1
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU Tồn cầu hố kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang trở
thành một xu thế khách quan của các quan hệ kinh tế hiện đại. Trong xu thế
đó, quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và cơng cụ quản lý hợp
lý sẽ mang lại được lợi ích lớn hơn và hạn chế bất lợi, ngược lại sẽ có những
kết quả khơng như mong muốn.
Để có thể hợp tác tranh thủ các nguồn lực từ bên ngồi đặc biệt là
nguồn vốn, tiến bộ khoa học và cơng nghệ ngun nhiên liệu…đòi hỏi trước
tiên phải có sự thống nhất nhận thức về độc lập dân tộc và hội nhập. Độc lập
dân tộc để mở cửa, chủ động hội nhập để bảo vệ độc lập dân tộc. Đảng và nhà
nước ta đứng vững trên quan điểm và nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh kiên định mục tiêu XHCN để tỉnh táo, phân tích, đánh giá
tình hình thế giới. Từ đó vạch ra con đường, đường lối đối ngoại, độc lập tự
chủ đem lại những thành tựu quan trọng gíp phần tạo nên thế và lực mới. Đưa
đất nước ta ngày càng lớn mạnh so với các nước trong khu vực và thế giới. Là
sinh viên của trường Đại học kinh tế quốc dân chúng ta sẽ là những cán bộ
kinh tế của đất nước trong tương lai, do đó việc nhận thức như thế nào đối với
vấn đề chủ động hội nhập kinh tế thế giới và khu vực có vai trò rất to lớn đối
với bản thân chúng ta cũng như sự phát triển kinh tế của nước nhà. Vì vậy
chúng ta cần phân tích đề tài: "Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế hội nhập"
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
PHẦN II : PHẦN NỘI DUNG
cải cách, cải cách mạnh hơn, nhanh hơn vì sự phát triển của Việt Nam. Điều
quan trọng là phải duy trì ổn định chính trị xã hội để phát triển kinh tế và hội
nhập có hiệu quả.
Hội nhập khơng phải để được hưởng ưu đãi, nhân nhương đặc biệt.
Hội nhập là mở rộng các cơ hội kinh doanh, thâm nhập thị trường có mơi
trường pháp lý và kinh doanh ổn định dựa trên quy chế, luật lệ của các thể chế
hội nhập, khơng bị phân biệt đối xử, khơng bị các động cơ chính trị hay
những lý do khác cản trở việc giao lưu hàng hố , định vụ và đầu tư. Từ ổn
định và thị trường, các nước sẽ có điều kiện thuận lợi để xây dựng kế hoạch
đầu tư, sản xuất, kinh doanh ổn định dựa trên quy chế, luật lệ của các thể chế
hội nhập khơng bị phân biệt đối xử, khơng bị các động cơ chính trị hay những
lý do khác cản trở việc giao lưu hàng hố, dịch vụ và đầu tư. Từ ổn định về
thị trường, các nước sẽ có điều kiện thuận lợi để xây dựng kế hoạch đầu tư,
sản xuất kinh doanh ổn định, giải quyết việc làm phát triển kinh tế. Ngồi ra,
các nước có thể xây dựng những luật lệ, quy định, cơ chế giải quyết tranh
chấp của các thể chế hội nhập để bảo vệ lợi ích chính đáng của Việt Nam.
Phải tăng cường thơng tin, tun truyền, giải thích để giới kinh doanh
nhận thức sâu sắc và ủng hội hội nhập, chuẩn bị thật tốt mọi mặt dể chủ động
hội nhập từng bước, tận dụng những lợi thế so sánh của mỗi nước để cạnh
tranh chiếm lĩnh thị trường. Đặc biệt quan tâm đến việc thơng tin, giải thích
cho doanh nghiệp và nhân dân, đặc biệt các thành phần bị ảnh hưởng bởi mở
cửa và tự do hố, về lợi ích của hội nhập và tham gia WTO. cần tham khảo và
thu hút giới doanh nghiệp tham gia xây dựng chính sách, lộ trình, các biện
pháp hội nhập vì chính họ sẽ thực hiện các cam kết và bảo đảm hiệu quả của
q trình hơị nhập.
