Các bài dạy theo phương pháp bàn tay nặn bột và giáo án minh họa - Pdf 30

1. Các bài trong môn TN&XH, Khoa học có thể áp dụng phương pháp “Bàn
tay nặn bột”
STT LỚP BÀI TÊN BÀI DẠY
1. 1 22 Cây rau
2. 1 23 Cây hoa
3. 1 24 Cây gỗ
4. 1 25 Con cá
5. 1 26 Con gà
6. 1 27 Con mèo
7. 1 28 Con muỗi
8. 1 31 Thực hành: quan sát bầu trời
9. 1 32 Gió
10. 2 1 Cơ quan vận động
11. 2 2 Bộ xương
12. 2 3 Hệ cơ
13. 2 5 Cơ quan tiêu hoá
14. 2 6 Tiêu hoá thức ăn
15. 2 24 Cây sống ở đâu?
16. 2 25 Một số loài cây sống trên cạn
17. 2 26 Một số loài cây sống dưới nước
18. 2 27 Loài vật sống ở đâu?
19. 2 28 Một số loài vật sống trên cạn
20. 2 29 Một số loài vật sống dưới nước
21. 2 31 Mặt trời
22. 2 32 Mặt trời và phương hướng
23. 2 33 Mặt trăng và các vì sao
24. 3 1 Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
25. 3 6 Máu và cơ quan tuần hoàn
26. 3 7 Hoạt động tuần hoàn
27. 3 10 Hoạt động bài tiết nước tiểu
28. 3 12 Cơ quan thần kinh

58. 4 41 Âm thanh
59. 4 42 Sự lan truyền âm thanh
60. 4 45 Ánh sáng
61. 4 46 Bóng tối
62. 4 47 Ánh sáng cần cho sự sống
63. 4 50+51 Nóng lạnh và nhiệt độ
64. 4 52 Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
65. 4 55+56 Ôn tập: Vật chất và năng lượng
66. 4 57 Thực vật cần gì để sống?
67. 4 60 Nhu cầu không khí của thực vật
68. 4 61 Trao đổi chất ở thực vật
69. 4 62 Động vật cần gì để sống
70. 4 64 Trao đổi chất ở động vật
71. 5 29 Thuỷ tinh
72. 5 30 Cao su
73. 5 31 Chất dẻo
74. 5 35 Sự chuyển thể của chất
75. 5 36 Hỗn hợp
76. 5 37 Dung dịch
77. 5 38+39 Sự biến đổi hoá học
78. 5 46+47 Lắp mạch điện đơn giản
79. 5 51 Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
2
80. 5 53 Cây con mọc lên từ hạt
81. 5 54 Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
2. Ví dụ minh họa về tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”
GIÁO ÁN BÀN TAY NẶN BỘT MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3
Tuần 4, Tiết 7, Tên bài dạy: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
(CKTKN 86 , SGK 16)
Thứ ba ,Ngày dạy 16 tháng 9 năm 2014

đập của tim.
Bước 2:Làm bộc lộ những hiểu biết
ban đầu của HS.
Bước 3:Đề xuất câu hỏi và phương
án tìm tòi.
-GV cho HS làm việc theo nhóm 4.
-GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm :
Nhóm của câu hỏi phải phù hợp với nội
dung bài học.
+Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực của bạn mình ?
+Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay
mình hoặc tay bạn ,em cảm thấy gì?
Bước 4:Thực hiện phương án tìm tòi
khám phá.
-GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các
+ (HSY) thực hành đếm.1 HS điều
khiển Cả lớp thực hiện
-HS làm việc cá nhân ghi lại những
hiểu biết của mình về mức độ làm
việc của mình đếm số nhịp đập của
tim.
-HS làm việc theo nhóm 4.Tổng hợp
các ý kiến cá nhân để đặt cả câu hỏi
theo nhóm.
-Các nhóm thảo luận trình bày
4
phương án tìm tòi ,khám phá để tìm câu
trả lời cho các câu hỏi ở bước 3.
- Bạn nghe thấy gì khi áp tai vào ngực

+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ
tim đến phổi lấy khí ô xi và thảy ra
các bô níc rồi tở về tim.(HSY)
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa
nhiều chất khí ô xi và chất dinh
dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan
trong cơ thể, đồng thời nhận khí các
bô níc và chất thải khí các bô níc rồi
trở về tim.(HSG)
-3 HS đọc (HSY)
5
vòng tuần hoàn.
*Vòng tuàn hoàn lớn đưa máu chứa
nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ
tim đi nuôi các cơ quan cơ thể ,đồng
thời nhận khí các -bô-níc và chất thải
của các cơ quan rồi trở về tim.
*Vòng tuần hoàn nhỏ : Đưa máu từ tim
tới phổi lấy khí ô-xi và thải khí các –
bô-níc rồi trở về tim.
d.Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức
- GV HD HS cách chơi
+Yêu cầu HS gắn chữ vào sơ đồ.
+ 2 nhóm thi đua (mỗi nhóm / 7 HS)
3. Củng cố -dăn dò:
- Vòng tuần hoàn lớn có nhiệm vụ gì?
- Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ gì?
- Xem trước bài : Vệ sinh cơ quan
tuần hoàn.
- Nhận xét tiết học.

