tóm tắt luận án tiến sĩ tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại tỉnh đồng nai đến năm 2020 - Pdf 28


VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG
*** LÊ KIÊN CƢỜNG

TÀI CHÍNH VI MÔ HỖ TRỢ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62.34.04.10

HÀ NỘI, 2013

Công trình hoàn thành tại:
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Bích


và Đầu tư, tháng 7, trang 20.
5. Lê Kiên Cường, Nguyễn Chí Tranh (2013), “ Từ thành công của CEP
đến định hướng tài chính vi mô”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 540, trang 53 –
55.
6. Lê Kiên Cường (2013), “Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm
nghèo tại Đồng Nai”, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 116, trang
63 – 65.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tại Việt Nam, hoạt động Tài chính vi mô (TCVM) bắt đầu từ những năm 1980,
được ghi nhận là góp phần quan trọng trong sự nghiệp hỗ trợ xoá đói giảm nghèo
(XĐGN). TCVM tiếp cận được với khách hàng là người nghèo và rất nghèo trên
phạm vi cả nước, đặc biệt ở những xã vùng sâu, vùng xa nơi mà các ngân hàng
thương mại chưa hiện diện. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước, trong
những năm qua, XĐGN ở Đồng Nai đã thực sự được các cấp, các ngành địa phương
quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ thực hiện; qua đó, đã xuất hiện nhiều mô hình, điển hình
XĐGN có hiệu quả. Tuy nhiên, trong phát triển kinh tế nói chung và công cuộc
XĐGN nói riêng, thành công trong quá khứ chưa đủ để đảm bảo cho thành công
trong tương lai, đặc biệt, cuộc chiến chống đói nghèo trong giai đoạn tới đang có
nhiều dấu hiệu sẽ trở nên khó khăn hơn. Trên địa bàn Tỉnh, đã có 100% xã, phường
tiếp cận với các dịch vụ của ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), tuy nhiên,
tiện ích này không đồng nghĩa với việc người nghèo dễ dàng tiếp cận vốn vay.
Trong 30 năm gần đây, các hình thức cơ bản nhất của TCVM đã xuất hiện với

liệu giai đoạn 2000 - 2011.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Luận án tiếp cận lĩnh vực TCVM hỗ trợ XĐGN dưới góc độ
chuyên ngành Quản lý Kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích định tính: Tổng hợp và phân tích có hệ thống các thông tin,
tài liệu về tình hình TCVM hỗ trợ XĐGN trên Thế giới và Việt Nam qua thu thập từ
các bài báo, tạp chí, đề tài khoa học về lĩnh vực liên quan.
Phương pháp phân tích định lượng: Phỏng vấn với bảng hỏi cấu trúc đối với hộ gia
đình nghèo. Sắp xếp dữ liệu theo phạm trù, nhân tố; áp dụng quy trình phân tích, so
sánh dữ liệu; tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa các đối tượng trong những tình
huống khác nhau; tổng hợp kết quả phỏng vấn, tham chiếu với cơ sở lý luận.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện một số cuộc phỏng vấn với một số
cá nhân am hiểu chuyên sâu trong lĩnh vực liên quan.
5. Những đóng góp mới của luận án
(i) Luận án khái quát hóa quá trình phát triển của TCVM trên thế giới và Việt Nam;
một số vấn đề lý luận chung về XĐGN; chỉ ra mối quan hệ giữa TCVM và XĐGN.
3
(ii) Bổ sung, hoàn thiện thêm cơ sở lý luận, luận cứ khoa học về TCVM và
TCVM hỗ trợ XĐGN; hệ thống hóa làm rõ hơn các kinh nghiệm Quốc tế và Việt
Nam từ đó vận dụng sáng tạo, phù hợp vào địa phương tỉnh Đồng Nai.
(iii) Luận án đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng
đói nghèo, tổng kết hoạt động TCVM tại Đồng Nai; chỉ ra những hạn chế trong
hoạt động; nguyên nhân của những bất cập, đặc biệt là những khoảng trống tài
chính đối với người nghèo hiện nay.
(iv) Đề xuất các chính sách, giải pháp để TCVM hoạt động hiệu quả, liên tục;
cung cấp những dịch vụ tài chính và phi tài chính khác thuận lợi với chi phí thấp
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người nghèo; nâng cao chất lượng
và số lượng tổ chức TCVM hướng tới hạn chế nạn “tín dụng đen”.
(v) Đề xuất được hệ thống quan điểm, giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển tổ chức

