ti: Qun lý phi hp cỏc lc lng giỏo dc trong giỏo dc hc sinh cỏc
trng trung hc c s huyn Bc Quang, tnh H Giang
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
LC TH M HNH
Quản lý phối hợp các lực l-ợng giáo dục
trong giáo dục học sinh ở các tr-ờng truNg học cơ sở
huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
M S: 60.14.01.14
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS Lấ MINH NGUYT
H NI - 2015
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến:
- Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý giáo dục, Phòng đào tạo Sau đại học
trường Đại học Sư phạm Hà Nội;
- Quý thầy giáo, cô giáo và cán bộ nhân viên đã tham gia giảng dạy, quản
lý, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu;
NT: Nhà trường
CBQL: Cán bộ quản lý
PL: Phát luật
CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục
PTCS: Phổ thông cơ sở
CBXH: Cán bộ xã hội
PTDT: Phổ thông dân tộc
CBCĐ: Cán bộ cộng đồng
PTDTBT: Phổ thông dân tộc bán trú
CĐ: Cộng đồng
QL: Quản lý
CMHS: Cha mẹ học sinh
QLGD: Quản lý giáo dục
CNTT: Công nghệ thông tin
QLHS: Quản lý học sinh
HT: Hiệu trưởng
ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ........................................... 3
3.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................. 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết................................................................ 4
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG GIÁO DỤC TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC SƠ SỞ................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 7
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................. 8
1.2. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh ..................... 10
1.2.1. Khái niệm về các lực lượng giáo dục .................................................... 10
1.2.2. Vai trò của các lực lượng giáo dục ....................................................... 11
1.2.3. Mối quan hệ giữa các lực lượng giáo dục ............................................. 14
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG ........ 39
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục và đào tạo huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang ..................................................................................... 39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 39
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 39
2.1.3. Tình hình giáo dục và đào đạo huyện Bắc Quang ................................ 40
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
2.2. Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trường trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.............................. 42
2.2.1. Khái quát khảo sát hực trạng................................................................. 42
2.2.2. Thực trạng nhận thức về công tác phối hợp của nhà trường với gia đình
và cộng đồng trong giáo dục học sinh............................................................. 43
2.2.3. Thực trạng việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học
sinh ở các trường trung học cơ sở ................................................................... 46
2.3. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học
sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang ............ 57
2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực hiện
công tác quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh ......... 57
2.3.2. Thực trạng việc thực hiện các nội dung quản lý phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh ............................ 58
2.3.3. Thực trạng biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và
cộng đồng trong giáo dục học sinh ................................................................. 64
2.3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý phối hợp các lực
lượng giáo dục trong giáo dục học sinh .......................................................... 68
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
trong giáo dục học sinh ở các trường Trung học cơ sở................................... 70
truyền thông (ICT) vào công tác quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong
giáo dục học sinh trung học cơ sở ..................................................................... 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 93
3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp ................. 93
Tiểu kết chương 3........................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 103
PHỤ LỤC
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
CĐ trong GDHS ..................................................................................58
Mức độ hiệu quả thực hiện các nội dung QL phối hợp giữa NT
với GĐ và CĐ trong GDHS ................................................................61
Thực trạng biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh ........................................64
Thực trạng hiệu quả biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường
với gia đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh ............................66
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc QL phối hợp các lực
lượng GD trong GDHS .......................................................................69
Tổng hợp kết quả về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp .......94
Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải
pháp đề xuất ........................................................................................98
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp .....................................95
Biểu đồ 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ........................................96
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Về lý luận, C.Mác đã từng khẳng định “Bản chất của con người là tổng hòa
các mối quan hệ XH” [36, 11]. Lý luận của tâm lý học, GD học cũng khẳng định
trong quá trình phát triển nhân cách, con người luôn bị tác động của 4 yếu tố: Bẩm
sinh di truyền; hoàn cảnh tự nhiên, đặc biệt là quan hệ XH; tác động của GD và hoạt
Thực tiễn hiện nay cho thấy, việc phối hợp với GĐ và CĐ trong GDHS tuy
đã đạt được nhiều thành tựu, song bên cạnh đó nhiều trường THCS hiện nay chưa
có sự thống nhất cao về mục tiêu GD; chưa đầy đủ về nội dung, chưa chủ động về
tính chất và chưa phong phú về hình thức; cơ chế kết hợp chưa chặt chẽ. Nhiều bậc
CMHS quan niệm việc GD là của NT theo tâm lí “trăm sự nhờ thầy cô giáo”; việc
phối hợp giữa CMHS với NT mới phổ biến ở mức liên lạc về việc học tập của con,
họp phụ huynh định kì, thông báo các hoạt động của NT và các khoản đóng góp; sự
tham gia của CMHS vào việc xây dựng mục tiêu, nội dung, hình thức, phương
pháp, kế hoạch tổ chức các hoạt động GD cũng như giám sát, đánh giá các hoạt
động đó của NT và của GV còn rất hạn chế và thụ động.