Nhìn lại q trình hội nhập quốc tế Việt Nam trong những năm gần đây.
Điều cần nói là, khơng phải chỉ có thập kỷ 90 vừa qua nước Việt Nam
mới tiến hành hội nhập quốc tế. Nhìn lại chặng đường phát triển của dân tộc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
phải nhấn mạnh phải “ gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, giải
quyết mối quan hệ giữa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, có chính sách bảo
vệ sản xuất nội địa”, thì tại Hội nghị Trung ương lần thứ 3 khố VII đã có
bước tiến trong xác định cụ thể nội dung của hội nhập quốc tế, trong đó khẳng
định phải khai thơng quan hệ với các tổ chức kinh tế quốc tế. Tư tưởng này
được khẳng định lại tại trong Hội nghị Trung ương 7 khố VII là “từng bước
tham gia các hội, các tổ chức kinh tế thương mại thế giới và khu vực”.
Đại hơi VIII của Đảng tiếp tục phát triển và khẳng định về sự cần thiết
cũng như làm rõ thêm về nội dung và tiến trình hội nhập. Nghị quyết Đại hội
nhấn mạnh phải “Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập khu vực và thế giới,
hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thể nhập khẩu bằng nhữmg sản
phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả “ Điều chỉnh cơ cấu thị trường để vừa
hội nhập khu vực vừa hội nhập tồn cầu, xử lý đúng đắn lợi ích giữa Việt
Nam và các đối tác. Chủ động tham gia thương mại thế giới, các diễn đàn, các
tổ chức định chế quốc tế một cách có chọn lọc, với bước đi thích hợp”.
Như vậy có thể nói chủ trương hội nhập của Đảng Việt Nam là nhất
qn trọng tiến trình đổi mới. Đây chính là cơ sở rất qn trọng để triển khai,
thúc đẩy hội nhập trên thực tế.
Trải qua hơn một thập kỷ từng bước hội nhập của Việt Nam đã có được
những kết quả bước đầu quan trọng trên các mặt thương mại, đầu tư, ngoại
giao ...phá bỏ thế thì có lập, tạo ra mơi trường cùng hợp tác phát triển với các
đối tác trên thế giới. Cụ thể về ngoại thương, Việt Nam đã mở quan hệ kinh tế
với 150 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Từ năm 1990 đến 1999 tổng giá trị
xuất khẩu của Việt Nam tăng 4,5 lần, khi đó tổng giá trị nhập khẩu tăng hơn 4
lần. trên thực tế kết thúc năm 1999 kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu gần
như ngang bằng. Trong cơ cấu hàng hố cũng có chuyển biến tích tính theo
hướng đa dạng hố mặt hàng, tăng dần những hàng hố qua chế biến. Trong
cú sc thu hỳt i vi FDI, Vit Nam cng cú nhiu i mi trong lnh vc
ti chớnh tin t, iu chnh cỏc mc thu theo hng ngy mt t do hn.
Kt qu ca hi nhp c th hin rừ vic gia nhp v tham gia vo
nhng hot ng ca cỏc t chc kinh t khu vc v ton cu. H ó tr
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
thành thành viên của APTA, APEC, có quan hệ chặc chẽ với các tổ chức
chun mơn của UN, IMF và WB cũng như ADB. Đặc biệt họ đã ký hiệp
định thương mại Việt-Mỹ và đang xúc tiến tham gia vào WTO .
Với việc hội nhập tích cực chủ động như trên đã góp phần quan trọng
vào thành tựu kinh tế-xã hội trong hơn 10 năm đổi mới vừa qua. Khơng
những đã phá bỏ được thế bao vây và cơ lập mà còn góp phần nâng cao vị thế
của Việt Nam trong khu vực cũng như trên trường quốc tế.
