ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VŨ XUÂN THÀNH
TỔ CHỨC PHỐI HỢP
CÁC LỰC LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VŨ XUÂN THÀNH
TỔ CHỨC PHỐI HỢP
CÁC LỰC LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. MẠC VĂN TRANG
Tác giả xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè của tác giả, những
ngƣời luôn giúp đỡ, đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Tuy đã rất cố gắng, nhƣng luận văn này chắc chắn còn thiếu sót. Tác giả
kính mong tiếp tục nhận đƣợc sự giúp đỡ, góp ý của Quý Thầy, Cô, các Anh,
Chị và các bạn đồng khóa, đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Xuân Thành
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ............................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................... 4
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 4
1.6. Các hoạt động "Tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục đạo đức
cho HS" ............................................................................................... 32
1.6.1. Các lực lƣợng tham gia giáo dục của nhà trƣờng nhƣ: Ban giám
hiệu (hiệu trƣởng), GVCN, đoàn- đội, gia đình(hội cha mẹ học
sinh), các tổ chức xã hội tham gia giáo dục........................................ 32
1.6.2. Các hoạt động cụ thể của "Tổ chức phối hợp tốt các lực lƣợng giáo
dục đạo đức cho HS" .......................................................................... 32
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến ”Tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo
dục đạo đức” giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THCS .................. 38
1.7.1. Nhận thức của cán bộ giáo viên, nhân viên, HS, cha mẹ HS về tầm
quan trọng của “Tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục đạo
đức” giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THCS” .............................. 38
1.7.2. Đặc điểm tâm lý HS THCS ................................................................... 39
1.7.3. Sự tin tƣởng và ủng hộ của cha mẹ HS................................................. 39
1.7.4. Hoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội (địa phƣơng) ................. 40
1.7.5. Sự chỉ đạo của cấp trên ......................................................................... 40
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................... 42
iv
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẬP THẠCH - VĨNH PHÚC........... 44
2.1. Vài nét về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Lập
Thạch, Vĩnh Phúc ................................................................................. 44
2.1.1. Giới thiệu chung .................................................................................... 44
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của tình hình kinh tế - xã hội huyện
Lập Thạch ảnh hƣởng đến công tác tổ chức phối hợp hoạt động
giáo dục đạo đức học sinh THCS của huyện ...................................... 45
2.2. Thực trạng giáo dục huyện Lập Thạch .................................................... 46
3.2. Các biện pháp tổ chức phối hợp các lực lƣợng trong hoạt động
GDĐĐ cho học sinh trƣờng THCS hiện nay ...................................... 76
3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động GDĐĐ cho mọi lực lƣợng tham
gia công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ....................................... 76
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động quản lí phối hợp các lực lƣợng giáo dục
đạo đức cho toàn trƣờng ..................................................................... 81
3.2.3. Xây dụng cơ chế tổ chức và điều hành hoạt động phối hợp các lực
lƣợng giáo dục đạo đức....................................................................... 83
3.2.4. Tăng cƣờng các điều kiện tài chính, CSVC phục vụ hoạt động giáo
dục đạo đức ......................................................................................... 89
3.2.5. Phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng tham
gia giáo dục đạo đức cho HS .............................................................. 92
3.2.6. Tăng cƣờng kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đạo đức học sinh....... 93
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ........... 95
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................... 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 98
1. Kết luận ....................................................................................................... 98
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMHS
Cha mệ học sinh
GDĐĐ
THPT
Trung học phổ thông
TNCS HCM
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TNTP HCM
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
TPTĐ
Tổng phụ trách đội
TTCM
Tổ trƣởng chuyên môn
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số liệu trường THCS trong huyện Lập Thạch năm học 2013 2014 ...............................................................................................................46
đức của học sinh (đánh giá của 291 CBQL-GV-HS-CMHS)............. 69
Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản
lý đƣợc đề xuất.............................................................................. 96
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng của quản lý ............................... 12
Sơ đồ 1.2. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng thcs ..................... 41
Biểu đồ 2.1: Mức độ % các nội dung tổ chức phối hợp GDĐĐ đã thực
hiện tốt..................................................................................................... 65
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về thực tiễn
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tổ chức phối hợp với các lực lƣợng
GDĐĐ cho học sinh ở trƣờng THCS huyện Lập Thạch - Vĩnh Phúc.
