BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần : Kỹ Thuật Sản Xuất Chất Dẻo ( Polymer Science and
Technology)
- Mã số học phần : CN242
- Số tín chỉ học phần : 2 tín chỉ
- Số tiết học phần : 20 tiết lý thuyết, 20 tiết thực hành và 60 tiết tự học
2. Đơn vị phụ trách học phần:
- Bộ môn : Công Ngh
ệ Hóa Học
- Khoa/Viện/Trung tâm/Bộ môn: Khoa Công Nghệ
3. Điều kiện tiên quyết: Hóa Học và Hoá Lý Polymer (CN241)
4. Mục tiêu của học phần:
4.1. Kiến thức:
4.1.1. Hiểu được các khái niệm và tổng quan về vật liệu Polymer và chất dẻo
4.1.2. Hiểu về lịch sử phát triển và ứng dụng của vật liệu Polymer
4.1.3. Phân loại được các loại polymer và chất dẻ
o
4.1.4. Hiểu được đặt tính, phương pháp sản xuất và các ứng dụng của từng loại
nhựa nhiệt dẻo.
4.1.5. Giải thích được sự khác nhau về phương pháp sản xuất, cơ tính, cũng như
các ứng dụng khác nhau của nhựa nhiệt dẻo.
4.1.6. Hiểu được đặt tính, phương pháp sản xuất và các ứng dụng của từng loại
nhựa kỹ thuật ( Polyamide, ABS, Polycarbonate, Polyacetate, Polysulfone,
PEEK)
4.1.7 Giải thích đượ
4.3. Thái độ:
4.3.1. Có thái độ thân thiện, hòa đồng, hợp tác với các sinh viên khác trong việc
giải quyết các vấn đề có liên quan đến khoa học kỹ thuật. Có tinh thần
trách nhiệm cao trong học tập và làm việc. Cũng như khả năng kết nối các
vấn đề từ các môn học cơ sở, làm nên tảng nghiên cứu lâu dài.
4.3.2. Ý thức về sự c
ần thiết hiểu biết về vật liệu nói chung và vật liệu polymer
nói riêng để từ đó có sự lựa chọn sử dụng vật liệu phù hợp trong thực tiễn
công việc và cả trong cuộc sống.
4.3.3. Nhìn nhận khách quan về vai trò và tầm quan trọng vật liệu polymer từ đó
có sự quan tâm tích cực đến việc tìm hiểu, nghiên cứu và sử dụng vật liệu
polymer.
4.3.4. Nhận thứ
c sự ảnh hưởng và tác động của vật liệu đối với môi trường từ đó
thấy được trách nhiệm trong việc sử dụng vật liệu.
4.3.5. Tích cực, chủ động học tập và rèn luyện kỹ năng.
5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần:
Học phần sẽ giới thiệu khái quát chung về Polymer, lịch sử phát triển và cách
phân loại cơ bản. Sau đó s
ẽ khảo sát cấu trúc, đặc tính cũng như khả năng ứng dụng
của các nhóm nhựa khác nhau như, nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn, đặc biệt là một
số loại nhựa ứng dụng trong kỹ thuật hiện có trên thị trường. Tiếp theo là cập nhật
các quy trình, thông số, cũng như các cơ chế phản ứng của quá trình sản xuất các
vật liệu nhựa nêu trên, từ
đó cũng cố thêm kiến thức ban đầu, làm nền tản cho quá
trình thực tập sản xuất các nhóm nhựa phổ biến. Sau khi hoàn thành chương trình lý
thuyết, sinh viên sẽ được học tổng hợp các loai nhựa phổ biến hiện nay như phenol
formaldehyde, sơn alkyl, ureformaldehyde, polyester. Sau khi thực tập sinh viên sẽ
nêu ra các ưu, khuyết điểm của từng phương pháp sản xuất cũng như đề xuất các
khả năng khắc phụ
3.1.
Khái quát chung 1 4.3.1-4.3.5
3.2.
Polyamide 1 4.2.2 -4.2.5
3.3.
