ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
***********************
Đề tài: “TỐI ƢU ĐIỀU KIỆN TÁCH CHIẾT VÀ LÀM
GIÀU AXIT BÉO OMEGA-3 VÀ OMEGA-6 TỪ SINH
KHỐI VI TẢO BIỂN DỊ DƢỠNG SCHIZOCHYTRIUM
MANGROVEI PQ6 CỦA VIỆT NAM” Chuyên ngành: Hóa sinh thực nghiệm
Mã số: 60.42.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Đặng Diễm Hồng Hà Nội, 2014 LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Đặng Diễm Hồng, Trưởng Phòng Công nghệ
Tảo - Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã
chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian qua. Tôi xin chân thành biết ơn sự giúp đỡ to
lớn và quý báu đó.
Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Viện Công nghệ Sinh học, Ban
lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Ban giám hiệu Trường Đại học
Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã tạo mọi điều kiện giúp
Luận văn thạc sĩ sinh học
Lê Thị Thơm - K16
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ……………………………………………………………………… … i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………… …… iv
DANH MỤC BẢNG………………………………………………………….… v
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………… .…vi
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………… 3
1.1. Giới thiệu về PUFA………………………………………………….………3
1.2. Vai trò và ứng dụng của PUFA…………………………… ………… … 4
1.2.1. Vai trò của PUFAs đối với sức khoẻ con ngƣời 4
1.2.2. Vai trò của PUFAs đối với nuôi trồng thủy sản 6
1.3. Nguồn cung cấp PUFA 7
1.3.1. Nguồn gốc từ thực vật 7
1.3.2. Nguồn gốc từ động vật 8
1.3.3. Nguồn gốc từ vi tảo 9
1.4. Các nghiên cứu về PUFA từ vi tảo biển ……………………………….…11
1.4.1. Con đƣờng tổng hợp PUFA trong vi tảo………………………….…11
1.4.2. PUFAs từ các VTB quang tự dƣỡng…………………………… …13
1.4.3. PUFAs từ các vi tảo biển dị dƣỡng………………………….…….…14
1.5. Vi tảo biển dị dƣỡng Schizochytrium………………………………… …15
1.5.1. Giới thiệu chung về tảo di dƣỡng Schizochytrium……………….….15
1.5.1.1. Vị trí phân loại 15
1.5.1.2. Đặc điểm hình thái và cấu trúc của Schizochytrium
mangrovei 15
1.5.1.3. Sản xuất DHA và PUFAs từ vi tảo Schizochytrium khác… …16
2.2.6. Phƣơng pháp xác định thành phần axit béo……………………… 30
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ………………………………….32
3.1. Thành phần và hàm lƣợng axít béo trong sinh khối chủng S. mangrovei
PQ6 nuôi cấy ở bình lên men 30 lít………………………………………… ….32
3.2. Ảnh hƣởng của các tác nhân khác nhau lên hiệu suất tách chiết lipit từ
sinh khối chủng PQ6…………………………………………………………… 33
3.2.1. Ảnh hƣởng của một số yếu tố khác nhau đến quá trình tách chiết
lipit……………………………… …………………………………………… 34
3.2.1.1. Ảnh hƣởng của dung môi tách chiết………………………… 34
3.2.1.2. Ảnh hƣởng của nhiệt độ…………………………………… … 34
3.2.1.3. Ảnh hƣởng của thời gian khuấy……………………………… 36
3.2.1.4. Ảnh hƣởng của chế độ khuấy…………………….…………… 36
3.2.1.5. Ảnh hƣởng của tỉ lệ dung môi và sinh khối…………………….36
3.2.1.6. Ảnh hƣởng của số lần trích ly…………………………… ……37
3.2.1.7. Ảnh hƣởng của nhiệt độ sấy sinh khối………………………….37
3.2.1.8. Ảnh hƣởng của độ ẩm sinh khối……………………………… 38
3.2.2. Thành phần và hàm lƣợng axít béo có trong lipit tổng số …… ….40
3.3. Tối ƣu điều kiện thủy phân dầu thô tảo bằng phƣơng pháp hóa học….41
3.3.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nồng độ NaOH trong phản ứng xà
