Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây lắp trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Pdf 28

i

TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA- VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP
XÂY LẮP TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hằng
Lớp: DH10KT
Niên khóa: 2010- 2014
Hệ: Đại học
GVHD: Th.s Mai Thị Bạch Tuyết Vũng Tàu, tháng 07/2014
ii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị:
Đơn vị:
Ngƣời nhận xét:
Nhận xét về sinh viên:
1.Về tinh thần, thái độ và tác phong khi thực tập
3. V
ề nhận thức thực tế 4. V
ề khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế 5. Đ
ánh giá khác 6. Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể tiếp tục phát triển cao hơn
iv
7. K
ết quả: Đạt ở mức nào (hoặc không đạt) Vũng Tàu, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


(Ký và ghi rõ họ tên)
vii

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn đến Ban giám đốc Xí nghiệp xây lắp- Công ty cổ phần
xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đặc biệt là chị Hoàng Thị Mai
Hoa- Kế toán trƣởng, chị Đào Thị Khánh Vân- Kế toán vật tƣ và giá thành đã tạo mọi
điều kiện để em đƣợc học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Mai Thị Bạch Tuyết - GVHD đã tận tình
hƣớng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa kinh tế- Trƣờng đại học Bà Rịa- Vũng
Tàu đã giảng dạy và quan tâm trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên, tạo
mọi điều kiện thuân lợi cho em trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!

Vũng Tàu, ngày 07 tháng 07 năm 2014

Nguyễn Thị Hằng
viii

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY- XÍ NGHIỆP XÂY LẮP TRỰC THUỘC
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
3
1.1 Giới thiệu tổng quát 3

2.1.4.3 Kỳ tính giá thành trong sản xuất xây dựng cơ bản 25
ix

2.1.5 Phƣơng pháp quy nạp chi phí sản xuất trong sản xuất xây dựng cơ bản 25
2.1.5.1 Quy nạp chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc theo đơn đặt hàng 26
2.1.5.2 Quy nạp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm 26
2.1.5.3 Quy nạp chi phí sản xuất theo khu vực thi công hoặc theo bộ phận thi
công 26
2.1.6 Giới thiệu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp 27
2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 27
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 27
2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 31
2.2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 33
2.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 40
2.2.1.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp 44
2.2.2 Kế toán tổng hợp và kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm 45
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 47
2.2.4 Tính giá thành sản phẩm 48
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU 52
3.1 Đặc điểm quy trình xây lắp 52
3.2 Một số công trình mà xí nghiệp đang thi công năm 2013 53
3.3 Phân loại chi phí sản xuất tại xí nghiệp 54
3.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
3.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 55
3.3.3 Khối lƣợng, nhân công công trình 55
3.3.4 Chi phí sản xuất chung 55
3.4 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 55

3.5.4.1 Nội dung 95
3.5.4.2 Chứng từ sử dụng 95
3.5.4.3 Tài khoản sử dụng 95
3.5.4.4 Sổ sử dụng 95
3.5.4.5 Phƣơng pháp hạch toán khối lƣợng, công nhân công trình tại xí
nghiệp năm 2013 96
3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm 100
3.6.1 Nội dung và nguyên tắc 100
3.6.2 Đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ 101
3.6.3 Tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành 102
3.6.4 Chứng từ sử dụng 102
3.6.5 Tài khoản sử dụng 103
3.6.6 Sổ sử dụng 103
3.6.7 Phƣơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại xí nghiệp
năm 2013 103
CHƢƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP 113
4.1 Phƣơng hƣớng, mục tiêu xí nghiệp trong thời gian tới 113
4.2 Nhận xét chung 113
xi

4.2.1 Ƣu điểm 114
4.2.2 Nhƣợc điểm 115
4.3 So sánh sự khác biệt giữa lí thuyết và thực tế 117
4.4 Giải pháp 119
4.4.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện về công tác tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm xây lắp 119
4.4.1.1 Giải pháp 1.1: Hoàn thiện về công tác quản lý nguyên vật liệu, tiết kiệm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 119
4.4.1.2 Giải pháp 1.2: Hoàn thiện về việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động,

Tân Thành năm 2013 80
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất công trình Nhà văn hóa Tân Thành năm
2013 94
Bảng 4.1: Sự khác biệt giữa thực tế và lí thuyết 101
Bảng 4.2: Tổng hợp giá trị dự toán xây lắp công trình xây dựng cơ bản 107
Biểu đồ 1.1: Tình hình sử dụng lao động tại xí nghiệp năm 2013 7
Biểu đồ 3.1: Giá trị các loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp năm 2013
61
Biểu đồ 3.2: Giá trị các loại chi phí nhân công trực tiếp tại xí nghiệp năm 2013 69
Biểu đồ 3.3: Giá trị các loại chi phí sản xuất chung tại xí nghiệp năm 2013 80
Biểu đồ 3.4: Chi phí sản xuất công trình tại xí nghiệp năm 2013 94
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 6
Sơ đồ 1.2: Công tác lập hồ sơ và tổ chức thi công 8
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán tại xí ngiệp 11
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 14
Sơ đồ 2.1: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29
xiii