ABS 1 4.3.1-4.3.5
3.4.
Polycarbonate 1 4.2.2 -4.2.5
3.5.
Polyacetate 1 4.3.1-4.3.5
3.6.
Polysulfone 1 4.2.2 -4.2.5
3.7.
Polyetheretherketone (PEEK) 1 4.3.1-4.3.5 Chương 4. Nhựa nhiệt rắn
5 4.1.9-4.1.10
4.1.
Khái quát chung 1 4.2.2 -4.2.5
4.2.
Nhựa epoxy 2 4.3.1-4.3.5
4.3.
Polyester không no 1 4.2.2 -4.2.5
4.4.
Nhựa formadehyde 1 4.3.1-4.3.5
6.2. Thực hành
Nội dung Số tiết Mục tiêu
Bài 1.
TT Điểm thành phần Quy
định Trọng số Mục tiêu
1 Điểm chuyên cần Số tiết tham dự học/tổng số tiết 10% 4.1, 4.3, 4.2
2 Điểm bài tập nhóm - Báo cáo
- Được nhóm xác nhận có tham
gia
10% 4.1, 4.2, 4.3
3 Điểm thực hành/
thí nghiệm/ thực
tập
- Tham gia 100% số giờ 20% 4.1, 4.2, 4.3
4 Điểm kiểm tra giữa
kỳ
- Thi viết 20% 4.1, 4.2, 4.3
5 Điểm thi kết thúc
học phần
- Thi viế
- Tham dự đủ 80% tiết lý thuyết
và 100% giờ thực hành
- Bắt buộc dự thi
40% . 4.1, 4.2,
4.3
9.2. Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang
điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần
nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần theo thang đ
iểm 10 làm tròn đến một
chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm
4 theo quy định về công tác học vụ của Trường.
Nhiệm vụ của sinh viên
1 Chương 1: Giới thiệu
1.1. Tổng quan
1.2. Lịch sử phát triển
1.3. Phân loại polymer
2 0 -Nghiên cứu trước:
+Sinh viên cần thao khảo tài liệu trước ở
mục 1.1 đến 1.3, về lịch sử hình thành
và phát triển của các loại polymer.
+ Đọc thêm các tài liệu thao khảo về
cách thức phân loại polymer trên thế
giới.
2
Chương 2: Đặc tính các
loại nhựa nhiệt dẻo thông
dụng
2.1. Polyolefins
2.2. Vinyl polymer
2.3. Polyester no
2.4. Các hợp chất phụ
gia
6 0 -Nghiên cứu trước:
+ Đọc các tài liệu thao khảo nêu trên về
các đặc tính, ứng dụng cũng như các
phương pháp sản xuất của các loại nhựa
nhiệt dẻo trong mục 2.1 đến 2.4
+ Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ
tìm hiểu tổng hợp thông tin báo cáo
trước lớp về từng loại nhựa mà mình
Chương 4. Nhựa nhiệt
rắn
4.1. Khái quát chung
4.2. Nhựa epoxy
4.3. Polyester không no
4.4. Nhựa formadehyde
5 0 + Ôn tập lại các kiến thức đã được học ở
chương 1.1 đến 3.7.
+ Vẫn theo phương thức chia nhóm tìm
hiểu các loại nhựa nhiệt rắn và báo cáo
trước lớp.
+ So sánh các phương pháp sản xuất của
các loại nhựa nhiệt rắn.
+ Tìm kiếm thông tin, cập nhật các ứng
dụng của nhựa nhiệt rắn trong hiện tại
5 Thực hành
Bài 1. Tổng hợp phenol
formaldehyde
Bài 2. Tổng hợp sơn
0 20 + Lớp sẽ được chia làm 4 nhóm, các
nhóm sẽ tổng hợp lại tất cả các phương
pháp sản xuất chất dẻo, so sánh ưu,
khuyết điểm của từng phương pháp, đối
alkyd
Bài 3. Tổng hợp ure
formaldehyde
Bài 4. Tổng hợp polyester