Tiểu luận giáo dục so sánh So sánh kết quả thi chọn học sinh giỏi Khối 10, 11 của trường THPT Yên Lạc với trường THPT Ngô Gia Tự giai đoạn 2012 – 2014 - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
GIÁO DỤC SO SÁNH
Giảng viên phụ trách: PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt
Học viên: Nguyễn Thị Thư
Cao học Quản lý giáo dục QH-2013-S1
HÀ NỘI – 2014
Hạn nộp bài theo qui định: ngày 9 tháng 5 năm 2014
Thời gian nộp bài: ngày 9 tháng 5 năm 2014
Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):
MỤC LỤC TRANG
2
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….4

KẾT LUẬN………… ………………………………………………………… 24
3
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA CỦA CHỮ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBGV Cán bộ giáo viên
CBQL Cán bộ quản lý
CNV Công nhân viên
GD - ĐT Giáo dục-Đào tạo
GV Giáo viên
GS.TS Giáo sư. Tiến sĩ
HS Học sinh
KK Khuyến khích
UBND Ủy ban nhân dân
THPT Trung học phổ thông
TS
Tiến sĩ
4
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Các bảng,
biểu đồ
Nội dung bảng Trang
Bảng 2.1. Số lượng và tỉ lệ đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh
giỏi khối 10, 11 của 2 trường từ năm 2012 - 2014
12
Bảng 2.2. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10 cấp tỉnh năm
học 2012 – 2013
13
Bảng 2.3. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 11 cấp tỉnh năm
học 2012-2013
14

dụng và chọn viết tiểu luận: “So sánh kết quả thi chọn học sinh giỏi Khối 10,
11 của trường THPT Yên Lạc với trường THPT Ngô Gia Tự giai đoạn 2012
– 2014. Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả học sinh giỏi
trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi của trường THPT Ngô Gia Tự”.
2. Mục đích nghiên cứu
So sánh kết quả thi chọn học sinh giỏi Khối 10, 11 của trường THPT
Yên Lạc với trường THPT Ngô Gia Tự giai đoạn 2012 - 2014. Từ đó, phát
hiện ra các vấn đề yếu kém trong việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi và đề ra
các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao kết quả học sinh giỏi trong các kỳ thi
chọn học sinh giỏi của trường THPT Ngô Gia Tự.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: GV và HS trường THPT Yên Lạc và trường THPT Ngô Gia Tự
- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả thi chọn học sinh giỏi Khối 10, 11 của
trường THPT Yên Lạc với trường THPT Ngô Gia Tự.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng lý luận về giáo dục so sánh, quản lý giáo dục trên lĩnh
vực GD - ĐT và sử dụng phương pháp điều tra thực trạng, thu thập số liệu, so
sánh, đối chiếu, phương pháp phân tích đánh giá trên biểu đồ, phương pháp so
sánh tổng hợp.
5. Cấu trúc của tiểu luận
6
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của tiểu luận có các phần
cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan về trường THPT Yên Lạc và trường
Chương 2. So sánh kết quả thi chọn học sinh giỏi Khối 10, 11 của trường
THPT Yên Lạc với trường THPT Ngô Gia Tự giai đoạn 2012 - 2014.
Chương 3. Nguyên nhân và giải pháp.
CHƯƠNG 1.
7
TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG THPT YÊN LẠC VÀ

nhân dân. Tài nguyên du lịch văn hoá, lịch sử và nhân văn khá phong phú.
Trên địa bàn huyện có 46 di tích lịch sử văn hoá được Nhà nước xếp hạng,
trong đó có 11 di tích cấp quốc gia.
8
(Theo Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Yên Lạc đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
1.1.2. Tổng quan về trường THPT Yên Lạc
Trường THPT Yên Lạc được thành lập ngày 1 tháng 10 năm 1965 theo
quyết định của chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Trong 49 năm qua, ở
thời điểm nào trường THPT Yên Lạc cũng tự khẳng định được là một đơn vị
giáo dục có chất lượng cao của Tỉnh.
a) Quy mô
Số cán bộ giáo viên: 84 người (4 CBQL; 74 GV; 6 CNV)
- Số lớp: 36 lớp
- Số học sinh: 1585
- Số học sinh đã tốt nghiệp THPT: Hàng năm số học sinh đậu tốt nghiệp
từ 99,38% đến 100%
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh
+ Đội ngũ: 100% CB GV của trường có trình độ đại học và trên đại học,
trong đó có 14 GV có trình độ thạc sỹ đạt 16,7%, 5 GV đang học thạc sỹ. 100% cán
bộ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống trong sáng, lành mạnh. 100% giáo
viên có giờ dạy khá giỏi, có nhiều giáo viên được công nhận là giáo viên giỏi cấp
tỉnh, là chiến sĩ thi đua các cấp được Bộ GD - ĐT và UBND tỉnh Vĩnh Phúc tặng
bằng khen vì đã hoàn thành xuất sắc công tác giáo dục trong năm học.
+ Học sinh: Năm học 2010 – 2011 trường THPT Yên Lạc tiếp tục duy
trì được thành tích cao trong các mặt giáo dục. Trong tổng số 1585 học sinh
của trường, có 78% Học sinh được xếp loại đạo đức tốt, 78,2% học sinh xếp
loại văn hóa khá và giỏi, không có học sinh mắc tệ nạn xã hội. Kết quả thi học
sinh giỏi cấp tỉnh đạt 218 giải, so với năm học 2009 – 2010 tăng 65 giải, tăng
6 giải nhất, tăng 20 giải nhì, tăng 20 giải ba, tăng 18 giải KK. Kết quả thi