Sự phối hợp giữa NT THCS với CĐ địa phương trong việc GD HS ở địa
phương cũng còn nhiều bất cập. NT vẫn được quan niệm là một tổ chức GD tương
đối độc lập với các hoạt động chung của CĐ địa phương. Vì vậy, hiện nay có nhiều
bất cập trong việc huy động nguồn lực và sự tham gia của các tổ chức chính trị XH,
các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức XH khác vào hoạt động GD của NT từ
xây dựng mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kế hoạch tổ chức, giám sát,
đánh giá các hoạt động GD, cũng như kết hợp với NT nhằm tạo ra môi trường GD
phong phú và thống nhất.
Bên cạnh đó, công tác QL phối hợp cũng còn nhiều bất cập, HT có lập kế
hoạch QL phối hợp nhưng chưa cụ thể; việc tổ chức diễn ra còn mang tính hình
thực, thực hiện cho có; quá trình chỉ đạo các lực lượng trong và ngoài NT tham gia
GDHS chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính một chiều, chủ yếu là từ phía NT thực
hiện, nội dung việc QL phối hợp còn rất hạn chế, chưa chú trọng đến nội dung QL
phối hợp GDĐĐ và PL,…việc kiểm tra – đánh giá còn ít thực hiện, chưa có đội ngũ
riêng thực hiện việc kiểm tra – đánh giá công tác QL phối hợp này.
Như vậy, chúng ta đang đứng trước bấp cập giữa vai trò ngày càng quan
trọng của việc phối hợp và QL phối hợp GĐ, NT và CĐ trong GD HS với thực
tiễn việc phối hợp và QL phối hợp giữa GĐ, NT và CĐ trong việc GD HS THCS
còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân của hiện trạng trên có nhiều, song một trong số đó
c. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc QL hoạt động phối hợp giữa NT với GĐ và XH tạo ra
môi trường GD thống nhất và phát huy tiềm năng CĐ vào các hoạt động GD.
5. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp QL của HT trường THCS đối với các hoạt động phối hợp với
3
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
GĐ, CĐ của NT THCS hiệu quả chưa cao. Biểu hiện ở tính chủ thể tổ chức, sự phân
cấp tổ chức; xác định mục đích, nội dung, chiến lược và các phương thức kết hợp,
cũng như các biện pháp QL việc phối hợp chưa triệt để và đồng bộ. Nếu đề xuất
được và triển khai các biện pháp QL việc phối hợp phù hợp với mục đích, nội dung
của việc phối hợp và khai thác được thành tựu CNTT vào QL phối hợp sẽ mang lại
hiệu quả cao.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa lí luận về quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo
dục học sinh ở các trường trung học cơ sở
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo
dục học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục
học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề lý luận trong các công trình nghiên
cứu KH liên quan đến đề tài. Các văn kiện của Đảng, PL của Nhà nước, các văn bản chỉ
đạo của ngành GD, sách, báo, tạp chí,…liên quan đến vấn đề lý thuyết về phối hợp các
LLGD trong GD HS để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
- Đối tượng phỏng vấn: Là chuyên gia quản lí GD, GV phổ thông, CMHS và
các CB quản lí CĐ.
- Nguyên tắc phỏng vấn:
+ Trong phỏng vấn này tác giả đưa ra những câu hỏi mở, những tình
huống khác nhau để các đối tượng được phỏng vấn có thể trả lời trực tiếp hoặc
hồi tưởng lại những suy nghĩ của mình.