1.1.2 Khái niệm Tài chính vi mô và tổ chức Tài chính vi mô
Khái niệm TCVM: TCVM được coi là một phương pháp phát triển kinh tế
nhằm mang lại lợi ích cho dân cư thu nhập thấp. Thuật ngữ này đề cập tới dịch vụ
tài chính cho khách hàng có thu nhập thấp, bao gồm cả những đối tượng làm ăn cá
thể, gồm: tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, thanh toán.
Khái niệm tổ chức TCVM: Loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số
hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu
nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
1.1.3 Đặc điểm của Tài chính vi mô: (i) Cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ
chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm; (ii) Đối tượng trọng tâm phục vụ là những người
nghèo đang thực hiện một hoặc một vài công việc kiếm sống nhất định, nếu được
cung cấp tài chính sẽ có cơ hội vươn lên; (iii) Đáp ứng cho từng cá nhân hay nhóm
khách hàng tham gia.
1.1.4 Mô hình hoạt động của Tài chính vi mô (i) Mô hình Ngân hàng Grameen:
Cho vay theo nhóm năm người, bảo lãnh và kiểm tra lẫn nhau; (ii) Ngân hàng làng
xã: Lập thành các nhóm tối thiểu từ 15 - 20 thành viên, mỗi thành viên đều sở hữu
một “cổ phần” của ngân hàng; (iii) Nhóm đoàn kết.
1.1.5 Thị trường Tài chính vi mô: Cùng với việc mở rộng phạm vi sản phẩm, cách
thức tiếp cận khách hàng và phương thức cho vay cũng có những thay đổi, các tổ
chức TCVM đã liên tục phát triển. Khách hàng toàn cầu tăng từ 67 triệu (2002) lên
204 triệu (2010), trong đó số khách hàng nghèo nhất tăng từ 48 triệu (2002) lên
149 triệu (2010).
Tăng trưởng khối lượng tài sản cao trên 30% giai đoạn 2003 – 2007; trong
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn đạt trên 15% giai đoạn 2008 – 2010. Số
lượng hoạt động cho vay gia đoạn này dao động cũng rất khả quan, cao nhất năm
5
2005 (29%), thấp nhất 2010 (12%). Tăng trưởng khối lượng tài sản cao hơn số
lượng các hoạt động cho vay là cơ sở để tin rằng khối lượng trung bình mỗi khoản
vay TCVM ngày càng cao trong giai đoạn 2003-2010.


250
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Số khách hàng
Số khách hàng nghèo nhất
6
2015: Hộ nghèo (nông thôn/thành thị) có mức thu nhập bình quân dưới
(400.000/500.000) đồng/người/tháng.
1.2.2 Tài chính vi mô hỗ trợ xoá đói giảm nghèo
1.2.2.1 Mối quan hệ giữa TCVM với XĐGN
Sự thành công của tổ chức TCVM đi tiên phong mở ra sự kết hợp trong giải
quyết các vấn đề kinh tế song hành với các vấn đề xã hội đối với người nghèo một
cách lâu bền, chứ không đơn thuần là cứu trợ như trước. Người nghèo đón nhận
TCVM rất nhanh, tự nhiên và gần gũi; rất nhiều người nghèo nhờ có TCVM mà
làm ăn thêm hiệu quả, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống,
Hình 1.2: Các nhóm đối tượng thụ hưởng Tài chính vi mô
1.2.2.2 Cách thức TCVM hỗ trợ XĐGN


