GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phn mt:phn m u
Cựng vi s phỏt trin ca khoa hc cụng ngh ,m rng quan h
hp tỏc ton cu thỡ mi khong cỏch v a lý khụng cũn l vn ln
trong vic mua bỏn trao i hng húa gia cỏc nc. Ngy nay ton cu
húa kinh t ang tr thnh mt xu th khỏch quan ca s phỏt trin kinh t
th gii.Trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t th gii cnh tranh tr nờn vụ
cựng gay gt v nú vt ra ngoi lónh th ca mt quc gia ,nú cng ta ra
nhng c hi v nhng thỏch thc mi cho mi nc núi chung cng nh
mi doanh ngip núi riờng.Trong quỏ trỡnh hi nhp quc gia no chim
c v trớ cú li trong cnh tranh thỡ quc gia ú s chim v trớ cú li
trong quỏ trỡnh hi nhp
Vit nam kinh t quc t .Tuy vy sc cnh tranh ca vit nam trong
quỏ trỡnh hi nhp cũn cú nhng hn ch nht nh , trỏnh tỡnh trng gp
bt li trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t toỏn cu ,chỳng ta cn quan tõm hn
na trong nhng nm gn õy ó thu c nhng thnh tu quan trng trờn
mi lnh vc (c bit l kinh t) tng bc i lờn .Vit nam sn sng l
bn ,l i tỏc vi tt c cỏc nc trờn c s tụn trng,hp tỏc ụi bờn cựng
cú li ,chỳng ta ó v ang tham gia mt cỏch tớch cc vo quỏ trỡnh hi
nhp vn ny ,cng nh cú nhng bin phỏp c th nhm nõng
Những giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
tế nớc ta trong quá trình hội nhập
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần hai : phần nội dung
I >Tổng quan về cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1, Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện hình thành và phát triển của sản xuất và trao đổi
hàng hóa .Do cánh tiếp cận khác nhau bởi mục đích ngiên cứu khác nhau
do đó có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh .Kế thừa các quan điểm
của các nhà ngiên cứu chúng ta thấy rằng :cạnh tranh là quan hệ kinh tế

không chỉ còn là của các doanh nghiệp trong một nước ,mà cạch tranh với
các doanh nghiệp trên toàn thế giới.sư cạnh tranh gay gắt trong thời kỳ hội
nhập buộc các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực của
mình nếu muốn tồn tại và phát triển đối .Do tác động của cuộc cách mạng
khoa học công nghệ,phân công lao động quốc tế đã phát triển sâu rộng,sự
phát triển của lực lượng sản xuất xã hội có tính chất của một số
nghành,công ty ở một quốc gia bao gồm:lợi thế so sánh ,năng suất nền kinh
tế quốc gia trong đó lợi thế so sánh là sự khác nhau giữa các quốc gia có sự
thiên phú tự nhiên về các yếu tố sản xuất như:lao động,đất đai,tài nguyên
quốc gia ,vốn….quốc gia nào giành được lợi thế so sánh ở những ngành sử
dụng rộng rãi các yếu tố mà quốc gia đó có lợi thế hơn,quốc gia đó sẽ xuất
khẩu các hàng hóa này và nhập khẩu những hàng hóa mà không có lợi thế
so sánh.Nhân tố thứ hai quyết định đến sức cạnh tranh của nền kinh tế đó là
năng suất của nền kinh tế quốc gia.Tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
được xác định bởi năng suất nền kinh tế của quốc gia đó và nó được đo
bằng giá trị tiêu chuẩn quốc tế và sự mở rông thị trường quy mô toàn thề
giới.Do đó cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập trở nên vô cùng gay gắt,nó đã
vượt ra ngoài biên giới của mỗi nước.cạnh canh không chỉ còn là của các
doanh nghiệp trong một nước ,mà cạch tranh với các doanh nghiệp trên
toàn thế giới.sư cạnh tranh gay gắt trong thời kỳ hội nhập buộc các doanh
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nếu
muốn tồn tại và phát triển
3, Các nhân tố quyết định sức cạnh tranh của nền kinh tế
Theo tổ chức phát triển công nghiêp của liên hợp quốc thì khả năng
cạnh tranh củng như yếu tố quyết định của cạnh tranh dẩn đến thành công
hay thất bại hàng hóa ,dịch vụ sản xuất được trên một đơn vị lao động ,vốn
và nguồn lực vật chất của với quá trinh cạnh tranh đã tạo được những động
lực cho nền kinh tế phát triển .Nhờ đó nền kinh tế ngày càng ổn định hơn

