GIÁO ÁN DẠY HỌC BẰNG
PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Môn : KHOA HỌC LỚP 5
Bài 30: CAO SU
Giáo viên soạn : …………………
Đơn vị : Trường Tiểu học…………….
***********
I. Mục tiêu:
Sau bài học , học sinh biết : - Làm thực hành để tìm ra
tính chất đặc trưng của cao su – Kể được tên các vật liệu dùng
để chế tạo ra cao su – Nêu được tính chất , công dụng và cách
bảo quản các đồ dùng bằng cao su .
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị : bóng cao su, dây cao su, miếng cao su
dán ống nước ; nước sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 ly thủy
tinh, một miếng ruột lốp xe đạp, một cây nến, một bật lửa, đá
lạnh, vài sợi dây cao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm,
mạch điện được lắp sẵn với pin và bóng đèn.
- HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút , bảng nhóm .
III. Hoạt động dạy học:
1) Ổn định : ( 1 phút ) HS chuẩn bị dụng cụ học tập
2) Kiểm bài cũ : (4 phút) 3 HS lần lượt nêu tính chất , công
dụng , cách bảo quản đồ dùng bằng thủy tinh .
Hoạt động của GV : Hoạt động của HS :
3) Bài mới : ( 27 phút )
1. Tình huống xuất phát :
H: Em hãy kể tên các đồ
dùng được làm bằng cao
su?
GV tổ chức trò chơi
“Truyền điện” để HS kể
- GV tập hợp các câu hỏi
của các nhóm:
H: Tính đàn hồi của cao su
như thế nào?
H: Khi gặp nóng, lạnh, hình
dạng của cao su thay đổi
- HS làm việc cá nhân: ghi vào
vở TN những hiểu biết ban đầu
của mình vào vở thí nghiệm về
những tính chất của cao su
- HS làm việc theo nhóm 4: tập
hợp các ý kiến vào bảng nhóm
- Các nhóm đính bảng phụ lên
bảng lớp và cử đại diện nhóm
trình bày
- HS so sánh sự giống và khác
nhau của các ý kiến.
-Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có
tan trong nước không? Cao su
có cách nhiệt được không? Khi
gặp lửa, cao su có cháy
không?
-Theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm 4, đề
xuất các thí nghiệm nghiên cứu
2
như thế nào?
H: Cao su có thể cách nhiệt,
cách điện được không?
H: Cao su tan và không tan
nghiệm, thực hiện thí nghiệm,
quan sát và rút ra kết luận từ thí
nghiệm (HS điền vào vở TN
theo bảng sau)
Cách tiến hành thí
nghiệm
Kết luận
rút ra
- Các nhóm báo cáo kết quả
(đính kết quả của nhóm lên bảng
lớp), cử đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm trình bày lại thí
nghiệm
-Theo dõi
3
một số chất lỏng khác; cháy
khi gặp lửa.
4) Củng cố , dặn dò : (
3 phút )
- Gọi 4 HS lần lượt nêu lại :
nguồn gốc , tính chất , công
dụng , cách bảo quản các đồ
dùng bằng cao su .
- Về học bài và chuẩn bị bài
mới : Chất dẻo
UBND THỊ XÃ
PHÒNG GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
đến kiến thức khoa học, BTNB còn chú ý đến việc rèn luyện
kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS.
Mục tiêu của BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn
khám phá, yêu và say mê khoa học của học sinh, đồng thời rèn
luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho các
em.
Quy trình phương pháp này là học sinh tiếp cận với vấn đề
đã được đặt ra, học sinh dự đoán điều gì sẽ xảy ra và phải làm
gì để có kết quả đồng thời ghi vào phiếu học tập. Tiếp theo đó
các em bắt đầu thực nghiệm, thí nghiệm, có bạn quan sát,
tham gia và ghi lại cả tiến trình. Sau khi thí nghiệm xong là
phần kiểm chứng, đối chiếu kết quả thu được với dự đoán ban
5
đầu để có thể đưa ra kết luận, khẳng định về hiện tượng, sự vật
đó.
