Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LI M U
Xu thế hoà bình và hợp tác, tác động của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ, toàn cầu hoá và khu vực hoá, những xu hớng biến đổi môi trờng và
yêu cầu phát triển tác động đến Việt Nam, đòi hỏi chúng ta phải có những bớc
tiến để theo kịp thời đại. Xuất phát điểm từ một nớc nông nghiệp, nền kinh tế
nghèo và lạc hậu trong khi đó quy mô dân số đông và có tốc độ tăng cao, đã tạo
ra một sức ép lớn đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình công nghiệp
hoá- hiện đại hoá đất nớc. Với mục tiêu đến năm 2020 đa Việt Nam cơ bản trở
thành một nớc công nghiệp, yêu cầu đặt ra là phải có những biện pháp thúc đẩy
nền kinh tế phát triển phù hợp với điều kiện thực tế của đất nớc và môi trờng
kinh tế quốc tế. Thực tế hiên nay,trên thị trờng lao động đang xảy ra tình trạng
cung lao động lớn hơn cầu lao động, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
cao là nguy cơ kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội. Vậy phải có các giải pháp
nh thế nào để tăng cầu lao động ở nớc ta, tức tăng số lao động có việc làm trong
nền kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm đang là vấn đề đợc cả
xã hội quan tâm. Vì vậy em chọn đề tài: Cầu lao động Việt Nam và các giải
pháp kích cầu, để tìm ra những hạn chế còn tồn tại và cách khắc phục của cầu
lao động, cũng nh những mặt tích cực để phát huy, qua đó làm giảm sự mất cân
bằng cung- cầu trên thị trờng lao động, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đề án đ-
ợc thực hiện dựa trên số liệu toàn quốc về ngành nghề, giới tính, khu vực, trình
độ chuyên môn kỹ thuật trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến 2006. Đề án
đợc thực hiện có thể còn thiếu sót, em mong đợc sự góp ý của thầy để bài làm
của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy .
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 1: Cơ sở lý luận về cầu lao và các giải
pháp kích cầu
1. Khái niệm cầu lao động và một số khái niệm liên quan
nhiên, cầu thực tế về lao động của các doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào
giá cả trên thị trờng mà còn phụ thuộc vào các yếu tố nh đã trình bày ở trên. Để
đảm bảo cầu lao động thực tế cửa doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp buộc
phải tăng vốn đầu t để thuê sức lao động.
Nh vậy, cầu lao động trên thi trờng phụ thuộc vào giá cả của một hàng hoá
sức lao động nào đó và vốn đầu t dùng để mua sắm nó .
2.1. Các nhân tố tác động đến cầu lao động về mặt số lợng
Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế sẽ tác động mạnh đến số lợng cầu lao
động. Nh đã biết việc làm phân bổ theo cơ cấu kinh tế bao gồm việc làm trong
nông- lâm- ng nghiệp (gọi chung là nông nghiệp), việc làm trong công nghiệp
và xây dựng cơ bản (gọi chung la công nghiệp), và việc làm trong khu vực dịch
vụ. Kinh nghiệm của các nớc phát triển không thể áp dụng máy móc cho các n-
ớc đang phát triển trong đó có nớc ta, vì hoàn cảnh rất khác nhau. Nớc ta với
hơn 70% lực lợng lao động làm việc trong khu vực nông- lâm- ng nghiệp, nhng
đang có xu hớng giảm mặc dù còn chậm do sức ép của quy mô lớn và tốc độ gia
tăng dân số còn cao. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ diễn ra theo hai hớng,
một là, chuyển một bộ phận lao động hiện có của khu vực nông nghiệp sang
khu vực công nghiệp và dịch vụ; hai là, có thể chuyển trong nội bộ khu vực từ
nông nghiệp sang ng nghiệp, vì ng nghiệp ở nớc ta có nhiều thuận lợi về điều
kiên tự nhiên và đang đợc khuyến khích phát triển theo hớng hàng hoá thơng
phẩm và khai thác thị trờng xuất khẩu. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hai
hớng trên sữ làm tăng số lợng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ,
giảm số lợng lao động trong khu vực nông nghiệp. Ngay trong nội bộ khu vực
nông nghiệp thì số lợng lao động trong nghành ng nghiệp tăng và nông nghiệp
giảm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP): Sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm GDP
cũng tác động đến số lợng cầu lao động, một khi thu nhập đầu ngời tăng lên
làm nhu cầu thay đổi theo hớng chuyển từ các hàng hoá nông nghiệp sang các
thị trờng của công nghệ, máy móc thiết bị, trên phơng diện của vi mô, điều đó
khuyến khích tăng dung lợng vốn hơn là khuyến khích sử dụng vốn có hiệu quả.