Cá nhân
Doanh nhân vi

Hợp tác xã
Nhóm

7

Hình 1.3: Sản phẩm và dịch vụ Tài chính vi mô
1.2.2.3 Các kênh TCVM hỗ trợ XĐGN: Tổ chức TCVM được thiết lập bởi nhà tài
trợ, nhà đầu tư, cơ quan đoàn thể với sự đa dạng trong: cách tiếp cận, nhóm đối
tượng vấn đề được ưu tiên giải quyết, định hướng thương mại hay thuần túy xã hội
và mức độ kết quả kỳ vọng. Các kênh TCVM hỗ trợ XĐGN được hình thành ngày
một phong phú.

quan
tâm
TCVM
Tiết kiệm
bưu điện
Tài chính
hợp tác

NGO

nhân
Gia
đình
NH
hướng
TCVM
Ngân
hàng
TCVM
8
1.2.2.4 Mức độ hỗ trợ của TCVM đối với người nghèo: (i) Hỗ trợ tín dụng từ thấp
đến cao: Các khoản vay nhỏ bắt đầu từ vài trăm ngàn đồng được hoàn trả đều và
đúng hạn sẽ được nâng dần mức vay lên vài triệu đồng hoặc cao hơn; (ii) Các
nhóm/cá nhân vay sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả thì có thể được cung cấp
tín dụng theo lộ trình; (iii) Hộ nghèo được Chính phủ hỗ trợ tín dụng theo định
mức (vài triệu đồng, lãi suất ưu đãi) và hoàn trả trong năm tại một thời điểm nhất
định, những hộ không hoàn trả sẽ không được xem xét vay ở các chu kỳ tiếp theo;
một vài sản phẩm khác đi kèm: tiết kiệm (tự nguyện hoặc bắt buộc), bảo hiểm vi
mô, tư vấn, đào tạo (có phí hoặc miễn phí); (iv) Khối lượng tín dụng, lãi suất, thời
gian, tài sản thế chấp được người vay và người cho vay địa phương tự nguyện/tự

Campuchia: Đã tạo hành lang pháp lý cho TCVM từ năm 2000 và có nhiều
thành phần kinh tế như ngân hàng thương mại, tư nhân tham gia; hiện có khoảng
30 tổ chức TCVM tư nhân, tổng tín dụng của TCVM hàng năm đạt 673 triệu USD,
bằng 8,4% GDP và TCVM vươn tới 7,5% dân số cả nước. Có 5 ngân hàng TCVM
Campuchia được nằm trong bảng xếp hạng 100 tổ chức TCVM hàng đầu trên thế
giới; tháng 6/2012 Angkor Microfinance Kampuchea là 1 trong 3 tổ chức TCVM
trên thế giới được nhận "Phần thưởng vàng" đầu tiên cho các thành tích xã hội do
Tổ chức Tư vấn trợ giúp người nghèo trao tặng.
Philippines: Chính phủ tự rút lui khỏi những dự án trực tiếp tạo ra các khoản vay
nhỏ, xóa bỏ hơn 100 chương trình TCVM dựa trên cơ sở cấp bù thất bại. Năm 2012,
Philippines ban hành luật mới cho phép sở hữu nước ngoài lên đến 40% tại các
ngân hàng nông thôn.
1.3.2 Kinh nghiệm Tài chính vi mô của Việt Nam
Vai trò của cơ quan quản lý đối với TCVM
- Ban hành khung khổ pháp lý riêng biệt cho tổ chức TCVM bao gồm cả những
bảo đảm an toàn cho khách hàng.
- Cơ quan Quản lý TCVM đảm bảo các NGO và tổ chức TCVM được đăng ký
theo luật định, ban hành một bộ chi tiết các quy định về hoạt động TCVM.
- Ban hành luật cho phép sở hữu nước ngoài tại các ngân hàng nông thôn.
- Cho phép nhiều thành phần kinh tế (kể cả tư nhân) tham gia TCVM.
- Quy định trần lãi suất các khoản vay vi mô.
Tạo môi trường thuận lợi phát triển TCVM
- Chính phủ dần rút ra khỏi những dự án trực tiếp tạo ra các khoản vay nhỏ, xóa
bỏ các chương trình TCVM dựa trên cơ sở trợ cấp không thành công.
10
- Đưa ra những chính sách hỗ trợ phi tài chính hoặc tài chính gián tiếp, lãi suất
được áp dụng với các khoản vay nhỏ không thấp hơn thị trường thông thường.
- Khuyến khích các tổ chức tài chính khác tăng cường và mở rộng TCVM tiếp
cận cộng đồng, bao gồm cả tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm và lương hưu.
Quản lý cạnh tranh công bằng giữa các tổ chức TCVM