Ở cấp Tiểu học, môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học
có khá nhiều tiết thực hành, thực nghiệm, tuy nhiên tại nhiều
trường Tiểu học việc thực hành, thực nghiệm hiện tại chưa đạt
yêu cầu. Học sinh thường chỉ được xem thầy cô làm thí
nghiệm, các em không ghi lại được tiến trình, ít suy nghĩ và
chỉ làm theo hướng dẫn trong sách giáo khoa hay của giáo
viên. BTNB là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí
nghiệm, nghiên cứu…, trong đó chú trọng đến việc hình thành
kiến thức cho học sinh bằng thí nghiệm, tìm tòi nghiên cứu để
chính các em tìm ra câu trả lời. Cái khó của phương pháp
BTNB hiện nay đó là giáo viên phải đầu tư nhiều hơn vào bài
giảng. Một số hoạt động thí nghiệm phải được làm trước để
lấy kết quả so sánh, đôi khi phải làm đi làm lại nhiều lần. Điều
này đòi hỏi giáo viên phải tâm huyết và thật sự yêu thích môn
học, đầu tư thời gian, công sức cho phương pháp đổi mới này.
được tính bằng hai tiết dạy thông thường).
- Tổ chức thiết kế ghi hình một số giờ dạy có sử dụng
phương pháp BTNB làm tư liệu tham khảo và trao đổi với các
đơn vị tham gia thí điểm (Tiểu học Số 1 thị trấn Tân Uyên).
2.2. Đối với giáo viên:
- Lập kế hoạch dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn
bột”. Chọn chủ đề, bài dạy phù hợp với đặc điểm của lớp phụ
trách. Chỉ rõ những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của
từng bài.
- Chủ động, sáng tạo trong việc sưu tầm, chuẩn bị vật
liệu, tư liệu và các dụng cụ thí nghiệm, thực hành cho các nội
dung đã được lựa chọn theo phương pháp BTNB. Cần tận
dụng những vật liệu thực hành dễ tìm, sẵn có.
- Tích cực tự học, dự giờ đồng nghiệp, trao đổi thảo luận
với đồng nghiệp về phương pháp dạy học theo phương pháp
BTNB.
3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá.
3.1. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo
viên:
- Việc đánh giá các hoạt động của giáo viên cần thực chất
và đảm bảo tính khuyến khích giáo viên mạnh dạn áp dụng
phương pháp dạy học mới. Cần tập trung đến tính hiệu quả
trong hoạt động nhận thức của học sinh. Tập trung phát hiện,
khuyến khích các nhân tố mới.
7
- Bài học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” có thể kéo
dài trong nhiều tiết học, nhiều tuần, không chỉ trong lớp học,
trường học do vậy cần đánh giá cả tiến trình dạy học trong và
ngoài lớp học.
- Đánh giá về sự phối hợp, hợp tác, tinh thần tự nghiên
8
mới từ sau năm 2015. Đây là một thách thức, đồng thời cũng
là một cơ hội cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực.
Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị chủ động
nghiên cứu để từng bước tiếp cận. Trường Tiểu học Số 1 triển
khai và tổ chức thực hiện; công tác báo cáo áp dụng phương
pháp BTNB theo định kì (lồng ghép trong báo cáo sơ kết, tổng
kết năm học).
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần liên hệ
trực tiếp về phòng Giáo dục và Đào tạo (CM Tiểu học) để được
giải đáp./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo phòng;
- Lưu: VT, CMTH.
P.TRƯỞNG PHÒNG
(Đã kí)
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÒNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Bài dạy sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột
Môn: Tự nhiên xã hội lớp 3
1- Chủ đề: Xã hội
Thời
gian
thực
hiện
/Tuần
Tên bài dạy Mục tiêu bài dạy Thiết bị dạy học
- Thảo luận
nhóm
- Thực hành
- Nêu vấn đề
12 Bài 24: Một số
hoạt động ở
Nêu được hoạt động chủ yếu
của học sinh khi ở trường như
* Giáo viên:
- Giấy Ao,bút màu, bút dạ - Quan sát
10
trường
hoạt động học tập.
Trách nhiệm của học sinh khi
tham gia hoạt động đó
- Phiếu bài tập
- ảnh chụp các hoạt động
học tập ở trường
- Hình ảnh SGK
* Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh về hoạt
động học tập của học sinh ở
trường học.