PPBTNB)
Bước 1: Tình huống xuất phát và
câu hỏi nêu vấn đề.
-GV cho HS chơi trò chơi : “ Con
thỏ “ đòi hỏi vận động ít .Sau đó cho
HS hát múa bài : “ Thỏ đi tắm nắng “
GV hỏi : Các em có cảm thấy nhịp
tim và mạch của mình nhanh hơn lúc
ta ngồi yên không ?
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS nghe giới thiệu bài.
-KN ra quyết định.
-1 Hs điều khiển cả lớp thực hiện theo.
- HS nghe, suy nghĩ để chuẩn bị tìm
tòi khám phá.
-HS làm việc cá nhân ghi lại những
hiểu biết của mình về mức độ làm việc
7
của HS thông qua nhịp đập của
tim.
Bước 3: Ðề xuất câu hỏi và phương
án thực nghiệm.
-GV cho HS làm việc theo nhóm 4.
-GV chốt lại các câu hõi của các
nhóm: nhóm các câu hỏi phù hợp với
nội dung bài học.
+ Khi ta vận động nhẹ hoặc nghỉ
ngơi thì nhịp tim ta đập như thế nào?
+ Khi ta vận động mạnh thì nhịp tim

có hại cho sức khỏe.
-Hướng dẫn HS so sánh và đối chiếu
*Hoạt động 2: Làm việc vói SGK
tìm hiểu vế các việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ tim mạch .
+ Yêu cầu HS quan sát hình trang 9
SGK
+ Hoạt động nào có lợi cho tim
mạch? Tại sao không nên luyện tập
và lao động quá sức?
+ Theo bạn những trạng thái cảm
xúc nào dưới đây có thể làm cho
tim đập mạnh hơn?
+ Khi quá vui: lúc hồi hợp, xúc động
mạnh:
+ Lúc tức giận
+ Thư giãn.
Hỏi hs:
+ Tại sao chúng ta không nên mặc
quần áo đi giầy dép quá chật?
+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống, …
giúp bão vệ tim mạch và tên những
thức ăn, đồ uống, làm tăng huyết
-HS so sánh lại với hiện tượng ban
dầu.
-KN tìm kiếm xử lí thông tin
-Hs quan sát và thảo luận theo nhóm.
-Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả:HSG
-Hình 4,6 có hại cho sức khoẻ.

Tuần 5, Tiết 10, Tên bài dạy: HOẠT ĐÔNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
( CKTKN 86, SGK 20 )
Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2014
A.MỤC TIÊU:
+ Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
+ Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức.
+ MT:giáo dục HS biết bảo vệ môi trường xung quanh.
B.CHUẨN BỊ:
+ SGK
+ Tranh
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
11
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định – Kiểm tra bài củ:
+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ Để phòng bệnh tim mạch chúng ta
cần làm gì?
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Hoạt động bài tiết
nước tiểu.
b.Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận.
+ Cách tiến hành:
+ Bước 1
+ Làm việc theo cặp.
+ GV treo tranh lên bảng HS quan sát.
+ Kết luận: cơ quan bài tiết nước tiểu
gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước
tiểu, bóng đái và ống đái.
c.Hoạt động 2: Phương pháp BTNB

bằng đường nào?
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
- Y/c học sinh quan sát, gọi tên các
bộ phận
- Thảo luận, thống nhất tên gọi các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu
Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá
kiến thức
- Cho HS treo tranh và trình bày kết
quả của nhóm mình
- Yêu cầu các nhóm đối chiếu với biểu
tạo thành nước tiểu.
+ Ống dẫn nước tiểu cho từ thận
xuống bóng đái.
+ Bóng đái có chức năng chứa nước
tiểu.
+ Ống đái có chức năng dẫn nước
tiểu từ bóng đái ra ngoài.
- Được tạo thành ở thận
- Trong nước tiểu có chất độc hại
- Được đưa xuống bóng đái qua
ống dẫn nước tiểu
- Được thải ra ngoài qua ống đái
- Treo tranh, đại diện nhóm trình bày
kết quả của nhóm mình
- Đối chiếu, so sánh với biểu tượng
ban đầu
13
tượng ban đầu của các em xem phát