118.772 người, mật độ dân số 686 người/km2. Toàn huyện có 20 đơn vị hành
chính gồm 2 thị trấn và 18 xã.
a) Điều kiện tự nhiên
Lập Thạch có cấu tạo địa tầng rất cổ. Khu vực xung quanh núi Sáng và
các xã Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, Liễn Sơn ở hữu ngạn sông Phó Đáy có
diện tích hàng chục km2 có tuổi đại nguyên sinh. Như vậy, huyện Lập Thạch
nằm trên một địa tầng rất vững vàng, rất cổ xưa, nơi trẻ nhất cũng cách ngày nay
trên 200 triệu năm. Từ địa tầng đó đã xuất hiện hai thành tạo magma xâm nhập
đáng kể là khối núi Sáng và các khối núi khác nằm hai bên bờ sông Phó Đáy.
Địa bàn huyện có thể chia thành 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng miền núi bao gồm 9 xã, thị trấn (Quang Sơn, Ngọc Mỹ,
Hợp Lý, Bắc Bình, Vân Trục, Xuân Hòa, Thái Hòa, Liễn Sơn, TT Hoa Sơn).
Tiểu vùng này đất đai có độ phì khá, khả năng phát triển rừng còn khá lớn.
10
Điều kiện địa hình và đất đai thích hợp với các loại cây ăn quả, cây công
nghiệp, cây lâm nghiệp, và chăn nuôi gia súc.
- Tiểu vùng trũng ven sông, bao gồm 3 xã (Sơn Đông, Triệu Đề, Đồng
ích). Tiểu vùng này đa phần là đất lúa 1 vụ, thường bị ngập úng vào mùa mưa,
thích hợp cho việc vừa cấy lúa vừa nuôi trồng thủy sản.
- Tiểu vùng giữa, bao gồm 8 xã thị trấn (TT Lập Thạch, Liên Hòa, Bàn
Giản, Xuân Lôi, Tử Du, Tiên Lữ, Đình Chu, Văn Quán). Tiểu vùng này
thường có một số ít đồi thấp xen lẫn với đồng ruộng, độ dốc cấp II đến cấp III.
Tiểu vùng này đất trồng cây hàng năm (lúa, màu) chiếm chủ yếu do vậy đây là
vùng chủ lực sản xuất lương thực cũng như rau màu hàng hóa để phục vụ nội
huyện và các địa phương lân cận.
Địa hình Lập Thạch khá phức tạp, thấp dần từ Bắc xuống Nam, ruộng
đất xen kẽ những dãy đồi thấp. Độ cao phổ biến từ 11 – 30 m là huyện thuộc
vùng núi thấp, nhiều sông suối. Địa hình bị chia cắt đa dạng, dốc dần từ Tây
Bắc xuống Đông Nam.
b) Tài nguyên thiên nhiên