Số hộ
Tỷ lệ trong tổng số hộ
nghèo (%)
Thành thị
4.694
11,2
Nông thôn
37.032
88,8
Dân tộc thiểu số
4.660
11,2
Làm nghề thuần nông- lâm nghiệp
7.106
41,1
Làm thuê, mướn
21.723
52,2
Chưa có đất, nhà ở
4.235
10,2
Đang ở nhà tạm
22.051
52,9
Chưa có điện thắp sáng
12.769
30,6
Chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh
3.450
8,3

22.046
2.926
13,3
11988
67,9
938
32,1
3
Bom
34.927
4.907
14,1
4.616
94,1
291
5,9
4

27.665
3.341
12,1
3.341
100
0
0
5

28.439
2.026
7,1

7,3
9

31.577
7.821
24,8
7.354
94,1
467
5,9
10

44.923
2.613
5,8
2.495
95,5
118
4,5
11

23.280
1.432
6,2
1.432
100
0
0

424.117


4.907
5,1
3,1
4

3.341
5,3
3,3
5

2.026
5,0
3,0
6

3.093
5,1
3,0
7

5.084
5.0
2,8
8

6.877
5,1
3,0
9

mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh
doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ tiên tiến, một trong những ngân hàng có thị
phần lớn nhất về nguồn vốn huy động và dư nợ trên địa bàn Tỉnh trong nhiều năm
qua. Đặc biệt, trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, với tổng số dư nợ tính đến
cuối tháng 6 năm 2010 đạt 2.972 tỷ đồng, chiếm 44% trên tổng dư nợ và giữ vai trò
chủ đạo trong đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông thôn.
13
Hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Đồng Nai: Có 01 chi nhánh QTDND Trung
ương, 31 QTDND cơ sở, hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, thu hút
được 41.886 hộ gia đình thành viên tham gia là những hộ sản xuất nông, lâm, ngư,
tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ và buôn bán nhỏ.
Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (CEP): CEP cung cấp TCVM đến
31.857 lượt thành viên công nhân lao động nghèo trên địa bàn Đồng Nai, nhu cầu
của người lao động nghèo về sản phẩm tín dụng nhỏ của CEP lớn, đặc biệt khi dân
số Đồng Nai cũng ngày một tăng. CEP tiếp tục tìm kiếm, gia tăng nguồn vốn để
mở rộng phạm vi tới những cộng đồng mà hiện Quỹ chưa có mặt. Hoạt động của
CEP được nhìn nhận đem lại những tác động tích cực trong việc cải thiện đời sống
của người nghèo, góp phần vào chủ trương XĐGN của tỉnh Đồng Nai.
2.2.2 Khảo sát TCVM với công tác hỗ trợ XĐGN tại Đồng Nai
2.2.2.1 Nguồn cung cấp TCVM cho người nghèo: Người nghèo có nhu cầu tiêu
dùng, đầu tư sản xuất, kinh doanh nhỏ hay chi tiêu khẩn cấp; họ sẽ xoay sở khi thiếu
hụt. Trên thị trường tài chính nông thôn cũng như đô thị của Đồng Nai có khá đầy đủ
các trung gian tài chính chính thức; tuy nhiên, các ngân hàng thương mại chủ yếu hiện
diện tại các khu đô thị, trị trấn, thị tứ tập chung dân cư. Xen kẽ là khu vực tài chính phi
chính thức gồm nhiều thành phần tạo nên sự đa dạng các loại hình trung gian tài chính
mà người nghèo có thể tiếp cận.
Bảng 2.4: Nguồn vay để tiêu dùng, sản xuất kinh doanh 2011
TT
Tiêu chí
Kết quả