+ Khi phỏng vấn, tác giả cố gắng tạo sự tin cậy ở đối tượng, để các đối tượng
không cảm thấy mình đang bị chất vấn, mà là buổi nói chuyện về các chủ đề mà cả
hai đều đang quan tâm.
- Nội dung phỏng vấn:
+ Nội dung phỏng vấn được chuẩn bị một cách chi tiết, rõ ràng theo từng
mảng vấn đề nghiên cứu.
+ Trình tự nội dung phỏng vấn không bị cố định theo trình tự đã chuẩn bị,
mà có thể linh động, mềm dẻo tùy theo từng khách thể.
+ Tuỳ theo đối tượng và khách thể của cuộc phỏng vấn mà nội dung của mỗi
cuộc phỏng vấn có thể thay đổi.
7.2.4. Phương pháp quan sát điển hình
5
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Trên cơ sở kết quả điều tra và xử lý ban đầu, lựa chọn một số trường, lớp để
quan sát các hoạt động phối hợp trong một quá trình khoảng 1 tháng.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm xử lý số liệu (SPSS) và phương pháp thống kê để xử lý số
liệu thu thập được từ phiếu khảo sát.
8. Cấu trúc của luận văn
- Phần mở đầu
NT và CMHS. Để thực hiện mục đích này Hội CMHS có thể:
+ Tạo điều kiện thắt chặt liên lạc giữa cha mẹ, HT và GV của trường vì lợi
ích của HS, tăng cường xã hội hoá giáo dục;
+ Huy động nguồn lực và tham gia vào các hoạt động (bao gồm cả các sự
kiện CĐ) hỗ trợ các trường học và thúc đẩy lợi ích của HS;
+ Nâng cao kỹ năng sống cho HS thông qua các sự kiện tại CĐ và chương
trình ngoại khóa.
Theo quy định, một trong những mục tiêu chủ yếu của Hội CMHS là làm
diễn đàn để CMHS và thầy cô giáo chia sẻ, trao đổi vì lợi ích của HS. HT mỗi
trường chịu trách nhiệm thành lập Hội CMHS và mọi phụ huynh và thầy cô giáo
đều được coi là thành viên của hội. Quỹ của Hội được sử dụng để hỗ trợ các hoạt
động GD trong và ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, có những lời phát biểu cho thấy
CMHS không thể can thiệp về việc QL nhà trường, tức họ không được tham gia vào
7
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên. “Thầy hiệu trưởng ở trường con
trai tôi học coi mọi đề xuất của tôi như những điều chỉ trích mang tính hoàn toàn cá
nhân, khi chúng tôi chỉ muốn điều tốt đẹp nhất cho con cái mình”, một phụ huynh
nói. Với sự nỗ lực từ phía các chủ nhiệm Câu lạc bộ và cán bộ QL nhà trường, mối
liên hệ giữa NT và cộng đồng có thể được tăng cường, thông qua những hoạt động
được phối hợp tổ chức như các buổi sinh hoạt về kỹ năng làm cha mẹ hay các hoạt
động ngoài trời. Báo cáo này cho thấy rõ vai trò của CMHS và CĐ trong việc
GDHS được thể hiện qua những hoạt động cụ thể như đóng góp về cơ sở vật chất,
công tác GD kỹ năng sống,…
Theo góc độ phương pháp phói hợp giữa GĐ, NT và CĐ những năm gần
đây xuất hiện khá nhiều công trình nghiên cứu và chỉ dẫn: Đới Hiểu Nguyên (2013)
mô hình như: Lê Tiến Thành (2014) [29] với “Tài liệu hướng dẫn GĐ và CĐ”,… và
bộ tài liệu hướng dẫn triển khai mô hình này do Vụ Tiểu học, Dự án mô hình trường
học mới Việt Nam (2013) [34]: Hướng dẫn sự tham gia của CĐ theo mô hình
trường học mới tại Việt Nam; Tài liệu tập huấn dạy học theo mô hình trường học
mới tại Việt Nam; Tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới tại Việt
Nam.Trong Mô hình trường học mới, việc kết hợp giữa GĐ, NT và CĐ được coi là
một trong 5 lĩnh vực then chốt của trường học mới. Trên thực tế, việc kết hợp các
môi trường, các LLGD trong mô hình mới được tập trung vào 4 nội dung cốt lõi:
CMHS, CĐ tham gia huy động trẻ em đến trường; tham gia xây dựng trường học
thân thiện; tham gia xây dựng, bảo quản, sử dụng CSVC trong lớp học; tham gia
giúp trẻ liên hệ nội dung học với thực tế địa phương và phát huy năng lực của trẻ tại
GĐ. Do thời gian triển khai mô hình trường học mới được vài năm, nên việc nghiên
cứu, đánh giá về phương thức triển khai và hiệu quả của mô hình chưa nhiều. Công
trình này hướng đến khảo sát thực trạng việc kết hợp giữa GĐ, NT, CĐ tại các
trường tiểu học đang triển khai mô hình, qua đó đề xuất các biện pháp kết hợp hiệu
quả cho các trường phổ thông nói chung.