Sơ đồ 2.2: Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 31
Sơ đồ 2.3: Kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 37
Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 40
Sơ đồ 2.5: Kế toán tổng hợp giá thành sản phẩm 45
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp 47
Sơ đồ 3.2: Trình tự luân chuyển chứng từ của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 53
Sơ đồ 3.3: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2013 61
Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ của chi phí nhân công trực tiếp 65
Sơ đồ 3.5: Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp năm 2013 68
Sơ đồ 3.6: Trình tự luân chuyển chứng từ của chi phí sản xuất chung 72
Sơ đồ 3.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung năm 2013 79
Sơ đồ 3.8: Kế toán tổng hợp khối lƣợng, nhân công công trình năm 2013 85

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí
trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho
doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là doanh
nghiệp xây lắp. Để đạt đƣợc yêu cầu đó, các doanh nghiệp luôn xác định hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của công tác kế toán. Do đó
đòi hỏi công tác kế toán phải đƣợc tổ chức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đối tƣợng,
đúng chế độ nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết đồng thời đƣa ra
các biện pháp, phƣơng hƣớng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí và tính giá
thành, thực hiện tốt chức năng “ là công cụ thực hiện đắc lực cho nhà quản lý” của kế
toán.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại Xí
nghiệp xây lắp trực thuộc Công ty CP xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng
Tàu, đƣợc sự giúp đỡ tận tình của cô Th.s Mai Thị Bạch Tuyết cùng với các anh chị
trong phòng kế toán của xí nghiệp nên em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp trực
thuộc công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu” cho bài
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp cùng với sự chỉ bảo của cô
hƣớng dẫn cũng nhƣ các anh chị trong phòng kế toán mà em có thể hiểu rõ hơn những
gì đã học ở trên trƣờng, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tìm ra
những điểm khác biệt giữa lí thuyết và thực tế.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Với đề tài này, đối tƣợng nghiên cứu của em sẽ là các đối tƣợng tập hợp chi phí
nhƣ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung,… sau đó tính giá thành của công trình Nhà văn hóa Tân Thành do Xí nghiệp
xây lắp trực thuộc công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng

hoàn thành tốt bài luận văn của mình.
3

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY- XÍ NGHIỆP XÂY LẮP TRỰC
THUỘC CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
1.1 Giới thiệu tổng quát
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (gọi tắt
là UDEC) đƣợc chuyển đổi và hình thành từ doanh nghiệp nhà nƣớc hạng I trực thuộc
UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. UDEC chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công
ty cổ phần từ ngày 17 tháng 8 năm 2009, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng
ký thuế số 3500101308008 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp.

Hình 1.1: Công ty CP xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
(Nguồn: )
- Tên công ty viết bằng tiếng việt:
 Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
- Tên công ty viết bằng tiếng anh:
 Urban Developmentand Construction company
- Tên công ty viết tắt :UDEC
4

- Địa chỉ: 37 đƣờng 3 tháng 2, phƣờng 8, TP.Vũng Tàu, Tỉnh BR- VT.
- Điện thoại: 064.3852738-3859617 Fax: 064.3859618
- Email: Website: www.udec.com.vn
- Logo, nhãn hiệu:

- Vốn điều lệ: 350.000.000.000 VNĐ (Ba trăm năm mƣơi tỷ đồng chẵn).
- Mã số thuế: 3500101308008

Mốc thời gian
Sự kiện
15/11/1991
Xí nghiệp dịch vụ xây lắp Côn Đảo đƣợc thành lập theo Quyết
định số 114/QĐ.UB của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

22/06/1995
Xí nghiệp dịch vụ xây lắp Côn Đảo đƣợc chuyển thành Công ty
đầu tƣ và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu theo quyết định
số 388/QĐ.UBT của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

16/08/1996
Công ty đƣợc đổi tên thành Công ty xây dựng và phát triển đô thị
tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu theo quyết định số 469/QĐ.UBT của
UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. 7/2006
Công ty đã thực hiện cổ phần hóa bộ phận du lịch và vật liệu xây
dựng. Chi nhánh tại Đà Lạt và Cần Thơ sau khi cổ phần hóa đã
chuyển thành Công ty CP du lịch Golf Việt Nam có vốn điều lệ
130 tỷ đồng, với tỷ lệ nắm giữ của công ty Công ty xây dựng và
phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu chiếm 51% vốn điều lệ. 11/2006
Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng sau khi thực
hiện cổ phần hóa chuyển thành Công ty CP Thành Chí có vốn
điều lệ 30 tỷ đồng, với tỷ lệ nắm giữ của Công ty xây dựng và
phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu chiếm 30 % vốn điều lệ.

