Phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TIẾN NGHĨA
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG GIÁO DỤC
TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƢỚC NGOÀI Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu
có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận
văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai
công bố trước đây.
Hải Phòng, tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Tiến Nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm của mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn
sâu sắc tới:
Ban Chủ nhiệm, các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Tâm lý – Giáo dục, Phòng
Đào tạo Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá học này!
Ban Giám hiệu, Lãnh đạo các Phòng, Khoa, Ban, Các Thầy giáo, Cô
giáo, Cán bộ, Nhân viên, Sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách
nghệ Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu,
thông tin, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn của mình!
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Trọng Rỹ,

6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG
GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƢỚC NGOÀI
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm công cụ 7
1.2.1. Phối hợp 7
1.2.2. Phối hợp các lực lượng giáo dục 7
1.2.3. Quản lý 8
1.2.4. Quản lý sinh viên 10
1.2.5. Quản lý sinh viên nước ngoài 11
1.3. Một số vấn đề cơ bản về công tác quản lý sinh viên 12
1.3.1. Mục đích của công tác quản lý sinh viên 12
1.3.2. Nội dung công tác quản lý sinh viên trong các trường Đại học,
Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
1.3.3. Nguyên tắc quản lý sinh viên 15
1.3.4. Phương pháp quản lý sinh viên 16
1.4. Vấn đề phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên người
nước ngoài ở trường cao đẳng 20
1.4.1. Cơ sở pháp lý về quản lý và phối hợp quản lý sinh viên nước
ngoài tại các trường Cao đẳng 20
1.4.2. Nội dung phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh
viên người nước ngoài ở trường Cao đẳng 26
1.4.3. Chức năng nhiệm vụ của các lực lượng giáo dục trong quản lý

2.3.2. Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác quản
lý sinh viên người nước ngoài tại trường CĐN Bách nghệ Hải Phòng 45
2.4. Đánh giá chung về công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
trong quản lý SV người nước ngoài ở trường CĐNBN Hải phòng 64
Kết luận chương 2 67
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG GIÁO
DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƢỚC NGOÀI Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 68
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa 68
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi 68
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả 69
3.1.4. Đảm bảo tính bền vững 69
3.2. Các biện pháp phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài tại Trường Cao
đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 70
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy phối hợp quản lý sinh viên
nước ngoài 70
3.2.2. Xây dựng kế hoạch phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài 73
3.2.3. Tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động phối hợp quản lý sinh
viên nước ngoài 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
3.2.4. Tăng cường tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp giữa các lực
lượng giáo dục trong quản lý sinh viên nước ngoài 77
3.2.5. Tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá việc phối hợp quản lý
sinh viên nước ngoài 81
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài 83
3.3.1. Khảo sát tính cần thiết 84

hoạt của HS, SV 58
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của SV 62
Bảng 2.12: Thống kê số SV người nước ngoài được khen thưởng giai đoạn
2010 - 2013 63
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp phối hợp quản lý
sinh viên nước ngoài tại trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng . 84
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp phối hợp quản lý sinh
viên nước ngoài tại trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng phát triển, thì mỗi
một trường học đều có thể có học sinh, sinh viên nước ngoài đến theo học đặc
biệt là ở các trường đại học, cao đẳng. Sinh viên nước ngoài đến học tại các
trường bằng các hình thức khác nhau như: đi học từ chế độ học bổng, tự túc,
liên kết đào tạo, dự án của các trường Việt Nam với các nước cũng như là các
trường Quốc tế, con số này có thể ngày một tăng tùy thuộc vào chất lượng đào tạo,
loại hình đào tạo và sự thu hút sinh viên của mỗi trường, mối quan hệ truyền thống
giữa các quốc gia về hợp tác đào tạo theo hiệp định của chính phủ các nước. Vì
vậy, một vấn đề đặt ra là công tác quản lý sinh viên nước ngoài tại các trường
như thế nào?.
Hiện nay, một vấn đề luôn được các trường có sinh viên nước ngoài theo
học đặt ra đó là, ngoài công tác đào tạo chuyên môn, thì công tác phối kết hợp
giữa các phòng, ban, khoa trong nhà trường là rất quan trọng, các trường phải đặt

và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập và rèn luyện
tại trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phối hợp các lực lượng giáo dục
trong quản lý sinh viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề
- Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh viên
nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng.
- Đề xuất biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý sinh
viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng nhằm góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của
sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại trường.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể: Công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý
sinh viên nước ngoài học tập ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
* Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong
quản lý sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu có những biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý
sinh viên nước ngoài ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng đảm bảo
sự thống nhất chặt chẽ có hiệu quả, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
sinh viên nước ngoài nói riêng và chất lượng đào tạo toàn trường nói chung,
thực hiện tốt sứ mệnh của Nhà trường.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp phối hợp các lực lượng giáo
dục bên trong nhà trường (sự phối hợp giữa các Phòng, ban chức năng, khoa
chuyên môn, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường) trong quản lý sinh