+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ GV hỏi : Tại sao chúng ta phải uống
đủ nước?Nêu các việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ và giữ gìn
cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Theo dõi HS trả lời, nhận xét và
đánh giá câu trả lời.
- GV nhận xét chung
1. Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hỏi khi chạm tay vào
vật nóng, em phản ứng như thế nào?
+ Khi gặp trời lạnh em cảm thấy như
thế nào? Tất cả các phản ứng đó của
cơ thể điều do một cơ quan điều
khiển. Đó là bài học hôm nay.
b) Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
quan thần kinh.
-Bước 1: Đưa tình huống xuất phát
-Các cơ quan thần kinh đa dạng về đặc
điểm hình dạng, kích thước, vậy cấu tạo
của cơ quan có những bộ phận gì và
đặc điểm mỗi bộ phận ấy ra sao? Mời
các em vẽ vào vở thực nghiệm
-Bước 2:Làm bộc lộ các quan niệm
ban đầu của học sinh về nội dung
khoa học của bài học:
- Yêu cầu HS suy nghĩ xem Cơ quan
thần kinh gồm những bộ phận nào? Kể
-HSY: Vệ sinh cơ quan bài tiểu
- HS trả lời

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ SGK., một số bong hoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên Học sinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
-Tiết trước chúng ta học bài gì?
-GV nêu câu hỏi SGK HS trả lời
-Nhận xét chung.
B. BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
bài: Hoa.GV ghi tựa bài học.
b)Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
thực tế.
+ Cách tiến hành: HS làm việc theo
nhóm.
+ Yêu cầu HS đặt trước mặt các bông
hoa sưu tầm được hoặc tranh vẽ SGK.
+ Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận
theo định hướng:
+ Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp
về các bông hoa em có.
+ Nhân xét khen ngợi sự chuẩn bị của
HS.
+ Học bài: Khả năng kì diệu của
lá cây.
+ HS trả lời theo câu hỏi của GV.
+ HS nhắc lại tựa.
KN quan sát
+ Hs quan sát SGK và đặt các
bông hoa sưu tầm được trước mặt.

Ví dụ về làm bộc lộ biểu tượng ban đầu:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
“Cấu tạo của hoa như thế nào? Và đặc
điểm của mỗi bộ phận ra sao? các em hãy
suy nghĩ và vẽ vào vở thí nghiệm hình vẽ
mô tả các bộ phận của nó”.
Bước 3: Ðề xuất câu hỏi và phương án
+ Hoa có hình dạng rất khác
nhau, có hoa to trông như cái
kèn, có hoa tròn có hoa dài, …
HSG
-HS thực hành vẽ. HSY
- Suy nghĩ cá nhân, thống nhất vẽ
trong nhóm-> dán bảng
-HSG quan sát, nêu:
Hoa gồm có những bộ phận nào?
Có phải hoa có cuống, cánh và
nhị?
18
thực nghiệm.
Dựa vào hình vẽ giáo viên định hướng
cho học sinh đề xuất câu hỏi:
Nhóm biểu tượng 1:Hình vẽ các nhóm
cho rằng: hoa có cuống, đài, cánh.
Nhóm biểu tượng 2:Hình vẽ các nhóm
cho rằng: hoa có: cuống, cánh và nhị.
Nhóm biểu tượng 3:Hình vẽ các nhóm
cho rằng: hoa có cuống và có nhiều cánh.
Nhóm biểu tượng 4:Hình vẽ các nhóm
cho rằng: hoa có cuống, đài và cánh rất

Xé hoa ra để xem cấu tạo bên
trong.
Xem hình vẽ trong sách giáo khoa.
Xem tranh vẽ khoa học, chụp hình

-HS làm việc nhóm
• Bước 1:Bóc tách một hoa
• Bước 2:Phân loại các thành
19
- Cho HS báo cáo: Chú ý khoan vội chỉnh
sửa thuật ngữ cho các em.
Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến
thức.
-Hoa có: cuống, đài, cánh và nhị, nhụy.
-Cuống hoa: thẳng, dài mang hoa, phần
cuối của cuống hoa phình to ra (đế hoa)
-Đài: màu xanh lục, nâng đỡ cánh hoa
-Cánh hoa: có màu sắc, mùi
thơm và số lượng cánh khác nhau
-Nhị, nhụy: nhị có phấn hoa màu vàng;
nhụy nằm trong cùng của hoa. Có hoa chỉ
có nhị hoặc nhụy.
c)Hoạt động 3: Vai trò và ích lợi của
hoa.
+ Yêu cầu HS thảo luân cặp đôi quan sát
tranh hình 5, 6,7,8 trang 91.
+ GV nêu: Hoa có nhiều ích lợi hoa
dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp
chè, để ăn, để làm thuốc. Hoa là cơ
quan sinh sản của cây.