Cũng có nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề phối hợp GD giữa NT,
GĐ và XH ở tiểu học, THCS, THPT của một số tác giả như: Lê Thị Hoài Quy với
đề tài “QL phối hợp giữa trung tâm GD thường xuyên với GĐ trong việc tổ chức
hoạt động học tập của học viên THPT ở trung tâm GD thường xuyên cấp huyện,
tỉnh Tây Ninh”; Phạm Thị Minh Tâm “Một số biện pháp tổ chức phối hợp các
LLGD trong công tác GD cho HS trường THPT”; Trần Anh Dân “Biện pháp QL
của lãnh đạo trường THPT về việc phối hợp giữa NT, GĐ và XH trong GD". Các
công trình nghiên cứu đã khẳng định GĐ có tính quyết định trong việc GD thế hệ
trẻ và sự phối hợp các LLGD là không thể thiếu trong quá trình GDHS.
9
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
* NT có chức năng thực hiện mục tiêu GD đào tạo nhân lực do XH giao phó.
10
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
* NT có nội dung GD và phương pháp GD được chọn lọc và tổ chức chặt chẽ.
* NT có LLGD mang tính chất chuyên nghiệp.
* Môi trường GD trong NT có tính chất sư phạm, có tác động tích cực trong
quá trình GD HS.
Tuy nhiên nếu NT có sự liên hệ, phối hợp với GĐ và các LLXH...sẽ có
những tác động đồng thời tạo ra hiệu quả cao đối với quá trình GDHS.
1.2.2. Vai trò của các lực lượng giáo dục
1.2.2.1. Vai trò giáo dục của nhà trường
NT là một thiết chế XH chuyên biệt thực hiện chức năng cơ bản là tái sản xuất
sức lao động, phát triển nhân cách con người mà thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau
và có sự vươn lên phù hợp với xu thế của thời đại nhằm duy trì, phát triển XH.[25]
NT là nhân tố quan trọng trong việc tổ chức phối hợp công tác GD đối với
các LLGD khác, bởi vì NT là một cơ quan được nhà nước thành lập để đặc trách
thực hiện đường lối, quan điểm GD của Đảng trong từng giai đoạn phát triển của
đất nước; là một tổ chức duy nhất, chuyên biệt tổ chức lao động trí tuệ và sáng tạo
toàn bộ tri thức, kinh nghiệm lịch sử của nhân loại cho thế hệ trẻ phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lý lứa tuổi nhằm hình thành và phát triển mô hình nhân cách lý tưởng
của XH đặt ra về tri thức, đạo đức, PL, sức khỏe, lao động,... một cách có hiệu quả,
chất lượng hơn hẳn so với các thiết chế XH khác. Mục tiêu GDNT được thực hiện
bởi đội ngũ các nhà GD được đào tạo, bồi dưỡng tại các NT sư phạm cho một
chương trình, nội dung, phương pháp, có CSVC, kỹ thuật công nghệ và thiết bị hiện
đại nhằm phát triển toàn diện nhân cách hướng tới sự thành đạt của người công dân.
Vì vậy, GDNT có vị trí đặc biệt quan trọng hơn cả GD GĐ. Các bậc CMHS dù là vĩ
là trường học đầu tiên, CMHS là người thầy giáo đầu tiên và suốt đời đối với mỗi
con người. GD con cái trong GĐ không phải chỉ là việc riêng thuần túy của CMHS,
mà còn là trách nhiệm, đạo đức, nghĩa vụ của công dân, của người làm CMHS.