- Phương pháp so sánh: So sánh biện pháp quản lý sinh viên nước ngoài
của Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng với các trường bạn, các đơn vị có đào
tạo sinh viên nước ngoài để đúc rút học hỏi kinh nghiệm thực tiễn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận
văn được trình bầy trong ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về phối hợp các lực lượng giáo dục trong
quản lý sinh viên nước ngoài ở trường cao đẳng nghề.
Chƣơng 2: Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý
sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
Chƣơng 3: Các biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản
lý sinh viên nước ngoài tại Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải phòng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG
GIÁO DỤC TRONG QUẢN LÝ SINH VIÊN NƢỚC NGOÀI
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về công tác SV và quản
lý SV. Bộ Giáo dục và Đào tạo với chức năng là cơ quan quản lý Nhà nước về
giáo dục và đào tạo đã ban hành nhiều văn bản quan trọng chỉ đạo các cơ sở
giáo dục cũng như các trường nhằm thực hiện tốt công tác SV.

Trong đó vai trò quản lý của các trường đối với công tác này là rất quan trọng và
cấp thiết. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về việc phối hợp các lực
lượng trong quản lý sinh viên người nước ngoài ở một trường cao đẳng. Xuất phát
từ lý do đó chúng tôi đi nghiên cứu vấn đề “phối hợp các lực lượng giáo dục trong
quản lý sinh viên người nước ngoài ở trường CĐNBN Hải Phòng”.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Phối hợp
Theo từ điển Tiếng Việt phối hợp là “bố trí cùng nhau làm theo một kế
hoạch chung để đạt một mục đích chung”.
Phối hợp là “cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau”.
Trong giáo trình quản lý đào tạo trong nhà trường tác giả Nguyễn Đức
Trí quan niệm phối hợp là “dùng vào cùng một mục đích và trong cùng một lúc
nhiều tác động khác nhau, tăng cường lẫn nhau, phối hợp là sắp xếp nhiều yếu
tố để cùng tiến hành theo một mục đích chung”.
1.2.2. Phối hợp các lực lượng giáo dục
Về phối hợp trong quản lý giáo dục có nhiều quan niệm được hiểu với
nhiều góc độ khác nhau. Có thể hiểu là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau của các lực
lượng trong nhà trường và ngoài xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất về nhận
thức, hành động trong công tác giáo dục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Như vậy, phối hợp nói chung và phối hợp trong quản lý sinh viên nói riêng
được hiểu là sự sắp xếp, bố trí để nhiều yếu tố cùng tham gia quản lý sinh viên
nhằm đạt được mục đích chung.
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi quan niệm phối hợp các lực lượng
giáo dục là quá trình các lực lượng giáo dục (trong và ngoài nhà trường) cùng
tham gia hoạt động quản lý sinh viên như xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ
chức dạy học, giáo dục; phối hợp khai thác các điều kiện về cơ sở vật chất

điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.
W. F. Taylor (1856-1915), người được xem là cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học cho rằng “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất”. Ông đã đưa ra hệ thống tổ chức lao động để khai thác tối đa thời
gian lao, động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động
nhằm tăng năng suất lao động.
Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm (tổ chức).
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Qua các định nghĩa của các nhà kinh điển, các tác giả nêu trên với
nhiều bình diện khác nhau chúng ta có thể khái quát khái niệm quản lý như
sau: Quản lý là hoạt động có ý thức nhằm đạt được mục tiêu và đem lại
hiệu quả cao nhất trong mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
quản lý. Chủ thể quản lý là con người và có cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào
quy mô, độ phức tạp của khách thể quản lý. Khách thể quản lý là đối tượng
chịu sự điều khiển, tác động của chủ thể quản lý bao gồm con người, các
nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất
Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy nhân tố con người