- Thảo luận
nhóm
- Thực hành
- Nêu vấn đề
13
Bài 25: Một số
hoạt động ở
nhau, chạy đuổi nhau
Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa
giờ ra chơi vui vẻ và an toàn
* Giáo viên:
- Giấy Ao,bút màu, bút dạ
- Phiếu bài tập
-Vật thật giới thiệu các trò
chơi cho HS ( bộ cá ngựa, ô
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Thực hành
- Nêu vấn đề
11
ăn quan, cờ vua )
- Hình ảnh sách giáo khoa
* Học sinh:
- Sưu tầm tên trò chơi, cách
chơi các trò chơi không nguy
hiểm
2- Chủ đề: Tự nhiên
Thời
gian
thực
hiện /
Tuần
Tên bài dạy Mục tiêu bài dạy Thiết bị dạy học
Phương phá
giảng dạy
21
- Phiếu bài tập
- Các loại rễ cọc, rễ chùm, rẽ
phụ, rễ củ
- Tranh ảnh về các loại rễ
cọc, rễ chùm, rẽ phụ, rễ củ
- Hình ảnh SGK
* Học sinh
- Sưu tầm về các loại rễ cây
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Nêu vấn đề
23 Bài 45: Lá cây Biết được cấu tạo ngoài của lá
cây
Biết được sự đa dạng về hình
dáng, độ lớn và màu sắc của lá
cây
* Giáo viên:
- Giấy Ao,bút màu, bút dạ
- Phiếu bài tập
- Một số loại lá cây có hình
dạng khác nhau
- Tranh ảnh về một số loại lá
cây
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Nêu vấn đề
13
- Hình ảnh SGK
- Giấy Ao,bút màu, bút dạ
- Phiếu bài tập
- Một số loại quả: quả táo,
quả cam, quả nho
- Tranh ảnh về một số loại
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Thực hành
- Nêu vấn đề
14
quả
- Hình ảnh SGK
* Học sinh
- Sưu tầm về các loại quả
Bài dạy sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột Môn:
Khoa học lớp 4
1- Chủ đề: Vật chất và năng lượng
Thời
gian
thực
hiện
/Tuần
Tên bài dạy Mục tiêu bài dạy Thiết bị dạy học
Phương
pháp giảng
dạy
15
10
Bài 20:
14
Bài 28:
- Bảo vệ
nguồn nước
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn
nước:
+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước.
+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước
+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát
nước thải,…
- Thực hiện bảo vệ nguồn nước
- Hình trang 58.59
Sgk
- Giấy Ao
- Bút màu
- Phiếu bài tập
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Nêu vấn
đề
- Thực hành
16
16
Bài 31:
- Không khí
có những
tính chất gì?
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện
ra một số tính chất của không khí: trong
- Lọ thủy tinh, nến,
chậu thủy tinh, vật
liệu dùng làm đế
kê lọ
- Nước vôi trong
- Phiếu bài tập
- Giấy Ao
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Nêu vấn
đề
- Thực hành
24
Bài 47:
- Ánh sáng
cần cho sự
sống
Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì
sự sống
+ Hình SGK trang
94.95
- Phiếu bài tập
- Giấy Ao
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Nêu vấn
đề
- Thực hành
- Nêu vấn đề
- Thực hành
31
Bài 61:
- Trao đổi
chất ở thực
vật
- Trình bày được sự trao đổi chất của
thực vật với môi trường: thục vật thường
xuyên phải lấy từ môi trường các chất
khóng, khí cacbonic, khí ô xi và thải ra
hơi nước, khí ô xi, chất khoáng khác,…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật
với môi trường bằng sơ đồ
- Giấy Ao
- Hình 122.123
- Bút vẽ
- Phiếu bài tập
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Nêu vấn đề
- Thực hành
31 Bài 62: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự - Giấy Ao - Quan sát
18
- Động vật
cần gì để
sống
sống của động vật như: nước, thức ăn,
không khí, ánh sáng.
- Trình bày được sự trao đổi chất của
động vật với môi trường: động vật
thường xuyên phải lấy từ môi trường
thức ăn, nước, khí ô xi và thải ra các chất
cặn bã, khí cac bô níc, nước tiểu,…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật
với môi trường bằng sơ đồ.
- Giấy Ao
- Phiếu bài tập
- Hình 128.129
SGK
- Quan sát
- Thảo luận
nhóm
- Nêu vấn đề
- Thực hành
19
20