nước và ngoài nước ,củng như giữa các thành phần kinh tế khác nhau trong
nước .Các công ty có vốn nước ngoài đều được bù lỗ hoặc dùng hàng tồn
kho ở các nước khác đem bán ở việt nam với giá rất rẻ gây nhiều khó khăn
cho các doanh nghiệp trong nước.
Thứ hai: những chủ thể kinh doanh tham gia môi trường cạnh tranh ở
nước ta còn nhỏ bé ,phân tán.Nếu so sánh về quy mô vốn và doanh thu thì
sự chênh lệch giữa các doanh ngiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài là rất lớn.Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có
lợi thế hơn so với các doanh nghiệp trong nước về vốn , về khoa học công
nghệ và về thị trường rộng lớn.
Thứ ba : tính độc quyền và đặc quyền từ một bộ phận doanh nghiệp
nhà nước ở nước ta còn khá trầm trọng. Mặc dù trong những năm gần đây
chúng ta có những bước đổi mới nhất định (cổ phần hóa ,tư nhân hóa…)
song tỉ phần doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế còn khá lớn , một số
ngành là sự độc quyền của các doanh nghiệp nhà nước như:điện,than,viễn
thông …gây ra những hạn chế trong cạnh tranh,hầu hết các doanh nghiệp
nhà nước có sự bảo hộ của nhà nước một mặt gây ra sự bất bình đẳng trong
cạnh tranh ,mặt khác nó tạo ra sự làm việc quan liêu ,trì trệ ,bảo thủ,trông
chờ,ỷ lại của một số doanh nghiệp.Thực tế đã chứng minh hiệu quả sử
dụng nguồn lực của các doanh nghiệp nhà nước là thấp.Nền kinh tế nước ta
đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Cơ
chế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp đang dần được xóa bỏ,do đó
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
những điều kiện cho độc quyền không tích cực từ kinh tế nhà nước cũng
dần bị thu hẹp,song tư duy cũ vẫn còn dai dẵng nặng nề.
Thứ tư:môi trường cạnh tranh hiện nay chưa thông thoáng ,thuận lợi
cho các chủ thể kinh doanh ,tình trạng có quá nhiều của trong quá trình
thẩm định ,xét hồ sơ thành lập doanh nghiệp và có quá nhiếu giấy phép
phải có để doanh nghiệp hoạt động .Đây là là điều dẫn đến thu hút đầu tư

trình trạng không đủ vốn cần thiết ,điều này ảnh hưởng ko nhỏ đến hiệu
quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường trong và ngoài nước.Càng khó khăn hơn khi năm nay sự bảo hộ của
nhà nước hầu như là rất hạn chế vì lịch trình giảm thuế quan do khu vực
mậu dịch tự do asean,AFTA bắt đầu có hiệu lực.
1.2 hoạt động thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
về hoạt động nghiên cứu thị trường của các doanh nghiêp, thoe số liệu
thống kê điều tra với 1750 doanh nghiệp có 16% số DN tiến hành ngiên
cứu thị trường một cách thường xuyên. Số còn lại chỉ tiến hành nc khi có ý
định xâm nhập thị trường.Theo số liệu của phòng thương mại và công
nghiệp việt nam cho thấy chỉ chưa đầy 10%số DN thường xuyên thăm thị
trường nước ngoài đây chủ yếu là những doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp
nhà nước.42%số DN thỉnh thoảng mới mới có cuộc đi thăm thị trường
nước ngoài .Số còn lại là những DN ko có khả năng xâm nhạp thị trường
nước ngoài .Hiệu quả của việc nghiên cứu thị trường còn hạn chế và yếu
kém, nhiều thị trường tiềm năng chưa được khai thác ,hoạt động ngiên cứu
thị trường của các doanh nghiệp chưa được tổ chức một cách khoa học mà
chỉ dưa vào kinh nghiệm của người nghiên cứu là chính . Ngoài ra DN còn
hạn chế trong việc sử dụng thông tin công cụ tính toán ..đa số kết quả thu
được là dựa trên cảm tính gắn với sự thụ động ,không chắc chắn trong hoạt
đông kinh doanh.việc xá định thị trường mục tiêu của DN việt nam còn
nhiều bất cập ,hầu hết là dựa trên tính thời vụ ,xác định trong ngắn hạn
chưa có chiến lược lâu dài .Nhìn chung công tác ngiên cứu thị trường ở việt
nam còn yếu kém.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.3 năng lực quản lý của các doanh nghiệp việt nam
Theo kết quả điều tra có 40,6% DN đã áp dụng thành tựu KHKT trong
quản lý tiết kiệm các chi phí gây lãng phí 73,7%.Việc xây dựng và áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo ISO(9000,9001,9002)sẽ giúp cho các DN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status