Muốn phát triển con ngƣời toàn diện, đặc biệt khai thác, phát triển tâm
lực trong bối cảnh đan xen, giao thoa các yếu tố tích cực và tiêu cực… thì việc
tổ chức thống nhất xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh, thân thiện, huy
động thống nhất các lực lƣợng GDĐĐ trong toàn xã hội, hạn chế tối đa ảnh
hƣởng tiêu cực, phát huy tối đa ảnh hƣởng tích cực là một quy luật khách quan.
Hơn 20 năm đổi mới, chúng ta đã thu đƣợc những thành tựu vô cùng to
lớn, đáng tự hào trong đó có GD&ĐT. Xong mặt trái của cơ chế thị trƣờng
cũng có những biểu hiện đáng lo ngại trong đó sự suy thoái về đạo đức và
những giá trị nhân văn là những vấn đề xã hội quan tâm.
trƣờng giáo dục lành mạnh, xong rất tiếc hiện nay, ở nhiều nơi, việc tổ chức
phối hợp các lực lƣợng GD giữa nhà trƣờng - gia đình - xã hội chƣa đƣợc
thƣờng xuyên và điều quan trọng chƣa xác định đƣợc mục tiêu, nội dung, chƣa
xác định đƣợc một cơ chế tổ chức thống nhất, đồng thuận toàn xã hội, Lập
Thạch - Vĩnh Phúc cũng trong thực trạng đó.
1.2. Về lý luận
Vấn đề phối hợp gia đình nhà trƣờng và xã hội trong việc giáo dục HS
nói chung và GD Đ Đ HS nói riêng đã có nhiều tài liệu nghiên cứu và tổng kết
thực tiễn. Tuy nhiên trong khoa học quản lý giáo dục, nhất là quản lý nhà
trƣờng, vấn đề quản lý của hiệu trƣởng trong việc tổ chức phối hợp các lực
lƣợng GD Đ Đ cho HS THCS vẫn là vấn đề còn ít đƣợc nghiên cứu.
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn làm sáng tỏ vai trò của
nhà trƣờng - gia đình - xã hội trong việc GDĐĐ, phát triển nhân cách cho trẻ
em. Đồng thời thấy đƣợc tầm quan trọng của việc tổ chức phối hợp các lực
lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trong hoàn cảnh phức tạp hiện nay
vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục
đạo đức cho học sinh ở trường THCS huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trƣởng nhằm tạo ra sự thống
nhất các lực lƣợng GD Đ Đ cho học sinh ở Trƣờng THCS huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác tổ chức phối hợp các lực lƣợng trong GD Đ Đ cho học sinh THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu
- 200 học sinh 03 trƣờng THCS nói trên.
- 25 cha mẹ học sinh đang học tại 03 trƣờng THCS nói trên.
6.3. giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những hoạt động và cách Tổ chức phối
hợp các lực lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh: Ban giám hiệu (hiệu trưởng),
GVCN, đoàn - đội, gia đình (hội cha mẹ học sinh), các tổ chức xã hội tham gia
giáo dục tại địa phương của trường.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu, đó là:
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
hoá... trong quá trình nghiên cứu các tài liệu: Các văn kiện của Đảng, pháp luật
của Nhà nƣớc, các văn bản chỉ đạo của ngành Giáo dục, sách báo, tạp chí… để
xác định những vấn đề lí luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong nghiên cứu này, sử dụng các phƣơng pháp định tính và định lƣợng
nhằm thu thập thông tin và dữ liệu nghiên cứu, với các phƣơng pháp nghiên cứu
cụ thể sau:
7.2.1. Phương pháp quan sát
Phƣơng pháp này nhằm ghi chép lại về việc tổ chức phối hợp các lực
lƣợng giáo dục đạo đức ở các trƣờng THCS, quan sát biểu hiện về đạo đức của
HS, CBGV các trƣờng THCS của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
4
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tác giả trực tiếp phỏng vấn các đối tƣợng bao gồm: Cán bộ quản lí, giáo
viên, học sinh ở trƣờng THCS và một số CMHS.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHỐI HỢP
CÁC LỰC LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Các nƣớc trung quốc, Malaysia, Singapor, Ấn độ, Đức, Nhật Bản, Mĩ đã
xác định và đƣa GDĐĐ vào hệ thống giáo dục quốc gia và coi đó là vấn đề
quan trọng để giáo dục con ngƣời toàn diện.