* HSK - G: + Kể tên một số loại quả có hình dạng, kích thước hoặc mùi vị
khác nhau.
+ Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được.
- Giáo dục KNS:
+ Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm
bên ngoài của một số loại quả.
+ Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức năng và ích lợi của
quả đối với đời sống của thực vật và đời sống của con người.
+ An toàn khi sử dụng đồ dùng (dao)
- Giáo dục BVMT: Biết ích lợi của quả đối với đời sống của con người, có ý
thức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
21
II. Chuẩn bị:
- Hình phóng to quả lạc trong SGK - Dao nhỏ, đĩa, khăn
- Các loại quả do HS và GV sưu tầm - Bảng nhóm

- Nam châm - 7 băng giấy - Bút dạ
III. Các hoạt động dạy học:
Giáo viên
1. Bài mới
Giới thiệu bài
- Cho HS nghe bài hát Quả
-Hỏi: Trong bài hát các em vừa nghe có những
loại trái cây nào?
-Hỏi: Ngoài khế và mít, em biết những loại quả
nào nữa, hãy nói cho cô và cả lớp cùng nghe.
* Lưu ý: Loại quả nào các bạn đã nêu thì không
nêu lại.
Có nhiều loại quả. Vậy quả có đặc điểm như thế
nào? Chúng có vai trò gì đối với cuộc sống của

những loại quả mùa này không có nên các em
không sưu tầm được. Cô sẽ giới thiệu thêm với
các em một số loại quả. Quả nào các em biết
tên, các em hãy đồng thanh thật to tên của loại
quả đó nhé!
- GV đưa hình ảnh một số quả ( chuối, táo
(bom), đu đủ, cam,…)
- Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước,
màu sắc và mùi vị của các loại quả?
 Kết luận: Có nhiều loại quả, chúng khác
nhau về hình dáng, kích thước, màu sắc và mùi
vị.
- Đưa hình ảnh làm rõ nhận xét: có quả rất to, có
quả bé xíu, có quả hình cầu, có quả dài, có quả
màu đỏ, có quả màu vàng, có khi cùng một loại
quả nhưng ở các thời điểm khác nhau lại có màu
sắc khác nhau (ớt).
HĐ2: Các bộ phận của quả (sử dụng PP
- Giới thiệu theo nhóm 2
- 5 - 7 HS giới thiệu
- HS G: quả đu đủ trái to,
dài, nhiều hạt, vị ngọt; quả
cam tròn, nhỏ hơn quả đu đủ,
có vị hơi chua,…
- Lớp nhận xét câu trả lời
- HS nhắc lại
23
BTNB)
Bước 1: Tình huống xuất phát - câu hỏi nêu vấn đề
Như chúng ta đã biết, có rất nhiều loại quả khác

- Yêu cầu HS đề xuất các phương án thực
nghiệm nhằm tìm kiếm câu trả lời cho các câu
hỏi mà các em vừa nêu.
- HS dự kiến các phương án
thực nghiệm
24
Hỏi: Theo các em, để trả lời cho các câu hỏi này
chúng ta cần làm gì?
- GV ghi bảng phụ các ý kiến
- Yêu cầu HS lựa chọn phương án thích hợp nhất
- GV nhận xét các ý kiến đưa ra và thống nhất cả
lớp sẽ dùng dao bổ quả ra để quan sát tìm hiểu
các phần của một loại quả
- Lựa chọn phương án tốt
nhất
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
- Phát cho HS dao nhỏ để các em tiến hành cắt
đôi quả ra để quan sát.
* Lưu ý HS: Không cầm dao khi chưa thực hành,
khi thực hành bổ quả, không cầm phần lưỡi dao,
không quay ngang quay ngửa, cẩn thận khi cắt
những quả vỏ cứng, thực hành xong thì lau dao
và gói vào khăn như cũ, mang lên bàn GV
- Yêu cầu HS tiến hành bổ quả
- GV quan sát, đến từng nhóm giúp đỡ (cắt giúp
HS những loại quả vỏ dày như măng cụt)
- Yêu cầu HS quan sát kĩ, vẽ lại hình mô tả các
phần của quả và ghi chú tên gọi các phần
- Tiến hành thực nghiệm
theo nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status