phòng hóa………………………………………………………….…………… 41
3.3.2. Các tính chất của hỗn hợp axit béo tự do………… …………… 42
Luận văn thạc sĩ sinh học
Lê Thị Thơm - K16
iii
3.3.3. Thành phần axit béo của hỗn hợp axit béo tự do thu đƣợc sau phản
ứng thủy phân dầu tảo thô…………………………………… …………… …43
3.4. Tối ƣu quá trình làm giàu hỗn hợp axít béo omega-3 và omega-6 từ hỗn
hợp FFA……………………………………………………………………… …46
3.4.1. Ảnh hƣởng của tỷ lệ hỗn hợp FFA: urê lên hiệu suất tạo phức à hiệu
suất tách PUFAs………………………………………………………………… 46
TT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
1
EPA
Eicosapentaenoic axít
2
DHA
Docosahexaenoic axít
3
DPA
Docosapentaenoic axít
4
ALA
α-linolenic axít
5
ARA
Arachidonic axít
6
AGL
Gama linoleic axít
7
DGLA
Dihomo-gamma-linoleic axít
8
VTB
Vi tảo biển
9
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
HPLC
High-pressure liquid chromatography
(sắc khí lỏng cao áp)
20
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Luận văn thạc sĩ sinh học
v Lê Thị Thơm - K16
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1
Hàm lượng các axít béo omega-3 và omega-6 có trong một số loại
dầu thực vật
8
Bảng 1.2
Hàm lượng DHA và EPA của một số loại cá
9
Bảng 1.3
Một số sản phẩm thương mại có chứa EPA và DHA có nguồn gốc từ
vi tảo
11
Bảng 1.4
Sinh khối, lipit và hàm lượng DHA trong thraustochytrids khác nhau
17
Bảng 3.1
Thành phần axit béo của SKK chủng PQ6
33
Trang
Hình 1.1
Quá trình tổng hợp PUFA (-3 và -6) trong cơ thể
5
Hình 1.2
Sơ đồ tách chiết PUFA từ vi tảo và lợi ích của nó đối với con
người
10
Hình 1.3
Con đường tổng hợp PUFA trong vi tảo Thraustochytrids và
Coccolithophores
12
Hình 2.1
Ảnh tế bào tảo Schizochytrium mangrovei PQ6 và nuôi cấy trong
các hệ thống lên men 30 lít
25
Hình 3.1
Ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến hiệu suất tách chiết lipit
từ SKK chủng PQ6
35
Hình 3.2
Quy trình tách lipit của chủng PQ6 đạt hiệu suất 70% SKK
39
Hình 3.3
Ảnh minh họa quá trình tách lipit từ SKK chủng PQ6 đạt hiệu
suất 70% SKK
39
Hình 3.4
Sắc ký đồ thành phần axit béo của lipit tách chiết từ SKK chủng
PQ6
khác nhau
Hình 3.12
Sắc ký đồ của hỗn hợp axit béo omega -3 và omega -6 thu được
sau quá trình làm giàu
50
Hình 3.13
Quá trình tối ưu làm giàu hỗn hợp axít béo từ FFA
53
Hình 3.14
Ảnh minh họa quá trình làm giàu hỗn hợp axít béo omega-3 và
omega-6 từ FFA
54
Luận văn thạc sĩ sinh học
1 Lê Thị Thơm - K16
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, đời sống con người ngày càng
được cải thiện và nâng cao. Con người luôn tìm kiếm nguồn dinh dưỡng ―sạch‖ để
cung cấp cho cơ thể. Protein, glucid, lipit, vitamin và khoáng chất là những nhóm
chất dinh dưỡng cần thiết đối với con người. Những thập niên gần đây, các nhà
khoa học đã phát hiện ra tầm quan trọng của axit béo không bão hòa đa nối đôi
omega-3 như axit eicosapentaenoic (EPA); axít docosahexaenoic (DHA);
docosapentaenoic (DPA) và omega-6 (axít arachidonic (ARA) đối với sức khỏe con
người. Cơ thể người và động vật bậc cao thiếu các enzym cần thiết để tổng hợp
được cả 2 loại axit béo nêu trên, nên phải bổ sung vào cơ thể bằng đường thực
phẩm. Vì vậy, một vấn đề đặt ra cần tìm các nguồn giàu 2 loại axit béo này, tách
chiết, tinh sạch và bổ sung vào nguồn thực phẩm cung cấp cho con người.