giờ dạy khá giỏi, có nhiều giáo viên được công nhận là giáo viên giỏi cấp tỉnh,
là chiến sĩ thi đua các cấp được Bộ GD - ĐT và UBND tỉnh Vĩnh Phúc tặng
bằng khen.
+ Học sinh: Trong tổng số1184 học sinh, về hạnh kiểm: Tốt là 883 học
sinh, chiếm 74.6%; Khá là 242 học sinh, chiếm 20.4%; Trung bình là 50 học
sinh, chiếm 4.2%; Yếu là 09 học sinh chiếm 0.8%. Về học lực: Giỏi là 65
học sinh, chiếm 5.5%; Khá là 814 học sinh, chiếm 68.8%; Trung bình là 263
học sinh, chiếm 22.2%; Yếu là 42 học sinh, chiếm 3.5%.
Ngô Gia Tự là 1 trong 3 trường có số lượng giỏi cấp Tỉnh cao nhất của
Tỉnh Vĩnh Phúc, tỷ lệ đỗ Đại học, Cao đẳng năm sau cao hơn năm trước.
b) Cơ sở vật chất
Nhà trường hiện có 5 dãy nhà 2 tầng và 2 dãy nhà 3 tầng. Có 32 phòng
học, diện tích mỗi phòng 54m
2
, có 20 phòng trang bị máy chiếu Projecter: 8
12
phòng bộ môn diện tích mỗi phòng 70m
2
trong đó 5 phòng tin với 180 máy kết
nối Internet. Các phòng Lý, Hóa, Sinh có các thiết bị đáp ứng yêu cầu học tập.
Thư viện có diện tích phòng đọc 70m
2
, kho sách 36m
2
với hơn 1400 đầu sách các
loại. Có đủ các phòng chức năng phục vụ lãnh đạo và các bộ phận văn phòng
làm việc. Tất cả các phòng được xây dựng kiên cố, đáp ứng tốt yêu cầu làm việc
và học tập.
Khuôn viên nhà trường thoáng mát, được trồng cây cảnh và cây bóng
mát hợp lý, sân trường luôn sạch sẽ, có sân chơi bãi tập cho học sinh. Xung

Tổng 91 82
Bảng 2.2. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10 cấp tỉnh
năm học 2012 – 2013

Biểu đồ 2.1. So sánh kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10 cấp tỉnh
năm học 2012 – 2013
2.2.2. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 11 cấp tỉnh năm học 2012 – 2013
Môn thi Trường THPT Yên Lạc Trường THPT Ngô Gia Tự
Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK
Toán 1 2 3 5 1 1 2 6
Lý 5 2 8 1 2 7
Hóa 9 5 3 2 9 3
Sinh 4 1 4 6
Tin 3 1 2
Văn 2 4 6 5 1 5 5
Sử 1 2 1 4 2
15
Địa 2 5 4 1 6 4
Anh 1 5 8 1 3 8
Cộng 3 27 28 38 1 8 36 43
Tổng 96 88
Bảng 2.3. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 11 cấp tỉnh
năm học 2012-2013
Biểu đồ 2.2. So sánh kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 11 cấp tỉnh
năm học 2012-2013
2.3. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10, 11 cấp tỉnh năm học 2013-2014
2.3.1. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10 cấp tỉnh năm học 2013-2014
Môn thi Trường THPT Yên Lạc Trường THPT Ngô Gia Tự
Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK
Toán 5 3 4 4 1 2 4 3

Bảng 2.5. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 11 cấp tỉnh
năm học 2013-2014
17

Biểu đồ 2.4. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 11 cấp tỉnh
năm học 2013-2014
2.4. Nhận xét
- Từ bảng 2.1. Số lượng và tỉ lệ đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi
khối 10, 11 của 2 trường từ năm 2012 – 2014 có thể thấy: số lượng học sinh
tham gia thi cũng như số lượng học sinh đạt giải của trường THPT Yên Lạc
năm sau tăng lên so với năm trước, cụ thể: số lượng học sinh khối 10 đạt giải
năm học 2012 - 2013 là 91/111 em đạt 82.0%; số lượng học sinh khối 11 đạt
giải là 96/112 em đạt 85.7%; sang năm học 2013 – 2014 số lượng học sinh
khối 10 đạt giải tăng lên là 112/122 em đạt 91.8%; số lượng học sinh khối 11
đạt giải là 105/118 em đạt 89%. Trong khi số lượng học sinh tham gia thi
cũng như số lượng học sinh đạt giải của trường THPT Ngô Gia Tự năm sau lại
giảm so với năm trước, cụ thể: số lượng học sinh khối 10 đạt giải năm học
2012 - 2013 là 82/105 em đạt 78.1%; số lượng học sinh khối 11 đạt giải là
8/108 em đạt 81.5%; sang năm học 2013 – 2014 số lượng học sinh khối 10
tham gia thi và đạt giải giảm xuống còn 81/97 em đạt 83.5%; số lượng học
sinh khối 11 đạt giải giảm xuống còn 74/100 em đạt 74%. Dễ dàng nhận thấy
đội tuyển khối 11 năm sau chính là đội tuyển của khối 10 năm trước, như vậy
có thể thấy số lượng học sinh được chọn dự thi của trường THPT Yên Lạc
18
năm sau luôn nhiều hơn năm trước, số lượng học sinh được chọn dự thi của
trường THPT Ngô gia Tự năm sau lại giảm so với năm trước.
- Từ bảng 2.2 Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10 cấp tỉnh năm học
2012 – 2013 cho thấy số học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi của
trường THPT Yên Lạc là 91 giải cao hơn trường THPT Ngô Gia Tự 9 giải,
mặc dù về số lượng học sinh tham gia dự thi của trường THPT Yên Lạc có

