Một số giáo án sinh học lớp 9, 8, 7, 6 soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột - Pdf 25

MỘT SỐ GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 9, 8, 7, 6 SOẠN THEO
PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT DẠY SINH HỌC LỚP 9
Thầy (cô) hãy đọc và phân tích những thành công cũng như những điểm còn hạn chế
trong mỗi giáo án dưới đây khi vận dụng phương pháp BTNB.
Bài 2. Quy luật phân li
1. Mục tiêu cần đạt:
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Phát biểu được định luật phân li.
- Giải thích đượckết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen.
- Rèn được kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.
2. Phương tiện dạy học và tài liệu học tập:
- Tranh phóng to hình 2.1, 2.2, 2.3 sách giáo khoa Sinh học 9
- Bình sơn màu vàng, bình sơn màu xanh
- Lọ đựng bi vàng, lọ đựng bi xanh
3. Tiến trình dạy - học cụ thể
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- Cho lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương
phản hạt vàng với hạt xanh. Dự đoán kết quả thu được ở đời con lai F
1
?
- Nếu tiếp tục cho F
1
tự thụ phấn thì thu được kết quả F
2
như thế nào?
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
HS viết kết quả dự đoán của mình vào vở thí nghiệm và đặt câu hỏi:
- Có thể F
1

vàng xanh.
+ Dùng hộp bi màu vàng và hộp bi màu xanh cùng rót vào hộp mới ta sẽ có hộp bi
màu vàng và bi màu xanh (không hòa lẫn). Nếu rót hộp này ra ta có: bi vàng; bi
vàng và bi xanh; bi xanh.
+ Làm thí nghiệm lai và theo dõi kết quả ở đời con lai.
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
- HS tiến hành thao tác thực nghiệm theo nhóm với các hộp sơn và hộp bi (cũng có
thể chỉ cần chiếu biểu tượng – thực nghiệm trong tư duy). Ghi nhận xét vào vở thí
nghiệm.
- HS đọc sách giáo khoa thí nghiệm của Menđen, ghi kết quả thí nghiệm theo sơ đồ:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F
1
: Hoa đỏ
F
2
: 705 hoa đỏ: 224 hoa trắng
- HS so sánh kết quả thí nghiệm của Menđen với thực nghiệm, rút ra nhận xét về
“nhân tố di truyền” quy định màu hoa.
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- Theo Menđen:
+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định.
+ Trong quá trình phát sinh giao tử có phân ly của cặp nhân tố di truyền.
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh.
- Sơ đồ lai:
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
Gp: A a
F
1
: 100% Aa (hoa đỏ)

sẽ cạn kiệt nhanh chóng.Vậy sử dụng nguồn tài nguyên như thế nào là hợp lí?
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV đặt vấn đề: HS phân biệt được các dạng tài nguyên.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I trang 173 SGK.
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết ra các dạng tài nguyên:
a.Khí đốt thiên nhiên
b. Tài nguyên nước
3
c. Tài nguyên đất
d Năng lượng gió
e. Dầu lửa
g.Tài nguyên sinh vật
h. Bức xạ mặt trời
i.Than đá
k. Năng lượng thuỷ triều
l. Năng lượng suối nước nóng
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của mình về
1.Tài nguyên tái sinh
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

2.Tài nguyên không tái sinh
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

3. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu
………………………………………………………………………………………

hoàn thành bảng vào vở bài tập sau đó nhận xét bài làm của bạn.
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 58.1SGK và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích vì sao
trên vùng đất dốc nhữnh nơi có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang lại có thể
góp phần chống xói mòn đất? Vậy sử dụng tài nguyên đất như thế nào là hợp lí?
+ Những nơi đó khi nước chảy va vào gốc cây, thảm mục nên vận tốc chậm lại làm
đất hạn chế xói mòn.
Hoạt động2.2.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục2
trang 175 SGK,kết hợp quan sát hình vẽ
58.2 và hoàn thành bảng 58.3 vào vở bài
tập. GV gợi ý để HS tìm các ví dụ tại địa
phương. Sau khi HS hoàn thành bảng thì
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Nếu
thiếu nước sẽ có tác hại gì? Nêu hậu quả
của việc sử dụng nguồn nước bị ô
nhiễm?
Trồng rừng có tác dụng trong việc bảo vệ
tài nguyên nước không ?
HS nghiên cứu thông tin và hoàn
thành bảng vào vở bài tập.
+ Thiếu nước ảnh hưởng tới mùa
màng, thiếu nước uống cho gia súc,
gây nhiều bệnh tật đối với người và
gia súc.
+ Trồng rừng tạo điều kiện thuận lợi
cho tuần hoàn nước trên trái đất, tăng
lượng bốc hơi nước và nước ngầm.
Hoạt động 2.3
5