Điều 69 Luật Hôn nhân và GĐ 2014 đã ghi Quyền và nghĩa vụ của CMHS:
“Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, GD để con phát
triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của GĐ,
công dân có ích cho XH”.
Như vậy, GĐ là một LLGD không thể thiếu được trong quá trình GDHS. GD
GĐ có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình hình thành và
phát triển nhân cách của con cái, giúp trẻ tiếp thu có hiệu quả GD của NT, GD của
xã hội trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với NT, XH. Do đó, GĐ phải thật sự là một môi
trường chuẩn mực “no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, kỷ cương và hòa thuận”.
1.2.2.3. Vai trò giáo dục của xã hội
12
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
trƣờng trung học cơ sở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Nói đến GD XH, có thể hiểu theo nghĩa rộng đó là nền GD được tiến hành
trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể do nhà nước và XH thiết lập, cung cấp các
phương tiện và đảm nhiệm các chi phí, đồng thời được các lực lượng và các thành
viên trong XH tham gia tổ chức và tiến hành quá trình đào tạo thế hệ trẻ trong NT
cũng như ngoài NT. [25]
GD XH hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm hoạt động do các đoàn thể nhân
dân tham gia gánh vác như: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, các
tổ chức quần chúng khác về VH nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, các tập thể, cá nhân có nhiệt huyết coi sự cộng tác, giúp đỡ, đảm nhiệm việc
GD thế hệ trẻ là hoạt động XH của bản thân.
Môi trường GD XH có tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát
quan theo nguyên lý GD của Đảng. Hồ Chí Minh cho rằng: “GD trong NT chỉ là
một phần, còn cần có sự GD của ngoài XH và GĐ để giúp cho việc GD trong NT
được tốt hơn. GD trong NT dù tốt đến đâu, nhưng thiếu GD trong GĐ và ngoài XH
thì kết quả cũng không hoàn toàn”. [16, 6]
Tại khoản 2 Điều 3 của Luật GD ghi: “Hoạt động GD phải được thực hiện
theo nguyên lý học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn
liền với thực tiễn, GD NT kết hợp với GD GĐ và GD XH”.[3]
Sự phối hợp chặt chẽ giữa GD NT, GD GĐ và GD XH sẽ tạo ra sức mạnh
của ba môi trường GD hỗ trợ nhau để đảm bảo HS được GD toàn diện ở mọi nơi,
mọi lúc. Trong ba môi trường GD đó thì NT giữ vị trí trung tâm, có vai trò chủ đạo,
định hướng tổ chức và quyết định hiệu quả của quá trình GD.
Nội dung của sự phối hợp các LLGD là đạt được sự thống nhất về mục tiêu,
yêu cầu GD cũng như thống nhất mọi hành động GD nhằm làm cho nhân cách của
thế hệ trẻ được phát triển đúng hướng, toàn diện và vững chắc.
Để hoạt động GD NT, GD GĐ và GD XH đạt được sự thống nhất về mục
tiêu đã đề ra, trước hết phải làm cho các thành viên trong các tổ chức XH và GĐ
hiểu một cách đầy đủ về những nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức GD và
sự cần thiết phải phối hợp với nhau một cách chặt chẽ, thường xuyên để GD, nhờ đó
mà tạo ra được môi trường toàn XH tham gia công tác GD HS. Chính vì có sự phối
hợp ba lực lượng mà việc GD HS được diễn ra mọi nơi, mọi lúc; có người giúp đỡ,
giám sát, chỉ bảo thì HS muốn hay không muốn cũng phải hành động và lựa chọn
cách ứng xử theo đúng các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức, lối sống.
1.2.4. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh
1.2.4.1. Khái niệm về phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh
Việc phói hợp thống nhất GD của NT với GD GĐ và XH đã trở thành một
14
Đề tài: Quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục học sinh ở các
nhận thức cho các thành viên của mọi GĐ và các tổ chức XH trong việc định hướng
tác động thống nhất đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của HS.
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến tri thức KH - kỹ thuật, công nghệ, VH – XH.
Đặc biệt là những kiến thức về phương pháp GD có hiệu quả, tránh được những sai
lầm lệch lạc đối với quá trình phát triển nhân cách của thế hệ trẻ trong điều kiện XH
16