Đề cơng
- Văn minh : VM trong tiếng anh là civilization là khái niệm dùng để chỉ những trạng thái tiến bộ về
vật chất và tinh thần của xã hội loài ngời, nó chỉ xuất hiện khi văn hoá của loài ngời phát triển đến cấp
độ cao. Đối lập với VM là xã hội nguyên thuỷ mông muội.
- Văn hoá :
- Văn hiến
Văn minh ai cập
A, Tổng quan về lịch sử Ai Cập cổ đại :
1. Điều kiện tự nhiên và dân c :
Ai Cập là 1 nớc nằm ở Đông Bắc châu Phi có vị trí địa lý : phía Bắc giáp Địa Trung Hải, phía Đông giáp
biển Hồng Hải, phía Nam giáp Cộng hoà Xu Đăng, phía Tây giáp Cộng hoà LiBi và Sa mạc Sahara. Diện
tích khoảng 1 triệu km
2
, dân số hơn 70 triệu ngời.
Trong thời cổ đại, AC chia thành 2 khu vực : phía Nam là Thợng AC, phía Bắc là Hạ AC.
Địa hình :
- Thợng AC : nhiều ghềnh thác ở sông Nin chảy qua nên giao thông đi lại khó khăn, có nhiều núi đá dọc
2 bên bờ sông cùng thung lũng dài và hẹp khá thuận lợi cho nền kinh tế chăn nuôi đại gia súc.
- Hạ AC : là đồng bằng phì nhiêu màu mỡ do nớc phù sa của sông Nin bồi đắp. Trong thời cổ đại họ
trồng lúa mì, mạch, ngũ cốc, ăn quả và cho thu hoạch năng suất cao.
Vai trò của sông Nin :
- Sôn Nin có chiều dài khoảng 6700 km, bắt nguồn từ vùng núi xích đạo châu Phi hồ Victoria, chảy qua
đất AC dài 700km. Hạ nguồn sông Nin chia thành 7 nhánh khác nhau. Sông Nin chiếm vị trí quan
trọng trong sản xuất ở AC vì nó cung cấp nguồn phù sa lớn cho đồng bằng Hạ AC
- Là trục giao thông đờng thuỷ quan trọng của ngời AC dùng vận chuyển hàng hoá, vận chuyển vật t để
xây dựng công trình kiến trúc thời cổ, nối các vùng miền khác nhau.
- Cung cấp nguồn thuỷ sản dồi dào cho ngời AC.
Tài nguyên thiên nhiên : đá và cây papyrut
- Đá có nhiều loại : đá vôi, đá hoa cơng, mã lão dùng để xây dựng các công trình kiến trúc nh đền đài,
kim tự tháp và làm đồ trang sức
- Cây papyrut để chế tạo giấy
Nhà vua AC mở rộng cuộc bành trớng thôn tính đất đai, vơ vét của cảI, bắt tù binh chiến tranh ở quốc gia
láng giềng.
Hậu vơng quốc (1000 30 TCN) :
Chính trị AC bị khủng hoảng, kinh tế bị suy yếu, liên tiếp bị các tộc ngời tràn vào xâm lợc. Năm 30 TCN,
AC bị biến thành 1 tỉnh của đế quốc La Mã. Từ đó, VM AC bị suy sụp.
Nh vậy, nền VM AC hình thành phát triên trải qua 4 thiên nhiên kỉ đã để lại nhiều thành tựu VM rực rỡ.
4. Một số đặc điểm chính trị - xã hội của AC cổ đại :
Chính tri :
- Nhà nớc AC thời cổ đại là nhà nớc quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Pharaon nắm quyền lực
tối cao về vơng quyền lẫn thần quyền.
- Vua còn là ngời sở hữu tối cao về ruộng đất. Vua dùng ruộng đất để ban cấp cho quý tộc, quan
lại, ngời thân vua. ở địa phơng, đất đai giao cho công xã quản lý có trách nhiệm nộp thuế cho nhà nớc.