+ Không đổ rác thải xuống dòng sông
+ Trồng rừng tăng lượng nước bốc hơi và lượng nước ngầm
4. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng là phải kết hợp giữa khai thác, bảo vệ và trồng
rừng. Bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc
bảo vệ đất,nước và các tài nguyên sinh vật khác.
IV. Củng cố:
Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng
1.Những tài nguyên sau là tài nguyên không tái sinh:
Than đa,đất ,nước,dầu lửa
6
Dầu mỏ,thiếc,gió,nước,đá vôi
Dầu lửa,vàng,quặng,than đá
2.Tài nguyên tái sinh là:
Nguồn tài nguyên sau khi sử dụng ít phục hồi
Nguồn tài nguyên sau khi sử dụng hợp lí không được phục hồi
Nguồn tài nguyên saư khi sử dụng hợp lí sẽ được phục hồi
Bài 59: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang dã.
- Nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.
2.Kĩ năng:
Quan sát, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm tự rút ra kiến thức.
3. Thái độ:
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II.Chuẩn bị:
- Hình vẽ 59 SGK; một số hình ảnh về Hội nghị chống biến đổi khí hậu ở Nam Phi
vừa diễn ra từ ngày 02/11/2011 đến ngày 12/11/2011.
- Phiếu học tập;
- Bảng phụ;

sống của chúng.Tránh được thảm hoạ như:
Lũ lụt xói mòn hạn hán, ô nhiễm môi
trường.
Hoạt động 2. Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
8
GV yêu cầu HS quan sát hình59SGK và tự lập sơ đồ
các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. Sau khi
HS hoàn thành GV phác hoạ sơ đồ này lên góc phải
của bảng.
Phát phiếu học tập
Hãy chọn nội dung thích hợp ở cột B tương ứng
với cột A
Các biện pháp (cột A) Hiệu quả (Cột B)
1.Đối với những vùng
ất trống,đồi núi trọc
thì việc trồng cây gây
rừng l
biên pháp chủ yếu và
cần thiết nhất
2.Tăng cường công tác
làm thuỷ lợi vàa.Điều hoà
lưng nước,mở rộng diện
tích trồng trọt và tăng
năng suất cây trồng
tưới tiêu hợp lí
3.Bón phân hợp lí và
hợp vệ sinhb.Chống xói
mòn,hạn chế lũ lụt, ạn
hán,cải tạo khí hậu

Thảo luận theo nhóm: HS
phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn
và cải tạo thiên nhiên: trồng cây xanh,
không sử dụng túi nilông, …
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
*Kết luận:
+ Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã góp phần giữ cân bằng sinh
thái.
+ Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.
+ Tránh được các thảm hoạ: xói mòn, lũ lụt, hạn hán ô nhiễm môi trường
Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:
+ Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn,
+ Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
+ Xây dựng khu bảo tồn, các vườn quốc gia.
+ Không săn bắn động vật và khai thác quá mức các loài sinh vật.
+ ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
Mỗi HS chúng ta cần phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn và cải tạo thiên nhiên.
IV. Củng cố:
Hãy nêu các biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên sinh vật?
Gợi ý:
+ Bảo vệ các khu rừng có độ đa dạng sinh vật cao, rừng đầu nguồn.
+ Bảo vệ khẩn cấp các loài sinh vật đang bị đe doạ tuyệt chủng.
V. Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
10
- Nghiên cứu trước bài “Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái”.
11
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT DẠY SINH HỌC LỚP 8
Thầy (cô) hãy đọc và phân tích những thành công cũng như những điểm còn hạn chế