Việt Nam có chiều dài bờ biển hơn 3000 km, và đang sở hữu một khu hệ
động thực vật biển rất đa dạng và giàu các hợp chất tự nhiên có thể sử dụng trong
công nghiệp, thực phẩm, nông nghiệp, y dược trong đó có vi tảo. Nhiều loài vi tảo
từ VTB có 3 giai đoạn cần phải tiến hành nghiên cứu như: tách chiết lipit tổng số
(dầu thô) từ sinh khối tảo; tách chiết axit béo tự do (Free fatty acids -FFA) từ dầu
thô; tách chiết và làm giàu axit béo omega-3 và omega-6 từ hỗn hợp FFA sao cho
có hiệu xuất cao, đơn giản và dễ thực hiện và có giá thành thấp trong điều kiện
phòng thí nghiệm của Việt Nam. Do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu
“Tối ƣu hóa điều kiện tách chiết và làm giàu axit béo omega-3 và omega-6 từ
sinh khối vi tảo biển dị dƣỡng Schizochytrium mangrovei PQ6 của Việt Nam”.
Trong nghiên cứu này chúng tôi bước đầu tìm ra các điều kiện thích hợp (hệ dung
môi, thời gian, chế độ khuấy, nhiệt độ phản ứng, nồng độ và tỉ lệ của các chất tham
gia phản ứng…) cho từng giai đoạn của quá trình tách chiết và làm giàu axit béo
omega-3 và omega-6. Các kết quả nghiên cứu của đề tài nêu trên là một phần trong
hướng nghiên cứu của đề tài: ―Nghiên cứu quy trình tách chiết dầu sinh học giàu
axít béo omega-3 và omega-6 (EPA, DHA, DPA) từ sinh khối vi tảo biển dị
dƣỡng” của Bộ Công Thương thuộc Đề án Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh
học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến cho đến năm 2020 cho Phòng Công nghệ
Tảo, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ sinh học
3 Lê Thị Thơm - K16
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong tự nhiên, vi tảo là thành phần cơ bản của chuỗi thức ăn của thuỷ vực.
Với hàm lượng protein, cacbonhydrate, lipit, PUFAs và các sắc tố (carotenoit,
astaxanthin)… tương đối cao trong cơ thể nên vi tảo từ lâu đã trở thành nguồn thức
ăn quan trọng cho con người và động vật nuôi.
Vài ba thập kỷ trở lại đây, công nghệ sinh học vi tảo với những bước tiến bộ
đáng kể, đang dần mở ra nhiều lĩnh vực nghiên cứu mới. Mặc dù đang trong giai
đoạn đầu nhưng nó được coi là ngành công nghiệp mang lại hàng tỉ đô la hàng năm.
Những ứng dụng của công nghệ sinh học vi tảo có thể đơn giản bắt đầu từ việc sử
dụng sinh khối tảo cho đến việc khai thác các chất có hoạt tính sinh học như chất
chống oxi hoá, kháng vi rút, chất chống viêm, các chất kháng sinh và chất chống
Các axít béo omega-3 quan trọng nhất là:
+/ Axít α-linolenic (ALA);
+/ Axít eicosapentaenoic (EPA);
+/ Axít docosahexaenoic (DHA);
+/ Axít docosapentaenoic (DPA).
Các axít béo chính trong họ omega-6 là:
+/ Axít linoleic (AL);
+/ Axít gama linoleic (AGL);
+/ Axít eicosadienoic;
+/ A xít dihomo-gamma-linoleic (DGLA);
+/ Axít arachidonic (ARA);
+/ Axít docosapentaenoic (DPA)
1.2. Vai trò và ứng dụng của PUFA
Hiện nay, PUFAs như ALA (18: 3ω-3), EPA (20: 5ω-3) và DHA (22: 6ω-3)
đang được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất bởi chúng có ảnh hưởng tích cực đến
sức khỏe con người và động vật.