giao dịch chứng khoán TP.HCM.
(Nguồn: Phòng kế toán- hành chính)
1.3 Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp
Xí nghiệp hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực cụ thể nhƣ sau:
 Xây dựng nhà ở, công trình công cộng, kỹ thuật hạ tầng (đƣờng, cấp thoát
nƣớc, vệ sinh môi trƣờng, chiếu sáng), đƣờng điện cao thế 15 KV-25KV -
35KV, các công trình thuỷ lợi, đê kè có kết cấu bằng đất và vật liệu kiên cố,
các công trình cảng, cầu, cống các loại; dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng
(san lắp mặt bằng).
 Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; sản xuất bê tông dự ứng lực, các
kết cấu bê tông đúc sẵn, ống cống bê tông ly tâm, cột điện các loại;
 Kinh doanh nhà, bất động sản.
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý tại xí nghiệp
Cơ cấu tổ chức Xí nghiệp đƣợc tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ
đƣợc giao, gồm các phòng trực thuộc đƣợc thể hiện cụ thể nhƣ sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp
( Nguồn: Phòng kế toán- hành chính)
Ban giám đốc xí nghiệp
Phòng Kế
hoạch –
Kỹ thuật

Phòng Kế
toán – Hành
chính
Phòng Vật
tƣ – Thiết
bị
Đội thi

05
13,89
04
Thủ quỹ
01
2,78
05
Văn thƣ
01
2,78
06
Cán bộ kỹ thuật
27
75,00
Tổng cộng
36
100,00

8 ( Nguồn : Phòng kế toán- hành chính)

Nhận xét :
Tại văn phòng xí nghiệp năm 2013 có tổng cộng là 36 ngƣời, trong đó cán bộ kỹ
thuật chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 27 ngƣời tức 75%, tiếp đó là kế toán viên chiếm 13, 89
% với số lƣợng là 5 ngƣời.
1.6 Quy trình tổ chức sản xuất tại xí nghiệp
Đặc điểm quy trình sản xuất tại xí nghiệp theo đúng quy trình chung trong ngành
xây dựng. Sơ đồ công tác lập hồ sơ và tổ chức thi công nhƣ sau:

năng lực từng cá nhân đảm nhận, nhằm đảm bảo cho công tác hạch toán kế toán không
bị đình đốn.
1.7.2 Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp
Hiện nay, tại xí nghiệp hiện nay có 6 kế toán, trong đó có 1 kế toán trƣởng và 5 kế
toán viên, 1 thủ quỹ. Tổ chức kế toán tại xí nghiệp theo hình thức tập trung.
Trong phòng có sự phân công cụ thể từng phần hành kế toán, trách nhiệm cho từng
thành viên. Bộ máy kế toán của xí nghiệp đƣợc tổ chức hoàn chỉnh có hệ thống từ trên
xí nghiệp, cũng nhƣ xuống tới các đơn vị thành viên với sự phân cấp cụ thể, rõ ràng
đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác quản lý.
Công tác kế toán đƣợc tổ chức khoa học, thực hiện nghiêm túc, kế toán trƣởng và
các nhân viên phòng kế toán có nhiệp vụ cao, có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình
trong công việc.
10

1.7.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu bộ máy kế toán đƣợc thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán tại xí ngiệp
(Nguồn : Phòng hành chính- kế toán)
1.7.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

 Kế toán trưởng: Là ngƣời có trình độ chuyên môn cao, có nhiệm vụ tổ chức chỉ
đạo và điều hành chung mọi hoạt động quản lí tài chính toàn xí nghiệp, làm
tham mƣu cho Giám đốc trong việc quản lí tài chính, kế hoạch về chi phí, phân
phối thu nhập, tích lũy lợi nhuận.
- Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc xí nghiệp và pháp luật về những quyết
định của mình. Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về tình hình tài chính
của xí nghiệp và điều hành chung công tác kế toán của xí nghiệp.
- Đảm nhận các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực kế toán – tài chính đã đƣợc quy
định trong pháp lệnh kế toán thống kê. Quan hệ chặt chẽ thƣờng xuyên

kế toán đúng tính chất, mục đích sử dụng.
- Theo dõi vật tƣ xuất thi công công trình, đồng thời phối hợp với kế toán
công nợ theo dõi tình hình công nợ vật tƣ – hàng hóa.
- Có nhiệm vụ kiểm kê vật tƣ – hàng hóa định kỳ theo quy định của nhà
nƣớc.
- Kiểm tra theo dõi chi phí và quyết toán chi phí công trình xây lắp của
các đội, Ban chỉ huy công trình, quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
khi dự án hoàn thành. Quản lý các chi phí một cách hợp lý nhằm hạ giá
thành sản phẩm

 Kế toán tiền lương :

Trích đoạn Chính sách kế toán tại xí nghiệp Giá thành công tác xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sử dụng máy thi công Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status