoa học kĩ thuật đựoc thực hiện dới nhiều hình thức, nh trao đổi
những tài liệu kĩ thuật và thiết bị, mua bán giấy phép, trao đổi kinh
nghiệm, chuyển giao công nghệ, phối hợp nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hợp
tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ và công nhân
Đối với những nớc lạc hậu về kỹ thuật, vốn chi cho nghiên cứu khoa học
kĩ thuật còn ít, đội ngũ cán bộ khoa học còn cha nhiều, phong tiện vật chất
còn thiếu thốn thì việc tham gia hợp tác khoa học kĩ thuật với nớc ngoài là vo
cùng quan trọng. Đó là một điều kiện thiết yếu để rút ngắn khoảng cách với
các nớc tiên tiến.
Việc đa lao động và chuyên gia đi làm việc theo hợp đồng ở nớc ngoài
cũng là một hình thức hợp tác đào tạo cán bộ và công nhân.
1.2.4. Đầu t quốc tế.
Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của kinh tế đối ngoại. Nó là quá
trình trong đó hai hay nhiều bên cùng góp vốn để xây dựng và triển khai kột
dự án đầu t quốc tế nhằm một đích sinh lợi.
Có hai hình thức đầu t quốc tế: đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp.
+ Đầu t trực tiếp là hình thức đầu tmà quyền sở hữu và quyền sử dụng
quản lí vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau, tức là ngời có vốn đầu t trực
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiếp tham gia vào việc tổ chức quản lí và điều hành dự án đầu t, chịu trách
nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận.
Ngày nay, trong nền kinh tế thế giới, hình thức đầu t trực tiếp vốn là hình
thức chủ yếu của các nớc phát triển có nền kinh tế phát triển va f có xu hớng
ngày càng tăng. Đầu t quốc tế đợc thực hiện dới các hình thức:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
- Xí nghiệp liên doanh mà vốn do hai bên cùng góp theo tỷ lệ nhất định
để hình thành xí nghiệp mới có hội đồng quản trị và ban điều hành
của du khâch.
Vận tải quốc tế
Đây là hình thức chuyên hàng hoá vá hành khách giữa hai nớc hoặc
nhiều nớc.
Sự phát triển của vận tải quốc tế có tác dụng tăng nguồn thu ngoại tệ
thông qua vận tải và tiết kiệm chi ngoại tệ do phải thuê vận chuyển khi
nhập khẩu hàng hoá.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vận tải quốc tế sử dụng các phơng thức nh: đờng biển, đờng sắt, đờng
bộ (ô tô) , đờng hàng không trong các ph ơng thức đó, vận tải đờng biển
có vai trò quan trọng nhất.
Xuất khẩu lao động ra nớc ngoài và tại chỗ
Hiện nay nhu cầu lao động ở các nớc phát triển vẫn còn lớn do kinh tế
phát triển, tỷ lệ tăng dân số ở các nớc này có xu hớng giảm và nhất là do
chuỷên dịch cơ cấu kinh tế bởi cách mạng khoa học công nghệ.
Các hoạt động dịch vụ thu ngoai tệ khác.
Nh dịch vị thu bảo hiểm, dịch vụ thông tin bu điện, dịch vụ kiều hối,
dịch vụ ăn uống, dịch vụ t vấn
Do giá trị dân tộc và quốc tế không giống nhau, nên trong việc xuất
khẩu có thể diễn ra các tình huống su đây: Một là, thu đợc lợi nhuận siêu
ngạch trong xuất khẩu. Hai là, lỗ khi xuất khẩu, nhng lãi ở nhập khẩu.
Cũng có thể thu chênh lệch giá dựa trên cơ sở vận dụng sự tách rời
giữa giá cả và giá trị nhằm điều tiết phân phối thu nhập quốc dân, nhng
chỉ nên giới hạn ở những mặt hàng tiêu dùng cao cấp .,
1.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của một số quốc
gia trong khu vực.
Vào những năm 1980, thế giới đựơc chứng kiến sự thành công về kinh tế
của một số quốc gia và vùng lãnh thổ khác ở Đông á và Đông Nam á nh :
Đài Loan, Xinhgapo, Macao, Thai Lan đựoc xem nh những Con Rồng mới.