1.2.1. Vai trò của PUFAs đối với sức khoẻ con người
PUFAs là thành phần quan trọng của sinh vật nhân chuẩn bậc cao. Các
PUFA này có ba vai trò sinh học chủ yếu. Đầu tiên phải kể tới việc tham gia vào sự
điều hòa quá trình trao đổi lipit, vận chuyển và hướng tới các mô. Ví dụ, các hoạt
động bao gồm sự ức chế quá trình sinh tổng hợp triacylglycerol (TAG) ở gan bởi
các -3 PUFA. Bên cạnh đó, các PUFA còn tham gia vào thành phần cấu trúc nên
thành tế bào. Sự có mặt của chúng trong thành phần phospholipit góp phần tạo nên
tính linh động của màng. Điều này góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt
động của các protein màng. Màng phospholipit cũng là nguồn các phân tử thông tin
thứ hai như diacylglycerol, phosphatidic, inositol–1, 4, 5- trisphosphate, ceramide
và axít ARA - những phân tử chịu trách nhiệm cho các hoạt động tín hiệu của màng
Luận văn thạc sĩ sinh học
5 Lê Thị Thơm - K16
tới vùng nguyên sinh chất và nhân để điều chỉnh các phản ứng đáp lại tương ứng;
Tetracosatetraenoic C24:4
Adrenic C22:4
Linoleic C18:2
γ-Linolenic C18:3
Dihomo-γ-linolenic C20:3
Arachidonic C20:4
Docosahexaenoic C22:6
Tetracosahexaenoic C24:6
Tetracosapentaenoic C24:5
Docosapentaenoic C22:5
α-Linolenic C18:3
Octadecatetraenoic 18:4
Eicosatetraenoic C20:4
Eicosapentaenoic C20:5
∆6-desaturase
elongase
elongase
∆6-desaturase
β-oxidation
∆5-desaturase
elongase
Luận văn thạc sĩ sinh học
6 Lê Thị Thơm - K16
thành phần quan trọng cấu tạo nên tế bào não, đặc biệt đối với trẻ nhỏ từ 0-2 tuổi
[59]. Cơ thể trẻ không thể tổng hợp DHA đủ nhanh để đáp ứng cho sự phát triển
nhanh của não và võng mạc. Cho nên, chúng phải thu nhận những hợp chất này từ
chế độ ăn [21]. Do đó, khẩu phần dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc đảm
bảo đầy đủ PUFA cho trẻ nhỏ. Tuy nhiên, trong khẩu phần ăn, nếu tỷ lệ nhóm axit
béo ω-6 quá cao so với nhóm axit béo ω-3 (lên đến 10:1) thì không có lợi cho sức
khỏe.
có một vai trò quan trọng. Để cung cấp đủ dinh dưỡng một cách cân bằng và cải
thiện được sự phát triển của động vật nuôi, rất nhiều công bố khoa học đã khuyên
cáo nên sử dụng hỗn hợp các loài. Điều này sẽ mang tới một thành phần dinh dưỡng
thức ăn cho kết quả tốt hơn so với chế độ ăn chỉ có một loài [41].
Trong một số nghiên cứu về làm giàu luân trùng Brachionus plicatilis và
được sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng Artemia salina trong trại sản xuất giống
thủy sản ở Ai Cập đã cho thấy khi sử dụng tảo Tetraselmis chuii có các PUFAs với
hàm lượng ARA đạt 5,5% ; EPA - 4,8% và DHA - 5,0% so với TFA đã làm tăng
tốc độ sinh trưởng và khả năng sống sót, nâng cao giá trị dinh dưỡng của luân trùng.
Do đó đã làm tăng khả năng sống sót và giúp cho ấu trùng nuôi phát triển tốt nhất
[44].
1.3. Nguồn cung cấp PUFA
1.3.1. Nguồn gốc từ thực vật
Các loại dầu từ thực vật chỉ chứa các axít béo không bão hòa có mạch
cácbon ≤18. Trong đó các loại dầu thực vật như dầu lanh, dầu đậu nành, dầu cải…
chứa PUFA ω-3 chủ yếu là axít ALA (18:3 ω-3) và các loại dầu khác như dầu bắp,
dầu hạt bông vải, dầu nho…lại chứa chủ yếu là các PUFA ω-6 (18:2 ω-6) như trong
nghiên cứu của Tsamouris và cộng sự (2002) [75] được thể hiện ở bảng 1.1.
Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác trên hạt tía tô cho thấy dầu hạt tía tô có
chứa các PUFAs với tỷ lệ cao bao gồm chủ yếu là ω-3 α-linolenic (C18: 3), ω-6
linoleic (C18: 2) và ω-9 oleic (C18: 1) axit [60]. Hàm lượng lipit tổng số đạt 33,25-
42,58% SKK, trong đó, axit ω-3 α-linolenic chiếm 52,58-61,98% và axit ω-6
linoleic chiếm 10,54-15,87%. Tỷ lệ axit béo ω-6/ω-3 là thấp 0,2-0,26 trong hạt tía tô
của Trung Quốc đã được công bố [24].