công tác học sinh sinh viên.
Như vậy quản lý sinh viên là hoạt động quản lý mà chủ thể quản lý là
nhà trường (đại học-cao đẳng) và đối tượng quản lý là sinh viên trên cơ sở thực
hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực
giáo dục mà cụ thể là triển khai và thực hiện tốt các quy chế, quy định của Bộ
GD & ĐT áp dụng cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đặc biệt là quy
chế học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo.
Xét về chức năng quản lý có thể định nghĩa: “Quản lý SV là công việc
của chủ thể quản lý gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá
cũng như tạo các điều kiện để thực hiện công tác này đạt được những mục
tiêu đã xác định”.
1.2.5. Quản lý sinh viên nước ngoài
Sinh viên nước ngoài là sinh viên của quốc gia khác đến theo học tại các
trường đại học và cao đẳng của Việt Nam Trước đây, sinh viên nước ngoài đến
Việt Nam học tập chủ yếu là các ngành đặc thù như Tiếng Việt, Văn hoá Việt
Nam và hầu hết do chế độ cử đi học từ phía nước ngoài. Nhưng hiện nay, do
thành quả phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
mà nhu cầu người nước ngoài đến tìm hiểu, đầu tư tại Việt Nam ngày một
nhiều hơn kéo theo nhu cầu học tập của sinh viên nước ngoài tại các trường đại
học, cao đẳng đã bắt đầu có chiều hướng phát triển. Bên cạnh đó là sự hợp tác
song phương giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước về lĩnh vực
giáo dục và đào tạo, sự nỗ lực của một số trường đại học, cao đẳng đang nâng
dần chất lượng đào tạo của mình và tăng cường hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
với các nước cũng thu hút số lượng đáng kể sinh viên nước ngoài đến học tại
Việt Nam. Thực tế đó đòi hỏi nhà trường phải có sự phối hợp quản lý sinh viên
nước ngoài về mọi mặt trong quá trình học tập và sinh hoạt tại Việt Nam.

Căn cứ vào “Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào
tạo” (Ban hành kèm theo quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993) và quy
chế học sinh, sinh viên các trường Đại học Cao đẳng và trung cấp chuyên
nghiệp hệ chính quy” (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD-ĐT
ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo. Nội dung
công tác sinh viên bao gồm:
1.3.2.1. Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào trường gồm các bước sau
- Làm thủ tục hồ sơ nhập học, phối hợp với ngân hàng thu học phí và lệ
phí ở ký túc xá nếu có.
- Sắp xếp bố trí vào các lớp SV theo đúng ngành nghề được tuyển chọn.
- Chỉ định ban cán sự lớp SV lâm thời trong thời gian đầu khoá học để
đưa lớp vào học tập.
- Làm thẻ SV, thẻ thư viện, thẻ nội trú ký túc xá…
- Tổ chức tiếp nhận cho SV vào ở khu nội trú.
- Giải quyết các trường hợp SV không đủ điều kiện và thủ tục vào học tại trường.
- Triển khai công tác bảo hiểm y tế bảo hiệm tai nạn và thân thể… cho SV.
- Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt chính trị” đầu khoá.
- Thống kê tổng hợp dữ liệu quản lý hồ sơ SV
- Quản lý hành chính SV (chuyển ngành, chuyển trường cấp bằng tốt nghiệp…)
1.3.2.2. Quản lý thực hiện kế hoạch chương trình học tập, rèn luyện của sinh viên
- Cùng với phòng Đào tạo, phòng Tổ chức hành chính kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo, học tập, thực tập, thi kiểm tra
hết học phần, môn học xét lên lớp đối với SV.
- Thực hiện theo dõi đánh giá ý thức học tập, rèn luyện SV

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
- Phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học khoá học.
1.3.2.3. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với sinh viên

trường đóng quản lý , SV ngoại trú, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự và
an toàn cho SV. Giải quyết kịp thời các vụ việc có liên quan đến SV.
- Tuyên truyền phổ biến hướng dẫn SV chấp hành pháp luật; nội quy quy
chế. Tổ chức các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội học đường (nhất là ma
tuý, HIV, AISD).
1.3.2.7. Quản lý công tác khen thưởng kỷ luật sinh viên
- Tổ chức thi đua khen thưởng tập thể và cá nhân SV trong học tập và rèn luyện.
- Xử lý đối với SV vi phạm nội quy quy chế.
1.3.3. Nguyên tắc quản lý sinh viên
i, Nguyên tắc đảm bảo nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo
dục của Đảng và Nhà nước:
Đây là nguyên tắc cơ bản của quản lý quá trình giáo dục đào tạo nói
chung và quản lý công tác sinh viên nói riêng. Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ
trương đường lối chính sách giáo dục cũng như quy định đề ra phải phục vụ
đường lối và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai
đoạn. Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý sinh viên phải đảm bảo
theo Luật giáo dục.
ii, Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ lãnh đạo tập trung của Nhà nước về
giáo dục và việc phát huy tối đa các sáng kiến đóng góp của cộng đồng xã hội
vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục.
Ở phạm vi trường học nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất hai mặt:
một mặt phải tăng cường quản lý tập trung thống nhất của người lãnh đạo, quản
lý. Mặt khác phải phát huy mở rộng tối đa quyền tự chủ của các đơn vị cá nhân.
iii, Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch
Bất kỳ hoạt động quản lý nào đều cần phải đảm bảo tính khoa học, đặc
biệt là khoa học quản lý. Quản lý công tác sinh viên cũng cần phải tuân thủ tính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trích đoạn Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy phối hợp quản lý sinh viên Xây dựng kế hoạch phối hợp quản lý sinh viên nước ngoài Tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động phối hợp quản lý sinh Tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá việc phối hợp quản lý Khảo sát tính cần thiết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status