Tuy vậy, điều cũng cần thấy là, bên cạnh những kết quả, tiến trình hội
nhập của Việt Nam trong hơn 10 năm qua cũng đã và đang đặt ra nhiều vấn
đề cả ở tầm vĩ mơ và vi mơ cần suy nghĩa quyết để tiếp tục hội ngày càng hiệu
qủa hơn.
2. Những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam tham gia vào hội
nhập kinh tế quốc tế:
a. Những thuận lợi cơ bản:
Thứ nhất, Đảng cũng như nhà nước đã có những chủ trương và chính sách
nhất qn cho việc chủ động tham gia vào tiến trình khu vực hố và tồn cầu
hố. Chúng ta còn nhớ khi bắt đầu bước vào cải cách đổi mới việc mở rộng
quan hệ kinh tế với các quốc gia, tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và
tồn cầu chưa phải đã có tiếng nói chung. Điều đó ảnh hưởng khơng nhỏ đến
nhịp độ hội nhập. Nay với quan điểm và ngun tác rõ ràng chúng ta chủ
động đẩy nhanh q trình hội nhập. Đường lỗi ở tầm vĩ mơ, về “xu thế khơng
thể tránh khỏi đối với sự phát triển” của việc tham gia tồn cầu hố thực tế có
ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp đổi mới, hội nhâp của Việt Nam. Từ nhận
tác cũng như phát huy năng lực bên trong đẩy mạnh q trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế chuyển sang xuất khẩu các mặt hàng chế biến. Thực tế cho thấy,
mặc dù những năm qua cơ cấu hàng xuất khẩu của ta cũng đã có cảI thiện,
xong về cơ bản cũng là xuất khẩu tàI ngun, trong đó có dầu, than đa. Trong
điều kiện giá cánh kéo chúng ta càng tăng xuất khẩu càng thua thiệt. Với
nguồn lực về tàI ngun hiện có chúng ta cần tập trung phát triển các nhành
vật liệu xây nghiệp, gốm sứ, du lịch, kết hợp phát triển các sản phẩm xuất
khẩu đồng thời chủ ý phát triển các loại hình xí nghiệpvừa và nhỏ, trên cơ sở
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
liên doanh để tận dụng nguồn khống sản phong phú, đa dạng phục vụ nhu
cầu cơng nghiệp hố, hiện đại.
Thứ ba, Việt Nam hiện nay tuy là quốc gia đang phát triển, là một trong
những nước nghèo nhất trong thế giới, song nước ta được đanh giá cao về chỉ
số nguồn nhân lực. Với thị trường cần 80 triệu dân, trong đó tỷ lệ người trong
độ tuổi lao động cao (dân số trẻ), có trình độ văn hố, cần cù lao động và đặc
biệt giá lao động rẻ. Đó là lợi thế so sánh có ý nhgiã trong q trình tham gia
hồi nhập.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang q độ sang nền kinh tế trí
tuệ, khoa học “cơng nhgệ phát triển nhanh, trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp, chi phối mọi lĩnh vực kinh tế -xã hội, nhưng cũng khơng thể thay thế vai
trò của nhuồn lực lao động. Hơn nữa, bản thân nguồn lực lao động còn là
nhân tố sáng tạo ra cơng nghệ thiết bị và sử dụng chung trong q trình phát
triển kinh tế.