Luận văn thạc sĩ sinh học
8 Lê Thị Thơm - K16
Bảng 1.1. Hàm lƣợng các axít béo omega-3 và omega-6 có trong một số loại dầu
53 -55
< 1
7
Dầu lanh
15 -17
50 -53
8
Dầu lạc
32 -33
-
9
Dầu vừng
44 -46
< 1
10
Dầu ôliu
9 -11
< 1
1.3.2. Nguồn gốc từ động vật
Các axit béo phổ biến trong thực phẩm có từ 12 đến 22 nguyên tử cacbon
nguyên tử trong khi các sinh vật biển như cá có từ 14 đến 22 nguyên tử cacbon.
Các axit béo phổ biến nhất ở động vật, thực vật và vi sinh vật (VSV) là axit
palmitic (16:00), axit stearic (18:00), axit oleic (18:1 ω-9) và palmitoleic (16:1).
Axit arachidonic (20:4 ω-6) là một thành phần chính của màng phospholipit động
vật. Axit EPA (20:5 ω-3) và axit DHA (22:6 ω-3) là thành phần chủ yếu trong tảo
biển và cá biển [66].
Một số các axit béo omega-3 cần thiết cho sức khỏe con người có nguồn gốc
từ các loại cá biển như công bố của Patterson năm 2008 trên các đối tượng cá ngừ,
cá hồi, cá thu, cá mòi và cá trích ở biển sâu có hàm lượng EPA và DHA cao trong
nghiên cứu và phát triển [81] trong đó khai thác những nguồn PUFA từ VSV [23]
để bảo đảm bảo các nguồn PUFA ω-3 sản xuất đã được chấp nhận rộng rãi.
1.3.3. Nguồn gốc từ vi tảo
Cá và dầu cá là nguồn chủ yếu cung cấp PUFAs nhưng những vấn đề về an
toàn đang được đặt ra bởi khả năng tích lũy các PCBs hoặc dioxin, kim loại nặng
Hơn thế nữa ứng dụng của dầu cá ở dạng thực phẩm bổ sung bị giới hạn bởi
những vấn đề liên quan tới mùi vị khó chịu, tính kém ổn định về mặt oxi hóa. Đối
với những ứng dụng nhất định, dầu cá lại không phù hợp vì sự hiện diện của hỗn
hợp nhiều loại axit béo. Vì PUFAs được tìm thấy trong cá ăn vi tảo ở đại dương
nên theo một cách logic vi tảo được coi là nguồn tiềm năng để sản xuất PUFAs.
Luận văn thạc sĩ sinh học
10 Lê Thị Thơm - K16
VTB có thể là nguồn cung cấp ω-3 PUFA với một số ưu điểm như sau: nuôi
cấy VTB dị dưỡng một cách dễ dàng trong các hệ thống lên men nên có thể sản
xuất dầu quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ, nhiệt độ vì không sử dụng ánh
sáng mặt trời, có thể kiểm soát tốt mọi thông số cần thiết trong suốt quá trình nuôi
cấy, hàm lượng axit béo đơn giản và tốc độ tăng trưởng cao hơn; còn nuôi trồng
VTB quang tự dưỡng trong các hệ thống bể hở có thể sử dụng đất phi nông nghiệp
và nguồn nước thải không phù hợp cho sản xuất nông nghiệp [14].
Vi tảo cung cấp một nguồn tài nguyên không ô nhiễm đầy hứa hẹn cho công
nghệ sinh học và công nghệ sinh học sản xuất LC-PUFA (long chain – PUFAs)
(hình 2) để thay thế cho các loại dầu cá truyền thống [46].
phẩm rất đa dạng, đặc biệt là các sản phẩm từ dầu tảo có hàm lượng EPA và DHA
cao được thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3. Một số sản phẩm thƣơng mại có chứa EPA và DHA có nguồn gốc từ
vi tảo [51]
Tên sản phẩm
EPA+DHA (%
dầu thƣơng mại)
Nguồn vi tảo
Ghi chú
Qualitas Health
EicoOil™
25%–30% EPA
Nannochloropsis
oculata Hibberd
Quang tự
dưỡng, bể hở
DSM-NP life’s
DHA™
40%–45% DHA
Crypthecodinium
cohnii Javornicky
Lên men dị
dưỡng
DSM-NP life’s DHA
plus EPA™
10% EPA; 22.5%
DHA
Schizochytrium sp.