- Năm 1991 ở Trung Quốc đã có Hội nghị quốc gia về sự phối hợp các
ban ngành trong việc giáo dục học sinh ngoài nhà trƣờng. các lực lƣợng tham,
gia có: Bộ giáo dục, ngành văn hóa, thể dục thể thao, công đoàn, đoàn thanh
niên, Ủy ban Phụ nữ và nhiều ban ngành liên quan khác, đặc biệt là vai trò của
các cung văn hóa thiếu nhi… (China Education and Research Network, Basiac
Education in China (VI) - After- School Edcation (1/01/2001).
- Ở Singpore những năm gần đây, các “Hoạt động hợp tác ngoại khóa”
(Co- currcular activity) của HS trung học phát triển mạnh mẽ. Việc nghiên cứu
đƣa các hoạt động vào thực tiễn ngày càng phong phú thì sự phối hợp các lực
lƣợng tham gia giáo dục HS cũng ngày thêm đa dạng. Đó các tổ chức Nhóm
Chữ thập đỏ (Red Cross), nhóm quân sự (Military Band), Hiệp hội hƣớng đạo
Singapore (The Singapore Scout Asociation), Nữ hƣớng dẫn viên Singapore
(Girl Guides Singapore), các Câu lạc bộ Thể thao, Văn nghệ, Khiêu vũ, Nhiếp
ảnh… Các hoạt động ngày đều có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng và các
lực lƣợng xã hội để giúp đỡ cho các hoạt động của HS đạt kết quả tốt - cũng có
nghĩa là đạt hiệu quả giáo dục cao… (ISS International School (Singapore)
(http://www. ericdigests.org/1974-4/daily.htm).
- Ở Nhật Bản các “Hoạt động ngoại khóa” (Extracurricular Activities)
cũng đƣợc tổ chức phối hợp giữa nhà trƣờng và các lực lƣợng xã hội rất phong
6
7
tinh những phẩm chất tốt đẹp nhất của con ngƣời Việt Nam.Và ngày nay, toàn
Đảng toàn dân ta đang phấn đấu học tập và làm theo tấm gƣơng đạo đức Hồ
Chí Minh.
- Hội thảo “giáo dục tƣ tƣởng, chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh
sinh viên thông qua việc đẩy mạnh công tác phối hợp gia đình, nhà trƣờng và
xã hội”. Đƣợc BGD và ĐT tổ chức ngày 20/8/2012 tại Hà Nội dƣới sự chủ trì
của thứ trƣởng BGD và ĐT Trần Quang Quý đã cho thấy tầm quan trọng của
vấn đề cũng nhƣ chỉ ra cách tổ chức các lực lƣợng sao cho hiệu quả. Đồng thời
nhiều văn bản đƣợc ban hành về GDĐĐ đều có đề cập đến phối hợp các lực
lƣợng GD Đ Đ cho học sinh:
- Thông tƣ 58/2011/TT-BGD và ĐT 12/12/2011 của BGD và ĐT ban
hành quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS, THPT về hạnh kiểm quy định
tại chƣơng II của quy chế.
- QĐ ban hành quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống cho HSSV trong các trƣờng học. số 50/2007/BGD và ĐT ngày
29/8/2007.
- Thông báo số 314/TB - BGD và ĐT ngày 12/5/2014 kết quả hội thảo
toàn quốc về công tác GD Đ Đ, lối sống cho HSSV đề ra một số giải pháp và
nhiệm vụ trọng tâm đổi mới GD Đ Đ lối sống cho HSSV.
- Báo điện tử Vĩnh Phúc 24/11/2011 nói về vai trò của nhà trƣờng trong
việc phối hợp các lực lƣợng xã hội GDĐĐ học sinh phổ thông hiện nay.
Chúng ta có thể thấy, việc giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ngày
càng đƣợc các nhà khoa học, các nhà giáo dục và cả xã hội quan tâm. Phần
nhiều các tác giả đều khẳng định công tác quản lý giáo dục đạo đức còn chƣa
đƣợc coi trọng đúng mức, chất lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh chƣa cao,
số lƣợng học sinh sa sút về phẩm chất đạo đức, chạy theo lối sống thực dụng,
coi thƣờng luân thƣờng đạo lí, mờ nhạt lí tƣởng sống, xa lạ với các giá trị đạo
việc xuất hiện quản lý nhƣ là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình
lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội đƣợc
phối hợp lại. C.Mác đã viết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến
hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà
9
những hoạt động cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình,
nhƣng một dàn nhạc thì phải có nhạc trƣởng”. [12].