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
GV đặt vấn đề bằng câu hỏi: Làm thế nào để ta có thể thở ra và hít vào? Chúng ta thở ra
và hít vào như thế nào? Chúng ta thở ra và hít vào những loại khí gì?
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
Tổ chức cho học viên trao đổi trong nhóm
- Mỗi HS tự ghi vào vở thực nghiệm câu trả lời (viết hoặc vẽ sơ đồ)
- Mỗi nhóm trình bày câu trả lời chung của nhóm. So sánh kết quả giữa các nhóm. Nêu rõ
sự khác nhau giữa các nhóm.
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
+ Em hãy thiết kế một dụng cụ mô tả được cơ chế hô hấp của người và một dụng
cụ cho biết chất khí khi thở ra là khí gì.
+ Em hãy làm một dụng cụ có thể đo được lượng khí chứa trong phổi và một dụng
cụ cho biết chất khí khi thở ra là khí gì.
- HS trao đổi để vẽ mô hình dự định thiết kế, các bước tiến hành, các vật liệu cần chuẩn
bị (ghi tất cả những nội dung đã thảo luận vào vở thực nghiệm).
- HS ghi chép lại những thay đổi và những khó khăn trong quá trình thực hiện yêu cầu.
- Lưu ý: Một nhóm có thể có nhiều mô hình khác nhau. Làm xong mô hình 1 rồi mới
chuyển sang mô hình 2. GV quan sát các nhóm, tiên lượng trước những tình huống, khó
khăn phát sinh. Trường hợp mô hình đã thiết kế không khả thi, GV gợi ý để nhóm chuyển
hướng.
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
- Các nhóm thiết kế một dụng cụ mô tả được cơ chế hô hấp của người và một dụng cụ
cho biết chất khí khi thở ra là khí gì.
- Các nhóm thiết kế một dụng cụ có thể đo được lượng khí chứa trong phổi và một dụng
cụ cho biết chất khí khi thở ra là khí gì.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
- HS trình bày kết quả theo cách: 01 người trình bày, 01 người lên viết các thông tin lên
bảng và những người khác hỗ trợ để trình diễn sản phẩm trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến phản hồi.

dày, còn có những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hoá tiếp? Các chất này được
tiêu hoá trong ruột non như thế nào? Tại sao lại được tiêu hoá như vậy?
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vẽ cấu tạo của hệ tiêu hoá hoặc ruột non, viết
các hoạt động tiêu hoá diễn ra ở ruột non vào vở thí nghiệm.
Có thể theo bảng (cột 1 và 2):
Đặc điểm của ruột non
làm cơ sở cho dự đoán
Các hoạt động tiêu hoá dự
đoán
Các hoạt động tiêu hoá có
thật
14
(1) (2) (3)
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của mình về cấu tạo của ruột non và các hoạt
động tiêu hoá diễn ra ở ruột non.
- (HS có thể nêu ý kiến khác nhau)
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu,
hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em
đề xuất câu hỏi nghi vấn liên quan đến nội dung kiến thức về tiêu hoá ở ruột non. GV tập
hợp câu hỏi các nhóm và chỉnh sửa câu hỏi phù hợp với nội dung bài học.
(Các câu hỏi liên quan như:
- Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là gì?
- Các cơ quan, bộ phận nào đóng vai trò chủ yếu?
- Kết quả hoạt động tiêu hoá ở ruột non là gì?
- Hoạt động tiêu hoá ở ruột non có gì khác so với tiêu hoá ở dạ dày và ở khoang
miệng?
- …)
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án kiểm chứng: Làm thế nào để