Mượn thương lái
47
14,3
9
Mua trả góp
8
2,4
Tổng
329
100,0
14
2.2.2.2 Mục đích sử dụng TCVM của người nghèo: Khi có nhu cầu, kế hoạch,
chuyện cấp thiết hay đơn giản là thuộc diện vay vốn ưu đãi, vay giúp bạn bè, anh
em, họ hàng… người nghèo sẽ tìm kiếm các nhà cung cấp các khoản vay, tuy nhiên
khi nguồn vốn về đến tay, thì mục đích sử dụng của người vay cũng khá đa dạng,
đôi khi không đúng với dự định ban đầu.
Bảng 2.5 : Mục đích sử dụng vốn vay của ngƣời nghèo
TT
Tiêu chí
Kết quả
Tỷ lệ (%)
1
Sản xuất
68
20,8
2
Buôn bán nhỏ
34
10,2
3

thời gian hoàn trả. Tuy nhiên người cần vay vẫn có động cơ lớn hơn khi tìm đến
người cho vay, cộng với sự “độc quyền”, hoạt động “ngầm” của người cho vay
trong một khu vực địa lý cũng là yếu tố đẩy lãi suất đi lên.
Bảng 2.6: Lãi suất một số hình thức vay phi chính thức
TT
Tiêu chí
Lãi suất (%/năm)
Kết quả
Tỷ trọng (%)
1
Vay ngày
96,5
66
20,1
2
Vay tuần
63,9
6
1,8
3
Vay tháng
30,4
146
44,4
4
Vay năm
25,3
18
5,5
5

2
Vay lãi
34
45
21
3
Cầm đồ
17
64
19
4
Mua chịu
45
41
14
5
Ứng của thương lái
55
12
33
2.2.2.5 Nguồn cung cấp thông tin tài chính: Thông tin tài chính đến với người
nghèo theo nhiều cách khác nhau, tại khu vực nông thôn, nhờ có mối quan hệ thân
thuộc lâu dài nên thông tin được chia sẻ trong cộng đồng, tuy nhiên điều này sẽ
không còn đúng với những người thuê đất làm nông nghiệp. Đối với người nghèo
cạnh các khu công nghiệp, do đặc trưng là đa số ở nhà trọ, làm thuê, công việc không
ổn định nên rất khó là mục tiêu của các tổ chức tín dụng. Khu vực này tồn tại nhiều
vấn đề nổi cộm của “tín dụng đen”, “cầm đồ” cũng như nhiều hình thức tín dụng “lừa
đảo” khác như: bán hàng trả góp kém chất lượng, hàng giả gây nhiều thiệt thòi cho
người lao động, nhất là người nghèo hay nhân lực chính của hộ nghèo.
Bảng 2.8: Nguồn cung cấp thông tin tài chính