Theo W.Taylor: “Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời
khác làm,và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất”. Theo ông có bốn nguyên tắc quản lý khoa học. Theo ông có
bốn nguyên tắc quản lý khoa học: [12].
1. Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác
định phƣơng pháp tốt nhất để hoàn thành;
2. Tuyển chọn ngƣời và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng
phƣơng pháp khoa học;
3. Ngƣời quản lý phải hợp tác đầy đủ, toàn diện với ngƣời bị quản lý để
đảm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phƣơng pháp đúng đắn;
4. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa ngƣời quản lý và ngƣời bị
quản lý. [12]
Theo Henry Fayol: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và
kiểm tra”. Ông còn khẳng định “Khi con ngƣời lao động hợp tác thì điều tối
quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các
nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mặt lƣới dệt nên mục tiêu của tổ chức”[4].
Ông đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt
thành năm chức năng cơ bản: “Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm
tra” và sau này đƣợc kết hợp thành bốn chức năng cơ bản của quản lý: Kế
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế đảm bảo sự
phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực hiện thành
công kế hoạch, chƣơng trình hành động và nhờ đó mà đạt đƣợc mục tiêu tổng thể
của tổ chức.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận cùng
các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, gồm việc xác định và
nhóm gộp các hoạt động, giao phó quyền hành của ngƣời quản lý tạo ra sự phối
hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách khoa học, hiệu quả.
11
- Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã đƣợc lập; cơ cấu bộ máy đã hình thành,
nhân sự đã đƣợc tuyển dụng thì phải có quá trình tác động chỉ đạo. Chỉ đạo bao
hàm cả việc liên kết các thành viên và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ.
- Kiểm tra: là chức năng của quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều
chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ƣu, đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Kiểm tra nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến bộ và chất lƣợng
vạch ra trong kế hoạch; phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn,
điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản
lý mà luôn cần thiết trong suốt từ đầu đến cuối quá trình thực thi kế hoạch.
Ngoài bốn chức năng cơ bản, truyền thống nói trên, nghiên cứu quá trình
quản lý trong điều kiện xã hội thông tin, gần đây nhiều công trình đã đƣa thông
tin quản lý nhƣ là một chức năng không thể thiếu.
Kế hoạch
Kiểm tra,
đánh giá
Mục
Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trƣờng nhằm định
hƣớng cho nhà trƣờng, tạo điều kiện cho nhà trƣờng hoạt động và phát triển
(các cấp quản lý nhà trƣờng và sự hợp tác, giám sát của xã hội/cộng đồng).
Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trƣờng, hoạt động tổ
chức các chủ trƣơng, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ
chức chỉ đạo và kiểm tra để đƣa nhà trƣờng đạt tới những mục tiêu đã đề ra
(thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức).
Như vậy, quản lý nhà trường là những tác động của chủ thể quản lý
(hiệu trưởng) lên khách thể quản lý (đội ngũ cán bộ quản lý cấp dưới), thực
hiện các chức năng quản lý nhắm đưa hoạt động giáo dục của nhà trường đạt
tới các mục tiêu đã xác định.
Trong nhà trƣờng, Hiệu trƣởng quản lý mọi hoạt động của nhà trƣờng
theo chế độ thủ trưởng. Hiệu trƣởng là ngƣời phụ trách cao nhất của nhà trƣờng
và chịu trách nhiệm về các hoạt động trong nhà trƣờng. Đồng thời trong nhà
trƣờng còn có các tổ chuyên môn làm việc theo chế độ tập thể và các hội đồng
13
làm theo chế độ tư vấn... để góp ý kiến, tƣ vấn, trợ giúp thủ trƣởng xem xét,
quyết định và thực thi đối với những vấn đề quản lý nhà trƣờng.
1.2.2.3. Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường
Ở Việt Nam, nội dung của quản lý nhà trƣờng đƣợc quy định tại Điều 58
Luật Giáo dục Việt Nam, 2005.
Nhà trƣờng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo
mục tiêu, chƣơng trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ
theo thẩm quyền;
2. Quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động
của cơ quản quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;