Trên thực tế nhiều cơng ty nước ngồi vào Việt Nam, một trong những
lý do quan trọng là tận dụng nguồn lao động dồi dào, rẻ và có khả năng tiếp
thu cơng nghệ mới ở việt nam. Theo đánh giá của các cơng ty Nhật khi phân
tích lợi thế mơi trường kinh doanh của các quốc gia ASEAN, Việt Nam đứng
thứ 7 trong tổng số 10 quốc gia. Tuy vậy nếu xét riêng về yếu tố nguồn nhân
Phân tích tình hình thực tế, ngày từ hội nghị Trung ương 7 khố VI
Đảng Việt Nam đã khẳng định tính tất yếu lịch sử của CNXH, khẳng định
tính khách quan và phương hướng XHCN của q trình cải cách đổi mới. Đại
hội VII cũng khẳng định: (nhân dân Việt Nam quyết khơng chấp nhận con
đường nào khác ngồi con đường XHCN). Trên thực tế gắn liền với sự vận
động hiện thực của cuộc sống, Đảng Việt Nam đã từng bước hồn thiện, bổ
sung cụ thể hố thêm đường lối đổi mới, mở cửa hội nhập trong q trình đó,
Đảng Việt Nam đã được củng cố yề chính trị và tổ chức, vai trò lãnh đạo của
Đảng trong xã hội được tăng cường.
Trong q trình đổi mới gắn liền với cải cách hành chính, đổi mới nội
dung và phương thức hoạt động của các đồn thể chính trị xã hội, nước Việt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Nam đã ban hành Hiến pháp mới cũng nhiều luật lệ nhằm thể chế hố quyền
lực của nhân dân, thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật theo định hướng
xây dựng một xã hội có dân giầu, nước mạnh, xã hội cân bằng dân chủ và văn
minh. Cùng với chỉnh đốn Đảng Việt Nam đã chú trọng dân chủ hố cơ sở
thực sự mở ra khả năng tham gia đóng góp của mội người vào các quyết sách
phát triển liên quan đến lợi ích của chính ngươì dân, của các địa phương cũng
như của cả nước.
Với sự đổi mới của phát triển hơn mười năm qua đất nước đã thu được
kết quả rất đáng tự hào, sau một thập kỷ tăng trưởng GDP đã tăng lên gấp hơn
2 lần, từ nước nhập lương thực trở thành khơng những là một quốc gia tự túc
được lương thực mà còn là nưóc có mức xuất khẩu lớn, dứng thứ 2-3 thế giới
với 3,8 triệu tấn năm 1998 và 4,3 triệu tấn năm 1999. Cùng với đó đời sống
vật chất và văn hố tinh thần của nhân dân được cải thiện. Thành quả nay tạo
ra niềm tin vững chắc của tồn dân vào sự nghiệp đổi mới, đưa lại sự ổn định
về chính trị - xã hội theo một khuynh hướng đi lên CNXH.
Sự ổn định về chính trị - xã hội cho phép tập trung tồn thể sức lực của
vc v th gii.
Vi hn mi nm qua nc Vit Nam to ra c mt i ng cỏn b
tip cn c cỏch thc lm n trờn thng trng quc t, tt nhiờn v trỡnh
ũi hi phi nõng cao hn. Thc t h ó ho dn vo nhp chung ca
nn kinh t th gii. Hin nay Vit Nam ó l thnh viờn ca ASEAN ang cú
nhng úng gúp tớch cc vo s liờn kt kinh t trong hip hi. Thnh cụng
ca cuc gp ca cỏc v ng u ASEAN ln th 6 ti H Ni vo cui nm
1998 vi vic ra Tuyờn b H Ni v Chng trỡnh hnh ng H Ni th
hin s úng gúp ú. Nc Vit Nam cng ó tr thnh thanh viờn ca Hi
ng hp tỏc kinh t Thỏi Bỡnh Dng nm 1994 v theo hi ngh cp cao
APEC ln th nm hp ti Canada (1997) quyt nh chp nhn n xin gia
nhp ca Vit Nam, v theo quy nh thỏng 11/1998 Vit Nam chớnh thc l
thnh viờn ca APEC.