hoàn cảnh khó khăn của người vay làm áp lực thu hồi vốn theo thời gian trở nên yếu
ớt. Một số trường hợp không thể thu hồi vốn cộng với tâm lý ỷ lại vào Nhà nước tạo
nên sự lan truyền trong cộng đồng rằng khoản vay này không nhất thiết phải hoàn trả
16
được xem như là nguyên nhân chính làm suy giảm nguồn lực (vốn) so với ban đầu.
Nhà nước liên tục phải bổ sung vốn, khối lượng tăng dần theo thời gian do đó khó
đáp ứng được kịp thời, điều này tác động mạnh đến tính tự vững của tổ chức TCVM.
2.3.2 Khu vực tài chính phi chính thức hoạt động tự phát, khó kiểm soát
Khu vực tài chính này vận hành âm thầm, tự phát và trên thực tế rất khó kiểm
soát, chỉ đến khi mọi việc vỡ ra thì gây hậu quả nghiêm trọng, kèm theo sự đình trệ,
mất mát trong lưu chuyển dòng vốn. Hiện tượng thông tin bất đối xứng của những
người tham gia, hạn chế trong khả năng cưỡng chế của các thành viên với tư cách cá
nhân, đối tượng “giật hụi” chưa được pháp luật xử lý triệt để là những nguyên
nhân khác dẫn đến việc khu vực tài chính phi chính thức.
2.3.3 Hạn chế nội tại của tổ chức TCVM: (i) Nhân lực của tổ chức TCVM: Chưa
được đào tạo bài bản về tài chính, thiếu kỹ năng, làm việc kiêm nhiệm nhiều việc,
thiếu khả năng giám sát cũng như chưa có chế độ khuyến khích khen thưởng rõ ràng
kèm theo việc chịu trách nhiệm pháp lý.
(ii) Hoạt động tác nghiệp: Địa bàn hoạt động rộng nên khó giám sát, không có
thông tin đầy đủ về quá trình tác nghiệp của các nhân viên cấp dưới, đây là nguyên
nhân tạo ra nhiều hành động tạo số liệu ảo, gian lận, một số trường hợp xảy ra trong
một thời gian dài gây tổn thất đáng kể cho tổ chức TCVM.
(iii) Phát triển sản phẩm: Sản phẩm ít được thử nghiệm đầy đủ, chưa đáp ứng
được nhu cầu của từng cộng đồng, do đó khó mang lại hiệu quả cho cả hai phía.

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ HỖ TRỢ XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020
3.1 Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu về TCVM hỗ trợ XDGN
3.1.1 Quan điểm: (i) TCVM cần được coi là một hướng quan trọng trong công cuộc
XĐGN của Tỉnh; (ii) Phát triển TCVM hỗ trợ XĐGN là trách nhiệm của các cấp, các

nhất để tổ chức TCVM trở nên cạnh tranh và hiện đại hoá.
(ii) Phát triển từ hoạt động từ thiện, bao cấp sang hoạt động kinh doanh liên tục
theo cơ chế thị trường: Hoạt động từ thiện và viện trợ có vai trò quan trọng và đáng quý
đối với người nghèo, nhưng có thể nhận thấy rằng khoản tiền từ thiện không đủ để giải
quyết cơ bản vấn đề đói nghèo hoặc tạo ra một bước thay đổi lớn, các hoạt động từ
thiện thường gián đoạn và không chắc chắn, cũng như khó có thể kéo dài.
TCVM Đồng Nai là câu trả lời cho tính liên tục đáp ứng nhu cầu tài chính của
người nghèo cần được xem là giải pháp dài hạn đối với công tác XĐGN - một quá trình
liên quan với nhiều chu kỳ vay cùng nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ khách hàng bền bỉ
từng bước nâng cao mức sống của họ.
Hộ khá
giả
NHCSXH
Dự án
NGO