- Rèn kỹ năng thảo luận và trình bày.
II. Phương pháp
- Quan sát tìm tòi.
III. Chuẩn bị:
- GV: H55.1, H55.2, H55.3, bảng phụ và phiếu học tập.
- HS: Xem lại “ Điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng”.
IV. Tiến trình dạy học
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
GV đặt vấn đề bằng hệ thống câu hỏi: Vì sao nhà nước vận động toàn dân dùng
muối iốt? Mô tả bệnh tiểu đường? Mô tả bệnh bazơđô? Nguyên nhân gây các bệnh này là
gì?
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về bệnh do ảnh hưởng của hệ nội tiết để HS
quan sát.
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về các vấn đề vừa nêu. Làm thế nào để xuất
hiện thuật ngữ “hoocmon”, “hệ nội tiết”.
- Mỗi HS tự ghi vào vở thực nghiệm câu trả lời (viết hoặc vẽ sơ đồ).
16
- Mỗi nhóm trình bày câu trả lời chung của nhóm. So sánh kết quả giữa các nhóm. Nêu rõ
sự khác nhau giữa các nhóm.
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Xác định trên hình vẽ vị trí của một số tuyến
nội tiết. Các bộ phận nào cấu tạo nên hệ nội tiết? Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại
tiết. Vẽ sơ đồ mũi tên chỉ đường đi của sản phẩm tiết từ tuyến tới cơ quan đích.
Phân biệt các tuyến: tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến trên
thận, tuyến ức; tuyến nước bọt, tuyến vị, các tuyến ruột, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn; tuyến
tuỵ, tuyến sinh dục, …
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hệ nội tiết
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát chiều mũi tên.
? Nêu rõ sự khác biệt giữa con đường vận
HS quan sát tranh:
- Giống: đều có tế bào tuyến tiết
hoocmôn
- Khác: Tuyến ngoại tiết có ống dẫn chất
tiết.
Tuyến nội tiết: Không có ống
dẫn chất tiết, chỉ có mao mạch bao quanh
tế bào tuyến.
17
chuyển sản phẩm tiết của tuyến nội tiết và
tuyến ngoại tiết?
? Kể tên các tuyến mà em đã biết?
GV Treo hình 53.3 giới thiệu các tuyến nội
tiết: chú ý một số tuyến vừa nội tiết vừa
ngoại tiết: tuyến tuỵ, tuyến sinh dục.
- Yêu cầu thảo luận nhóm và xếp các tuyến
có trên hình 55.3 vào 3 nhóm tuyến nôị tiết
đã học.
- Chia góc phải bảng thành 3 cột
Cột a: Tuyến nội tiết
Cột b: Tuyến ngoại tiết
Cột c: Tuyến nội tiết và ngoại tiết
- Yêu cầu các nhóm bổ sung để hoàn chỉnh
HS phân tích tranh:
- Tuyến ngoại tiết: Sản phẩm tiết được
chuyển theo ống dẫn đến các cơ quan.
- Tuyến nội tiết: Sản phẩm tiết được
chuyển trực tiếp vào máu đến các cơ

- HS theo dõi.
18
vào chỗ trống
- Hướng dẫn: Lưu ý các cụm từ in nghiêng để tìm
ra các tính chất của hoocmôn
- Treo bảng phụ, nội dung:
+ Ví dụ (1) minh hoạ cho (a) của
hoocmôn
+ Ví dụ (2) chứng minh rằng hoocmôn có
(b)
+ Ví dụ (3) cho thấy hoocmôn (c)
- Yêu cầu các nhóm thông báo kết quả
? Vậy hoocmôn có những tính chất nào?
? Dựa vào tính đặc hiệu của hoocmôn, có thể dự
đoán xem hoocmôn tác dụng theo cơ chế nào?
- Mở rộng: Các hoocmôn hầu hết do quá trình
sinh tổng hợp tạo ra, tuy nhiên nhờ vào kỹ thuật
gen và công nghệ sinh học hiện nay người ta có
thể tổng hợp được một số hoocmôn. Cơ quan tiếp
nhận hoocmôn gọi là cơ quan đích hay mục tiêu
- Thảo luận nhóm và ghi 3 cụm từ
đã chọn lên giấy A
4
- Các nhóm đều đưa dáp án trên
giấy A
4
- Đáp án đúng:
(a): tính đặc hiệu
(b): có hoạt tính sinh học cao
(c): không đặc trưng cho loài

bị phá vỡ?
? Mối quan hệ giữa hoạt động của
hoocmôn và tuyến nội tiết là gì?
? Ngoài những tác dụng chính đó,
hoocmôn còn có tác dụng gì?
+ Điều hoà nồng độ các chất có trong máu
+ điều khiển, phối hợp hoạt động các
tuyến nội tiết (vd: tuyến tuỵ và tuyến trên
thận) nhằm đảm bảo các quá trình sinh lý
diễn ra bình thường.
- Bệnh lý: đái đường, bướu cổ
- Thực chất vai trò của tuyến nội tiết
chính là vai trò của hoocmôn
- Vai trò khác:
+ Điều tiết sự thích nghi của cơ thể với
môi trường: thân nhiệt, chống stress
+ Sinh trưởng và phát triển
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất và năng
lượng: sự tăng hoặc giảm quá trình đồng
hoá và dị hoá
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.Chức năng: Điều hoà các quá trình sinh lý một cách
chậm, kéo dài trên diện rộng.
- Có 2 loại tuyến tiết: Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
+ Giống: đều tiết các chất điều hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
+ Khác:
.Tuyến ngoại tiết có ống dẫn chất tiết. Sản phẩm tiết được chuyển theo ống dẫn đến các
cơ quan.
.Tuyến nội tiết: Không có ống dẫn chất tiết, chỉ có mao mạch bao quanh tế bào tuyến.
Sản phẩm tiết được chuyển trực tiếp vào máu rồi đến các cơ quan.