Trong nhng nm qua Vit Nam cng gia tng quan h vi liờn hp
quc, IMF, B. Cho n nay ó hn 20 nm Vit Nam nhn c s giỳp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
ca liờn hp quc trong nhiu lnh vc, ng thi qua ú Vit Nam cng úng
gúp vo s phỏt trin ca chớnh t chc ny. Ghi nhn s úng gúp ú, nm
1997, ln u tiờn Vit Nam ó c bu vo Hi ng kinh t - xó hi Liờn
hp quc. õy l iu kin quan trng cho phộp m rng v phỏt trin quan
h ca Vit Nam vi liờn hp quc cng nh vi cỏc quc gia v cỏc t chc
quc t khỏc. Ngy nay Nc Vit Nam ó tham gia khỏ tớch cc vo hot
ng ca Liờn hp quc. Cỏc t chc thuc Liờn hp quc nh: UNDP,
UNFPA, UNICEF, UNHCR, UNDCP v.v.. Vit Nam u cú quan h cht
ch.
i vi UB, hin ti Vit Nam l thnh viờn chớnh thc ca mt s t
chc thuc WB, ú l ngõn hng tỏi thit v phỏt trin quc t (IBRD), Hip
hi phỏt trin quc t (IDA), Tp on ti chớnh quc t (IFC) v cụng ty bo
định khung về hợp tác. Nhiều quốc gia trong EU có quan hệ khá chặt chẽ với
Việt Nam chẳng hạn như Pháp. Việc gia tăng quan hệ với các quốc gia tư bản
phát triển có ý nghĩa lớn đối với Việt Nam trong việc đáp ứng nguồn vốn và
kỹ thuật, có thể xem đây là những đầu nguồn về dòng vốn đầu tư mà Việt
Nam cần có chiến lược tranh thủ thu hút. Trong quan hệ với Mỹ, Việt Nam
ln tỏ ra thiện chí. Năm 1994 Mỹ đã xố bỏ lệnh cấm vận với Việt Nam và
nhất là tháng 7 vừa qua Hiệp định thương mại Việt-Mỹ đã được ký kết góp
phần mở ra điều kiện gia tăng quan hệ Việt-Mỹ cũng như quan hệ của Việt
Nam với thế giới. tuy vậy quan hệ hai bên vẫn còn chịu ảnh hưởng rất lớn của
yếu tố lịch sử và cần có thời gian để giảm bớt bất đồng.
Nói tóm lại hơn 10 năm đổi mới vừa qua, nếu như nhìn dưới góc độ
kinh tế đối ngoại thì đúng là thập kỷ của hội nhập vào kinh tế thế giới và khu
vực. Thời gian đó tuy chưa dài, cùng với những kết quả đạt được là những trả
giá khơng nhỏ cho những yếu kem, ít hiểu biết trong quan hệ quốc tế hiện đại.
Nói cách khác đó chính là những bài học kinh nghiẹm cả thành cơng và thất
bại trên bước đường hội nhập, đó là hành trang cho ta vững bước đi vào giai
đoạn mới - đây nhanh hơn nữa hội nhập quốc tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
Thứ sáu. việc thúc đẩy hội nhập trong tương lai ngồi những nhân tốt
thuận lợi cơ bản trên còn một nhân tố quan trọng giúp cho ta nhanh chóng hồ
nhập vào sự phát triển chung, đó là xu thế hồ bình, hợp tác và phát triển đã
và đang là chủ đề chính của thời đại ngày nay.
Có thể nói ngày nay sự phát triển kinh tế trở thành mục tiêu chiến lược
của mỗi quốc gia, trong đó hợp tác là cách thức chủ yếu và ổn định là điều
kiện cần thiết để phát triển. Với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế dưới tác
động khoa học kỹ thuật đã làm cho phân cơng lao động quốc tế càng sâu sắc,
các quốc gia ngày một gắn bó, tuy thuộc vào nhau. Đồng thời do sự chạy đua
vũ trang, nhất là vũ trang hạt nhân trong những thập kỷ sau chiến tranh thế