CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC GIÁO ÁN MẪU MÔN KHOA HỌC LỚP 4 SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT: CHƯƠNG NƯỚC. - Pdf 28

/>TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC
GIÁO ÁN MẪU
MÔN KHOA HỌC LỚP 4
SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP
BÀN TAY NẶN BỘT: CHƯƠNG NƯỚC.

NĂM 2014
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và
chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục
đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo
dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc
Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô
cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người
cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để
học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi
hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất
định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả
năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng
của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách
linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù
hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là

Môn : Khoa học - Lớp 4
Bài 20 : Nước có những tính chất gì ?
A. Nội dung bài học áp dụng PP Bàn tay nặn bột:
Tìm hiểu tính chất của nước: Nước thấm qua một số vật.
B. Mục tiêu hoạt động:
Sau khi học, học sinh biết được nước thấm qua một số
vật.
C. Phương pháp thí nghiệm sử dụng : Phương pháp thí
nghiệm.
D. Thiết bị cần dùng cho hoạt động:
1. GV chuẩn bị đồ dùng đủ cho các nhóm:
- Giấy báo, khăn bông, miếng xốp, túi ni lông, chai nhựa,
bát sứ, khay đựng nước,…
- Bút xạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm
2. Học sinh chuẩn bị: Vở thí nghiệm
/> />E. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Tình huống xuất phát:
GV yêu cầu HS kể tên một số
vật.
H: Khi đổ nước vào các vật
thì điều gì sẽ xảy ra ?
2. Ý kiến ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS trình bày (cá
nhân) bằng lời những hiểu
biết của mình trước lớp
* GV tổ chức cho những em
có cùng biểu tượng về cùng
một nhóm
3. Đề xuất và tiến hành các

- Yêu cầu các nhóm nhận đồ
dùng cần cho TN, tiến hành
TN tại nhóm
4. Kết luận và hợp thức hóa
kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm
báo cáo kết quả.
người lớn, …
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình
- Các nhóm đề xuất TN, sau
đó tập hợp ý kiến của nhóm
(bằng hình vẽ) vào bảng
nhóm
- Các nhóm trình bày thí
nghiệm nhóm đề xuất.
- HS tiến hành làm TN (vẽ
vào vở TN)
- Đại diện các nhóm lên trình
bày (bằng cách tiến hành lại
TN)
- Các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm bạn
(Chẳng hạn: vật bị ướt, có
phải vật đó đã thấm nước?,
/> />GV: Nước thấm qua vật này
nhưng không thấm qua vật
kia. Vậy, nước có thấm qua
tất cả các vật được không?
GV hướng dẫn HS so sánh lại

/> />H: Chúng ta đã được tìm hiểu
nội dung của bài học nào
trong SGK?
(GV ghi bảng tên bài học)
H: Em biết thêm được tính
chất gì của nước?
- HS nêu: Nước thấm qua
một số vật.
Môn : Khoa học - Lớp 4
Bài 21 : BA THỂ CỦA NƯỚC
Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài :
I.MỤC TIÊU:
- các thể của nước ( lỏng , rắn , khí ) tính chất của nước khi
tồn tại ở ba thể khác nhau và sự chuyển thể của nước
- học sinh hiểu được các thể của nước tồn tại ở ba thể đó và
hiểu được sự chuyển thể của nước
/> />- nêu được các thể của nước trong tự nhiên nêu được sự
chuyển thể của nước và tính chất của nước ở các thể khác
nhau
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đá lạnh , muối hột, nước lọc , nước sôi , ống nghiệm, ca
nhựa, đỉa nhựa nhỏ ,nhiệt kế
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ::
-Nöôùc coù nhöõng tính chaát gì?
2. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Tình huống xuất phát và nêu
vấn đề:
- GV hỏi : theo em, trong tự

do các cá nhân ( các nhóm ) đề
xuất , GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi
hướng dẩn HS so sánh sự giống
nhau và khác nhau của các ý
kiến ban đầu, sau đó giúp các
ngược lại ;
+nước có thể từ dạng lỏng
chuyễn thành dạng hơi ,
+ nước ở dạng lỏng và rắn
thường trong suốt ,không
màu , không mùi , không
vị ;
+ ở cả ba dạng thì tính chất
của nước giống nhau
+ nước tồn tại ở dạng lạnh
và dạng nóng, hoặc nước ở
dạng hơi …
+ nước có ở dạng khói và
chải không ?
+ khi nào nước có dạng
khói ?
+ vì sao nước đông thành
cục ?
+ nước có tồn tại ở dạng
bong bong không ?
+ vì sao khi nước lạnh lại
/> />em đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức
tìm hiểu sự tồn tại của nước ở