Goldstein and Belsky
Lên men dị
thông qua các con đường tổng hợp polyketide (PKS) kỵ khí như đã được đưa ra giả
thuyết cho thraustochytrids [55].
Luận văn thạc sĩ sinh học
12 Lê Thị Thơm - K16
Trong vi tảo, DHA thu được thông qua EPA kéo dài thành axit DPA và tiếp
theo khử độ bão hòa bằng Δ4-desaturase - đây là con đường tổng hợp DHA trong
thraustochytrids, được biết đến với khả năng tích lũy một lượng PUFA quan trọng
của chúng [55, 61, 67, 68]. Không giống như động vật có vú, tảo rất ít khi tích lũy
axit AA ở mức độ cao do sự có mặt khử độ bão hòa của ω-3/Δ17 trong mạng lưới
nội chất của các tế bào chuyển đổi AA thành EPA [19, 33, 46, 73].
Một số loài vi tảo có chứa hàm lượng lipit ít nhất 20% SKK, và đạt tối đa
điều kiện nuôi cấy [29]. Tích lũy EPA trong Nannochloropsis thích hợp khi độ mặn
thấp [38]. Trong thực tế, chi Nannochloropsis là nguồn tiềm năng cho sản xuất các
loại dầu trên thị trường do tiềm năng sản xuất chất béo EPA cao và hàm lượng
DHA và AA rất thấp, đó là thuận lợi cho việc sản xuất các sản phẩm thương mại.
Một nghiên cứu khác trên tảo silic Phaeodactylum tricornutum Bohlin cho
thấy chúng có hàm lượng EPA trong tảo cao hơn đạt 40-57% so với TFA [26], trên
tảo đỏ Porphyridium cruentum có EPA là 41% so với TFA [45]. Trong TFA tảo
silic Odontella aurita Agardh, có thể chứa khoảng 26% EPA, hiện đang được chấp
thuận sử dụng như một thực phẩm bổ sung có mặt trên thi trường [34].
Luận văn thạc sĩ sinh học
14 Lê Thị Thơm - K16
Nhiều nghiên cứu về tối ưu hóa sản xuất EPA và lipit đã được tiến hành ở
mật độ tế bào tương đối thấp, trái ngược với những điều cần thiết để hỗ trợ sản xuất
kinh tế. Như đã đề cập trước đây, nuôi cấy hàng loạt của các loài tảo quang tự
dưỡng trong các hệ thống bể hở có chi phí tương đối thấp so với các nuôi cấy trong
các bể phản ứng quang sinh. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cụ thể trong các hệ
thống bể hở lại tương đối thấp, thu hoạch có thể tốn kém, và những rủi ro của biến
động độ mặn và ô nhiễm có thể dẫn đến làm giảm chất lượng và số lượng của sản
phẩm cuối cùng. Nhìn chung, ứng dụng của các loài VTB quang hợp tự dưỡng để
sản xuất thương mại của các loại dầu đòi hỏi những tiến bộ trong nghiên cứu kỹ
thuật sinh lý và di truyền để nâng cao tốc độ tăng trưởng và tích lũy chất béo, tối ưu
hóa các thành phần axit béo, cải tiến công nghệ sinh học liên quan đến phản ứng
sáng trong quang hợp; giảm ô nhiễm, và giảm các chi phí liên quan đến việc sản
xuất sinh khối và thu hoạch.
1.4.3. PUFAs từ các vi tảo biển dị dƣỡng
Một số VTB dị dưỡng được coi là nguồn cung cấp DHA rất tốt. Chúng bao
gồm thraustochytrids từ các chi Thraustochytrium Sparrow và Schizochytrium
Goldstein và Belsky, và tảo Crypthecodinium cohnii Javornicky. Các loài này đại
diện cung cấp các loại dầu giàu DHA ưu việt nhất cho các ngành công nghiệp,
chúng được sử dụng trong thực phẩm, đặc biệt là trong sữa bột công thức cho trẻ sơ