Trên phơng diện vĩ mô, nó thúc đảy các công nghệ đắt tiền, không thích hợp và
ảnh hởng không tốt đến việc làm, sử dụng vốn kém hiệu quả. Mặt khác, nếu
điều tiết tiền lơng ,tiền công không tốt sẽ làm biến dạng giá cả, chẳng hạn nếu
tăng tiền lơng ở khu vực quản lý nhà nớc và hành chính sự nghiệp và vẫn giữ
nguyên biên chế thì sẽ làm tăng tiền lơng đối với khu vực khác. Nhìn chung,
tiền lơng trong khu vực hiện đại, nhất là khu vực thành thị thờng có xu hớng cao
hơn đáng kể so với chi phí cơ hội của lao động, do đó tạo ra thiên hớng chọn
công nghệ, hạn chế gia tăng lao động trong khu vực này.
Yếu tố phân phối thu nhập và các hình thức tiêu dùng: Nếu các hình
thức tiêu dùng có nhu cầu lớn đối với hàng hoá trong nớc và các dịch vụ đợc tạo
ra bởi các phơng pháp sản xuất cần nhiều lao động, thì sẽ tăng đợc nhu cầu tiêu
dùng, kết quả sẽ làm tăng nhu cầu lao động. Ngợc lại, nếu nhu cầu tiêu dùng
chỉ hớng tới các sản phẩm vaf hàng hoá nhập ngoại, đợc sản xuất bởi các công
nghệ cần nhiều vốn, dẫn đến làm giảm nhu cầu lao động. Các hình thức tiêu
dùng tác động quan trọng đến nhu cầu lao động. Mặt khác, các nhu cầu tiêu
dùng chịu tác động bởi các yếu tố khác, trong đó có các loại hình phân phối thu
nhập trong xã hội. Các hộ gia đình có mức thu nhập trung bình và cao có xu h-
ớng tiêu dùng thiên về các hàng hoá nhập ngoại. Đối với các gia đình nghèo và
có thu nhập thấp không thể tăng mức tiêu dùng nên thờng tiêu dùng các hàng
hoá địa phơng, do đó khuyến khích sản xuất phát triển, tăng cầu lao động và mở
rộng thêm việc làm.
Tiết kiệm và tạo vốn : trong các nớc phát triển, trong đó có nớc ta,
trong khi các ngành công nghiệp dung lợng vốn cao đã hạn chế quá trình công
nghiệp hoá định hớng tăng việc làm thì vai trò tạo vốn đối với tăng sản lợng và
việc làm bị đánh giá thấp. Nếu tăng sản lợng thông qua tăng năng suất lao động
sẽ tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn, do đó một số lợi ích thu đợc sẽ đến với
ngời lao động và ngời tiêu dùng, làm cho giá cả ổn định. Nớc ta trình độ phát
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
và giá cả là cố định thì tăng trởng kinh tế sẽ lam tăng cầu lao động. Tuy nhiên,
tăng trởng kinh tế thờng kéo theo sự thay đổi công nghệ mới tiên tiến hơn, hiện
đại hơn, đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ chuyên môn cao hơn, và sự thay
đổi này thờng làm tăng nhu cầu giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, tăng nhu cầu
lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, do đó làm tăng chất lợng cầu lao
động.
Trình độ phát triển kinh tế xã hội : Nếu trình độ phát triển kinh tế xã
hội càng cao, giáo dục và y tế phát triển thì ngời lao động đợc nâng cao cả về
thể lực và trí lực, qua đó làm tăng chất lợng lao động và ngợc lại. Mặt khác, khi
trình độ kinh tế phát triển nhu cầu của xã hội hơng tới các sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ cao cấp, có công nghệ cao, do đó đòi hỏi ngời lao động cũng phải có
chuyên môn trình độ cao để sản xuất hàng hoá và dịch vụ đó, vì vậy chất lợng
lao động sẽ tăng lên.
3. Các giải pháp kích cầu
3.1. Khái niệm kích cầu lao động
Kích cầu lao động là việc sử dụng các biện pháp làm tăng số lao động
đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân, tức tăng cầu lao động.