điểm nào giống và khác
nhau ?
+ khi nào thì nước ở thể
lỏng chuyễn thành thể rắn
và ngược lại ?
+ khi nào thì nước ở thể
lỏng chuyễn thành thể khí
và ngược lại ?
+ nước ở ba thể lỏng , khí
/> />trước khi làm thí nghiệm
nghiên cứu với các mục : câu
hỏi , dự đoán ,cách tiến hành ,
kết luận rút ra .
- GV nên gợi ý để các em làm
các thí nghiệm như sau :
+ để trả lời câu hỏi : khi nào thì
nước ở thể rắn chuyễn thành thể
lỏng và ngược lại ? , GV có thể
sử dụng thí nghiệm :
lưu ý : trong quá trình tạo ra
đá , GV nhắc nhở HS không để
hổn hợp muối và đá rơi vào ống
nghiệm . yêu cầu học sinh sử
dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của
nước trong ống nghiệm để theo
dỏi được nhiệt độ khi nước ở
thể lỏng chuyễn thành thể rắn .
và rắn có những điểm nào
giống và khác nhau?
học sinh có thể đề xuất

cho các câu hỏi và điền thông
tin vào các mục còn lại trong vỡ
trình nước chuyễn từ thể rắn
sang thể lỏng ) . nên yêu
cầu học sinh sử dụng nhiệt
kế để đo được nhiệt độ khi
đá tan chảy thành nước .
+ quá trình nước chuyễn
thành thể lỏng thành thể rắn
: GV sử dụng cách tạo
Ra đá từ nước bắng cách tạo
ra hổn hợp 1/3 muối + 2/3
nước đá ( đá đập nhỏ ) . sau
đó đổ 20 ml nước sạch vào
ống nghiệm , cho ống
nghiệm ấy vào hổn hợp đá
và muối , lưu ý phải để yên
một thời gian để nước ở thể
lỏng chuyễn thành thể rắn .
lưu ý : trong quá trình tạo ra
đá , GV nhắc nhở HS không
để hổn hợp muối ở thể lỏng
chuyễn thành thể rắn .
đổ nước sôi vào cốc , đậy
/> />ghi chép khoa học .
5. Kết luận kiến thức:
GV tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả sau khi tiến hành
thí nghiệm .
GV kết luận:

gian ngắn mặt bàn và bảng
sẻ khô .)
HS trình bài
/> />nhất định . )
-GV hướng dẫn học sinh so
sánh lại với các suy nghĩ ban
đầu của mình ở bước hai để
khắc sâu kiến thức .
-GV yêu cầu học sinh mộ số
VD khác chứng tỏ được sự
chuyễn thể của nước .
-GV yêu cầu HS dựa vào sự
chuyễn thể của nước .
- GV yêu cầu HS dựa vào sự
chuyễn thể của nước để nên
một số ứng dụng trong cuộc
sống hằng ngày
* Liên hệ thực tế:
HS nêu
Trong thực tế cuộc song
hằng ngày con người biết
/> />ứng dụng vào cuộc sống
như chạy máy hơi nước,
chưng cất rựu, làm đá
………
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham
gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn có ý
thức phòng tránh bệnh béo phì.

Học sinh hát
mây được hình thành như thế
/> /> 2. Biểu tượng ban đầu của
HS:
Cho học sinh ghi lại những
suy nghĩ của mình : vào vỡ
ghi chép khoa học , sau đó
thảo luận nhóm 4 để ghi lại
trên bảng nhóm ( có thể ghi
lại bằng hình vẽ , sơ đồ )
Ví dụ : về 1 vài cảm nhận của
học sinh
3. Đề xuất câu hỏi và phương
án tìm tòi
- yêu cầu học sinh tìm ra
nào?
Mưa từ đâu ra ?
*mây do khói bay lên tạo nên
*mây do hơi nước bay lên
tạo nên
*mây do khói và hơi nước
tạo thành
*khói ít tạo nên mây trắng ,
khói nhiều tạo nên mây đen
*hơi nước ít tạo nên mây
trắng , hơi nước nhiều tạo
nên mây đen
* mây tạo nên mưa
* mưa do hơi nước trong mây
tạo nên *

có mây trắng ?
*mưa do đâu mà có
* khi nào thì có mưa ?
*Mây được hình thành như
thế nào ?
*mưa do đâu mà có ?
/> />( GV gợi ý về tranh ảnh đang
treo trong lớp)
Có thể chọn phương án ( quan
sát tranh ảnh )
GV cho học sin thảo luận đề
xuất cách làm đề tìm hiểu :khi
nào có mưa ? ( GV gợi ý
tranh treo trong lớp
4. thực hiện phương án tìm tòi
:
GV tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả , rút ra kết luận
( có thể bằng lời hoặc bằng sơ
đồ )
-GV yêu cầu học sinh vẽ lại
sơ đồ hỉnh thành mây và mưa
vào vỡ ghi chép khoa học
- Cho học sinh so sánh những
cảm nhận ban đầu về sự hình
thành mây , mưa và đồi chiếu
với kiến thức SGK để khắc
sâu kiến thức
Học sinh tiến hành quan sát
kết hợp với những kinh

hơi nước trong không khí
-sau khi gặp lạnh biến thành
các hạt mây nhỏ
-dần dần kết lại thành các hạt
nước lớn hơn
- sau khi nhiệt độ thấp đi biến
thành những tinh thể băng
- gặp hơi nước biến thành
bông tuyết
- những bông tuyết nhỏ kết
hợp với nhau tạo thành
những bông tuyết lớn
- khi rơi xuống xuyên qua
vùng không khí ấm lại tan
thành giọt nước
- biến thành mưa rơi xuống
mặt đất
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên
xung quanh mình ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý.
/> /> -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; Kể lại câu
chuyện về giọt nước cho người thân nghe; Luôn có ý thức giữ
gìn môi trường nước tự nhiên quanh mình.
-Yêu cầu HS trồng cây theo nhóm: 2 nhóm cùng trồng một
cây hoa (rau, cảnh) vào chậu, 1 nhóm tưới nước cho cây hàng
ngày trong vòng 1 tuần, 1 nhóm không tưới để chuẩn bị bài
24.
/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status