bào tuyến
Điều hoà các quá trình sinh

Ôn định môi trường trong
Hoocmôn
Đổ trực tiếp vào máu→cơ
quan
Tế bào tuyến
ống dẫn chất tiết
Tham gia vào các phản
ứng hoá học
Bài tiết sản phẩm thải
Enzim và một số chất
khác
Đổ vào ống dẫn →cơ
quan
2. Điều phát biểu nào dưới đây là đúng ? Hãy đánh dấu x vào ô ở đầu câu trả lời đúng
?
a Tuyến nội tiết có thể làm ảnh hưởng rõ rệt đến các quá trình sinh lý.
b Tuyến nội tiết ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa
trong cơ thể.
c Tuyến nội tiết sản xuất các hoóc môn chuyển theo đường máu đến các cơ
quan đích.
21
d Tuyến nội tiết sản xuất các enzym tác động tới quá trình trao đổi chất.
V. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 1 và 2. Đọc mục em có biết.
- Tìm hiểu xem: Vì sao nhà nước vận động toàn dân dùng muối iốt.
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT DẠY SINH HỌC LỚP 7
Thầy (cô) hãy đọc và phân tích những thành công cũng như những điểm còn hạn chế

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV yêu cầu HS đưa ra các mẫu vật và tranh ảnh đó chuẩn bị về ngành Giun đốt.
HS: đưa mẫu vật, tranh, ảnh về giun đốt đó chuẩn bị trước. Nên có các đại diện
nêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác.
GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về ngành Giun đốt.
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau.
- GV định hướng:
+ Ngành Giun đốt đa dạng như thế nào?
+ Ngành Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và đời sống con người?
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:
+ Ngành Giun đốt rất đa dạng?
+ Ngành Giun đốt có lợi, có hại cho con người?
HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng:
+ Tìm số liệu về số loài giun đốt thông qua nghiên cứu SGK.
+ Xác định thông tin về: môi trường sống, lối sống, màu sắc, kích thước, vòng đời, di
chuyển, cấu tạo của những giun đốt thường gặp thông qua các mẫu vật sống, qua theo
dõi băng hình về một số đại diện thường gặp (giun đất, giun đỏ, đỉa, vắt, rươi, sá sùng).
23
+ Xác định vai trò của những giun đốt mà mình biết bằng kiến thức thực tế.
GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí nghiệm.
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thớ nghiệm (dưới hỡnh
thức sơ đồ tư duy):
+ Ngành Giun đốt đa dạng về Loài: trên 9000 loài
Môi trường sống: trong đất, dưới nước,…
Lối sống: tự do, ký sinh,…
Kích thước: to, nhỏ, dài ngắn,…
+ Vai trò của ngành Giun đốt:

- Nêu được sự đa dạng của lớp Sâu bọ.
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ.
- Nêu được vai trò thực tiến của lớp Sâu bọ.
2. Kỹ năng
- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường.
- Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học.
II. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp bàn tay nặn bột
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
GV: Ngoài con châu chấu học ở bài trước, các em còn biết loài sâu bọ nào?
HS: trình bày (có thể trình bày tranh, ảnh về sâu bọ đã chuẩn bị trước). Nên có các
đại diện nêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác.
GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về lớp sâu bọ.
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau.
- GV định hướng quy về các câu hỏi chính:
+ Sâu bọ đa dạng như thế nào?
+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm nào?
+ Có phải tất cả các sâu bọ đều gây hại cho con người?
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:
+ Sâu bọ rất đa dạng?
+ Sâu bọ có lợi, có hại cho con người?
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status