Tổ chức
TCVM

Hộ
rất nghèo
Hộ cận
nghèo
NHTM
QTDND
Công ty
Tài chính
Hộ nghèo
Hộ trung
bình


Hình 3.2: Tính liên tục trong thị trƣờng tín dụng dành cho ngƣời nghèo
3.1.3 Mục tiêu: Giai đoạn 2011- 2015, tổng nguồn lực để thực hiện các dự án, chính
sách, hoạt động thuộc chương trình khoảng 972,4 tỷ đồng, cụ thể: Ngân sách Trung
ương hỗ trợ 19 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội bổ sung 250 tỷ đồng; ngân sách
địa phương đầu tư trực tiếp 431,8 tỷ đồng; huy động cộng đồng 60 tỷ đồng; lồng ghép
các chương trình, dự án, chính sách khác 211,6 tỷ đồng.
Hình 3.3 : Mục tiêu phát triển TCVM Đồng Nai đến 2020
3.2 Một số giải pháp về TCVM hỗ trợ XĐGN tại tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
3.2.1 Tạo dựng các tổ chức TCVM tại Đồng Nai: (i) Xây dựng các tổ chức
TCVM bán chính thức; (ii) Kinh phí hỗ trợ thực hiện thành lập Tổ chức TCVM;
(iii) Khuyến khích sự mở rộng các chi nhánh TCVM của các tỉnh bạn trên địa bàn
NHCSXH
NHCSXH
TCVM
TÍN DỤNG TƢ NHÂN

2012
1 Tổ chức
4 chi nhánh
30 tỷ đồng
30.000 lượt vay
2015
4 Tổ chức

quan trọng nhất, khó khăn nhất và cần phải quan tâm đầu tiên, các thành viên tổ
chức TCVM cần được đào tạo cơ bản từ đầu.
3.2.5 Đẩy mạnh công tác giáo dục, truyền thông: TCVM Đồng Nai còn khá mới
mẻ nên nhận thức của các cơ quan chức năng, nhà thực hành và người dân còn hạn
chế; bằng cách tăng cường hiểu biết về TCVM có thể đẩy mạnh sự tham gia và
đóng góp của người nghèo vào các hoạt động kinh tế của Tỉnh thông qua hiệu quả
và giá trị gia tăng khi được dịch vụ TCVM hỗ trợ.
3.2.6 Giám sát hoạt động TCVM: Khi các tổ chức TCVM được hình thành và bắt
đầu hoạt động, đi cùng với sự hỗ trợ tạo dựng ban đầu thì việc giám sát hiệu quả
hoạt động TCVM nhằm đảm bảo tính an toàn, lành mạnh của hệ thống.
20
3.2.7 Hỗ trợ TCVM: Hỗ trợ ban đầu cho các tổ chức TCVM Đồng Nai là rất cần
thiết, điều này hướng tới việc xây dựng niềm tin để hoạt động và cạnh tranh bình
đẳng đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển sau này.
3.2.8 Liên kết các tổ chức TCVM: Kết nối tổ chức TCVM chính thức:
NHNo&PTNT, NHCSXH, QTDND, với tổ chức TCVM bán chính thức (CEP) và
một số dự án TCVM đã và sắp đi vào hoạt động cũng như cần có thêm mối liên hệ
với những đối tượng cho vay nhỏ, lẻ, các cửa hàng có hoạt động mua bán gối đầu
tại địa phương.
3.2.9 Thiết lập môi trường cạnh tranh TCVM: Mục tiêu sau cùng là phát triển
ngành TCVM tại Đồng Nai theo hướng thị trường, Tỉnh cần phối hợp nhiều bên
nhằm có lộ trình để các tổ chức TCVM có một sân chơi bình đẳng, minh bạch và
cạnh tranh lành mạnh, góp phần XĐGN lâu dài.
Bảng 3.1: Nguồn lực thực hiện chƣơng trình XĐGN: 2011 – 2015
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
TT
Khoản mục
2011
2012
2013