- Dới vua là bộ máy chính quyền từ TW đến địa phơng. Đứng đầu quan lại TW là Tổng pháp
quan (quan sau vua). Dới là cấp Nghi lễ đứng đầu là ng ời thân vua do vua bổ nhiệm
chức vụ.
- Dới địa phơng chia nhiều châu khác nhau. Đứng đầu là chúa châu. Quan lại chúa châu rất lớn
chiếm giữa nhiều ruộng đất, tài sản, nô lệ, có trách nhiệm thu thuế, huy động lao dịch, huy động nghĩa vụ
quân sự. Bộ máy cai trị của AC khá hoàn chỉnh, quan lại tập trung quyền lực vào tay vua.
- Chức năng của nhà nớc AC :
+ Đối nội gồm những nhiệm vu nh thu thuế, huy động lao dịch, nghĩa vụ quân sự, trấn áp cuộc khởi
nghĩa.
+ Đối ngoại : thờng mở nhiều cuộc bành trớng lãnh thổ, xâm chiếm đất đai, vơ vét của cải, bắt tù binh
chiến tranh.
Xã hội : có 2 giai cấp cơ bản
+ Giai cấp thống trị : vua, chủ nô, quý tộc, quan lại, tăng lữ. Họ có đặc quyền đặc lợi lớn, địa vị kinh tế chính
trị xã hội rất lớn, tập trung trong tay nhiều ruộng đất, tài sản và nô lệ.
+ Giai cấp bị trị : nông dân, thợ thủ công, thơng nhân, nô lệ.
- Nông dân chiếm số lợng đông nhất. Họ trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
- Thợ thủ công, thơng nhân có số lợng ít hơn, có chút tài sản riêng nhng phải lao động trong điều kiện
rất khổ cực.
không bị phân huỷ thi linh hồn nhập lại thể xác để ngời đó sống lại, nên ở AC có tục ớp xác. Trong xã
hội AC có nhiều thợ ớp xác và hiện tợng ớp xác ngời là phổ biến. Hiện nay, ở áC có 29 xác ớp vẫn đợc
bảo tồn ở bảo tàng TW còn nguyên.
- Tôn giáo ở AC không chỉ là món ăn tinh thần của dân c mà còn chi phối cả đời sống chính trị xã hội.
Vua AC thủ lĩnh là thủ lĩnh tôn giáo. Quý tộc dùng tôn giáo để thể hiện đẳng cấp xã hội. Tăng lữ dùng
tôn giáo để kiếm tiền.
4. Nghệ thuật :
Trong tất cả các thành tựu VMAC để lại, nghệ thuật là thành tựu quan trọng nhất. Vì :
- Nó phản ánh khá trung thực tất cả cảnh sinh hoạt của dân AC
- Nghệ thuật AC đạt trình độ cao về quy mô, nghệ thuật, kĩ thuật.
Có 2 loại hình nghệ thuật điển hình là điêu khắc và kiến trúc.
Kiến trúc :
+ Đặc điểm :
- phụ thuộc vào yếu tố địa lý, toàn bộ các công trình đợc xây bằng đá hùng vĩ và to lớn.
- Phụ thuộc vào tôn giáo vì tất cả các công trình đều phục vụ tôn giáo là chủ yếu nh : mồ mả, lăng tẩm,
+ 2 thể loại kiến trúc ở AC là hệ thống kim tự tháp và đền thờ thần.
Kim tự tháp gồm 2 thể loại :
- Kim tự tháp bậc thang : ngời đầu tiên xây dựng là nhà vua Gieđê (vơng triều III thời cổ vơng quốc),
chiều cao 60m, đáy hình chữ nhật 120mx106m
- Kim tự tháp mặt phẳng nghiêng : ngời đầu tiên xây dựng là nhà vua Xênêphru, ông xây 2 KTT : chiếc
thứ 1 cao 36m, chiếc thứ 2 cao 99m.