3.2. Tại sao phải kích cầu lao động
Với trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế hiện nay của ViêtNam,
cầu về nhân lực trên thị trờng lao động phản ánh một cơ cấu nhân lực của một
nền kinh tế còn nghèo , lạc hậu. Kinh tế Việt Nam còn đang gắn liền với các
hiện tợng :
Thất nghiệp hữu hình
Thất nghiệp trá hình dới nhiều dạng
Thiếu việc làm ở nông thôn do nguồn nhân lực ngày càng đông
nhng diện tích đất canh tác chỉ có hạn
Khả năng tạo ra cầu về nhân lực của các nghành công nghiệp còn yếu.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.4. Giải pháp kích cầu lao động
Tăng cầu lao động là phơng hớng cơ bản để khai thác và sử dụng có
hiệu quả lực lợng lao động :
- Phát triển các ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động
- Tăng cờng các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm chẳng
hạn nh: hoạt động dịch vụ việc làm, dạy nghề gắn với việc làm, xuất khẩu lao
động
*Tăng cầu lao động ở khu vực thành thị cần tập trung vào hớng sau:
+ Phát triển các doanh nghiệp quy mô lớn, nhất là ở các địa bàn có
điều kiện lập các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, các dự án thu hút
vốn đầu t nớc ngoài để tạo việc làm có giá trị kinh tế cao.
+ Phát triển các lĩnh vực, ngành nghề có khả năng thu hút đợc nhiều
lao động, việc làm khu vực phi chính thức, các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
+ Phát triển hình thức gia công sản xuất hàng hoá tiêu dùng cho xuất
khẩu theo hớng đa dạng hoá, mặt hàng, trớc hết là các mặt hàng có công nghệ
sử dụng nhiều lao động nh may mặc, da dày, gốm sứ, lắp ráp điện tử
* Đối với khu nông thôn, dể tăng cầu lao động cần phải:
+ Phát triển kinh tế trang trại gắn với xu thế chuyển đổi cơ cấu sản xuất
theo hớng sản xuất hàng hoá có giá trị kinh tế cao.
+ Khôi phục và phát triển các ngành nghề nông thôn.
+ Phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn, chú trọng công nghiệp chế
biến và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp.
+ Chuyển đổi và phát triển các hợp tác xã mới chủ yếu làm các khâu dịch
vụ cho hộ nông dân.
Phần 2 : đánh giá về cầu lao động và các biện
pháp kích cầu lao động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1990 1994 2000
Tổng số DNNN 5704 6042 5531
DNNNTrung ơng 1675 1771 1877
DNNN
Địa phơng
4029 4271 3654
Biểu trên cho thấy,số lợng doanh nghiệp nhà nớc đã giảm đi kể từ năm
1990 trở lại đây, đặc biệt là doanh nghiệp do địa phơng quản lý . Nếu năm 1990
có 5704 doanh nghiệp, trong đó có 1675 doanh nghiệp do trung ơng quản lý và
4029 doanh nghiệp do địa phơng quản lý, năm 1994 tổng doanh nghiệp có
100% vốn nhà nớc là 6024 doanh nghiệp, trong đó có 1771 doanh nghiệp do
trung ơng quản lý và4271 doang nghiệp do địa phơng quản lý thì đến thời điểm
tháng 12 năm 2000 là 5331 doanh nghiệp nha nớc, trong đó có 1877 doanh
nghiệp nhà nớc trung ơng và 3654doanh nghiệp nhà nớc địa phơng quản lý.
Từ năm 1986, sau đại hội 6 của Đảng, với mục tiêu thực hiện đổi mới trên
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, vấn đề quan tâm hang đầu với cac doanh
nghiệp nhà nớc là đổi mới cơ chế quản lý, chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, thực hiện cắt giảm biên chế
sang bao cấp về lơng và việc làm, chuyển từ cơ chế biên chế sang cơ chế tự do
tuyển dụng trong doanh nghiệp nhà nớc.Cơ chế này đã tạo ra sự thông thoáng,
nhất định cho các doanh nghiệp nhà nớc tự quyền quyết định số lợng trình độ
ngời lao động phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh và trình độ công nghệ
của mình.
Giai đoạn 2000 đến 2005, tổng số lao động làm việc trong toàn bộ nền
kinh tế đã tăng thêm 5,1 triệu ngời, thì số lao động làm việc trong khu vực nhà
nớc chỉ tăng thêm có 599 nghìn ngời chiếm 11,7% số lao động tăng thêm.
Các số liệu trên cho thấy, số doanh nghiệp nhà nớc giảm, nhng số lao động
trong các doanh nghiệp nhà nớc lại tăng lên, mặc dù tăng với tốc độ còn thấp.
nghiệp ngoài doanh nghiệp ngoài quốc doanh kéo theo sự tăng lên về cầu lao
động. Theo thống kê thì khu vực ngoai quốc doanh thu hút tới trên 90% lao
động mặc dù đóng góp của khu vực nay vẫn cha tới 50%GDP. Cầu lao động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368