5
Huy động cộng đồng
30
30
30
30
30
6
Miễn giảm các loại
7
7
7
7
7
Tổng cộng
263,2
263,2
263,2
263,2
263,2
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ
3.3.1.1 Nhà nước thiết lập sự công bằng về cơ hội tiếp cận tài chính: Một xã hội
công bằng đảm bảo đời sống tốt cho tất cả các thành viên, cho họ có mức sống cao
hơn ngưỡng nghèo đói tuyệt đối mà không phụ thuộc vào “thành tích” họ đạt được.
Đây cũng là cơ sở để mọi người dân trong đó có người nghèo, nông thôn, vùng
sâu, vùng xa, các dân tộc thiểu số được tiếp cận với tài chính dưới hình thức phù
hợp là TCVM. Chính phủ cần cố gắng tối đa để người nghèo không phải chịu bất
cứ sự “thiệt thòi” nào, nhưng kèm theo đó cũng đòi hỏi người nghèo “bình đẳng”
với mọi người, trước hết là về tín dụng trên nguyên tắc “có vay, có trả”.

chế các loại “phí” mà người nghèo phải cộng thêm để có được tín dụng, về lâu dài
“lãi suất minh bạch”, “lãi suất theo cung cầu” là cách mà các tổ chức TCVM áp
dụng trong hợp đồng tín dụng với người nghèo.
22
3.3.1.6 Chính phủ có cơ chế đặc thù cho TCVM Đồng Nai: Đồng Nai có tiềm lực
kinh tế và nguồn lực dành cho XĐGN thuộc nhóm lớn nhất cả nước, do đó sẽ
thuận lợi hơn nếu có có chế đặc thù hỗ trợ phát triển TCVM trên địa bàn.
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.2.1 Nhân sự và đào tạo TCVM : NHNN cần tăng cường công tác đào tạo, bồi
dưỡng nguồn lực về lĩnh vực quản lý TCVM, tạo thuận lợi trong việc triển khai
thực hiện Nghị định 28/165 cũng như chiến lược phát triển TCVM của Chính phủ.
Bên cạnh đó cần bổ sung, thu hút nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên môn chất
lượng cao cho bộ phận chịu trách nhiệm về hoạt động TCVM, tổ chức các khóa
huấn luyện về quản lý, điều hành TCVM, đề cao việc mời chuyên gia quốc tế tới
làm việc tại Việt Nam. NHNN cũng luôn vận động, thay đổi để phù hợp với sự
thay đổi chung của nền kinh tế trong đó có TCVM; giải pháp gia tăng số lượng cán
bộ có chất lượng, tâm huyết cho ngành TCVM tháo gỡ các vấn đề phát sinh một
cách liên tục, rút ngắn thời gian, khoảng cách giữa quản lý và thực hành TCVM.
3.3.2.2 Thiết lập lộ trình cho cơ chế tín dụng lãi suất bao cấp: Cơ chế tín dụng lãi
suất bao cấp cho người nghèo hiện đang ngày càng bộc lộ nhiều điểm không phù
hợp với chủ trương đẩy mạnh tiến trình thị trường hóa của NHCSXH cũng như các
ngân hàng tham gia hoạt động TCVM. NHCSXH được bao cấp trên thị trường
đồng nghĩa với việc thu hẹp cạnh tranh, dù cố gắng như thế nào đi nữa, không tổ
chức nào có thể cung cấp khoản vay cho người nghèo mà lãi suất thấp hơn
NHCSXH - do đó lợi thế khi cạnh tranh về “giá” hiển nhiên thuộc về NHCSXH.
Tất nhiên ngân sách nhà nước cũng phải bù đắp hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm và
chưa có dấu hiệu khoản bù đắp này sẽ giảm xuống. TCVM buộc phải giới hạn
phạm vi cạnh tranh trên lĩnh vực còn lại - “chất lượng dịch vụ”. Chính điều này
cũng khó khuyến khích ngân hàng thương mại tham gia vào lĩnh vực TCVM.
3.3.2.3 Thiết lập cơ cấu phù hợp cho sự phát triển của các tổ chức TCVM: Việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status