Trong hệ thống KTT của AC có 3 chiếc điển hình :
- KTT của nhà vua Kếôp cao 146,5m đáy hình vuông 230mx230m, diện tích là 52,9m
2
, sử dụng 2,5 triệu
phiến đá, bình quân mỗi phiến nặng 2,5 tấn, phiến nặng nhất 30 tấn. Tất cả đều mài nhẵn các cạnh,
khi xây dựng không dùng vữa chỉ chồng lên nhau. Kinh phí 16000 Talăng bạc và xây trong vòng 30
năm. KTT Kếôp có nhiều ý nghĩa khoa học : toán, lý, hoá, sinh, thiên văn học, y học.
- KTT thứ 2 là KTT Kêfren cao 137m.
- KTT thứ 3 là Mykerin cao 66m.
sớm (VD : chế tác đá luyện kim), đặc biệt điều kiện ở cao nguyên rất thuận lợi để trồng bông nên
nghề dệt vải ở ÂĐ phát triển sớm với trình độ chuyên môn cao.
- Quan hệ giao thông hàng hoá phát triển sớm, từ thế kỉ 3 TCN ngòi ÂĐ đã có quan hệ buôn bán với nớc
ngoài (Lỡng Hà)
- VMÂĐ vẫn đợc phát triển trên nền tảng nông nghiệp là chủ yếu.
Về dân c :
- Chủ thể đầu tiên của VMÂĐ là ngời Đraviva, họ là chủ nhân đầu tiên của VM sông ấn nhng bắt đầu từ
thế kỉ thứ 2 TCN thì chủng ngời Aryan chiếm đồng bằng sông Hằng.
- Thế kỉ 5 TCN có chủng ngời Môngtôrôit xâm nhập vào Bắc ấn.
- Chủ thể thứ 4 là ngời ả Rập.
Thành phần dân c đa chủng tộc đã làm cho VMÂĐ đa dạng phong phú.
2. Các thời kì lớn của ấn Độ :
- Thời kì chiếm hữu nô lệ :
- Thời kì phong kiến :
B, Những thành tựu văn hoá :
1. Tôn giáo :
Đặc điểm :
- ÂĐ là nơi sản sinh ra nhiều tôn giáo và là mảnh đất để các tôn giáo bên ngoài du nhập và phát triển
thuận lợi nên đời sống tôn giáo ở ÂĐ rất đa dạng và phong phú.
ÂĐ có nhiều tôn giáo bản địa nh đạo Bàlamôn, đạo phật, Jama. Tôn giáo ngoại nhập : đạo hồi, đạo
cơ đốc, đạo thờ lửa. Tôn giáo kết hợp giữa bản địa và ngoại nhập nh xích đạo.
- C dân ÂĐ rất sùng đạo, bắt kì 1 ngời dân nào của ÂĐ cũng đều là 1 tín đồ của 1 tôn giáo nào đó.
- Tôn giáo ở ÂĐ có vai trò rất quan trọng trong đời sống chính trị xã hội cũng nh trong đời sống văn
hoá nghệ thuật.
Các tôn giáo chính :
a. Đạo Bàlamôn :
- Là 1 tôn giáo đợc hình thành và phát triển trên cơ sở của chế độ đẳng cấp ở ÂĐ, xuất hiện từ 1 hình
thức tín ngỡng dân gian thờ nhiều các vị thần trong tự nhiên mà chuyển sang. Sau đó trở thành tôn giáo
Bàlamôn. Đây là 1 tôn giáo đa thần, trong đó có 3 vị thần đợc thờ nhiều nhất là : Blava, Visnu, Siva.
+ Thần Blava là thần sáng tạo
+ Tăng lữ thì đọc kinh, vũ nữ thì nhảy múa.
- Về giáo lý : Đao này sử dụng nhiều cuốn sách kinh khác nhau nhng vẫn tiếp tục công nhận sự tồn tại
của luân hồi giống Bàlamôn giáo, chế độ đẳng cấp cũng đợc Hinđu công nhận nhng bớc sang giai đoạn
này gọi là tính jati, dựa vào nghề nghiệp để phân biệt.