trường phổ thông trong tỉnh. Trường THPT Ngô Gia Tự có số lượng học sinh
được chọn dự thi lại giảm hơn hẳn so với năm học trước từ 107 xuống còn
97 học sinh, không những thế số lượng học sinh đạt giải cũng thấp hơn so
với năm học trước. Tuy nhiên thì chất lượng giải của trường THPT Ngô Gia
Tự cũng tăng từ 3 giải nhất lên 8 giải nhất.
- Dựa vào biểu đồ 2.3 So sánh kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10 cấp
tỉnh năm học 2013-2014 có thể thấy chất lượng các giải và số lượng học sinh
đạt giải của trường THPT Yên Lạc đều cao hơn trường THPT Ngô Gia Tự, cụ
thể: giải nhất trường THPT Yên lạc đạt được 14 giải, trường THPT Ngô Gia Tự
chỉ đạt 08 giải; giải nhì trường THPT Yên lạc đạt được 22 giải, trường THPT
Ngô Gia Tự chỉ đạt 15 giải; giải ba trường THPT Yên lạc đạt được 31 giải,
trường THPT Ngô Gia Tự chỉ đạt 18 giải; và giải khuyến khích trường THPT
Yên lạc đạt được 45 giải, trường THPT Ngô Gia Tự đạt 18 giải.
- Từ bảng 2.5 Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 10 cấp tỉnh năm học
2013-2014 nhận thấy: trường THPT Yên Lạc vẫn luôn duy trì tương đối ổn
định số lượng cũng như chất lượng học sinh giỏi qua từng năm. Về phía
trường THPT Ngô Gia Tự có thể thấy số lượng và chất lượng học sinh giỏi
giảm sút đáng kể. Điều này cho thấy trường chưa quan tâm sát sao đến việc
bồi dưỡng học sinh giỏi, cũng như chưa có chiến lược cụ thể về công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi.
- Từ biểu đồ 2.4. Kết quả thi chọn học sinh giỏi khối 11 cấp tỉnh
năm học 2013-2014 cho thấy chất lượng giải và số lượng đạt giải của trường
THPT Yên Lạc vẫn luôn cao hơn trường THPT Ngô Gia Tự, cụ thể: giải nhất
trường THPT Yên Lạc đạt được 07 giải nhiều hơn trường THPT Ngô Gia Tự
20
04 giải; giải nhì trường THPT Yên Lạc đạt được 30 giải nhiều hơn trường
THPT Ngô Gia Tự 15 giải; giải ba trường THPT Yên Lạc đạt được 37 giải
nhiều hơn trường THPT Ngô Gia Tự 12 giải; giải khuyến khích cả hai trường
đều đạt được 31 giải.
CHƯƠNG 3.

Giải pháp 1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi chi tiết, cụ
thể, rõ ràng và khả thi. Cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngay từ trong hè,
qua đó lọc dần qua các cuộc thi cấp trường, tránh tình trạng thích đâu dạy đó.
Dạy theo chuyên đề là biện pháp là hữu hiệu nên sử dụng.
Giải pháp 2. Đối với Ban giám hiệu và cán bộ tổ chuyên môn:
- Cần phải phân công chuyên môn một cách hợp lý, lựa chọn giáo viên
có năng lực chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm, tinh thần trách nhiệm, cố gắng
phân công theo hướng ổn định để phát huy kinh nghiệm của giáo viên.
- Phát hiện và xây dựng nguồn bắt đầu từ lớp 10, cử giáo viên có kinh
nghiệm dạy bồi dưỡng
- Cần tạo mọi điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp học tập nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Có những chế độ động viên, khuyến khích khen thưởng đối với giáo
viên và học sinh tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi.
22
- Thông qua giáo viên chủ nhiệm định hướng, sự thỏa thuận của giáo
viên bồi dưỡng ở các đội tuyển để tránh tình trạng chồng chéo giữa môn này
với môn kia.
- Bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cần được tiến hành thường xuyên
cả trên lớp và các buổi chiều riêng, không nên để gần thi mới tích cực bồi
dưỡng làm cho học sinh quá tải đồng thời ảnh hưởng đến kết quả học tập các
môn học khác của học sinh.
Giải pháp 3. Đối với giáo viên dạy bồi dưỡng:
- Muốn có HSG phải có thầy giỏi vì thế người thầy phải luôn luôn có ý
thức tự rèn luyện, tích lũy tri thức và kinh nghiệm, trau dồi chuyên môn, luôn
xứng đáng là “người dẫn đường tin cậy” cho học sinh noi theo. Phải thường
xuyên tìm tòi các tư liệu, có kiến thức nâng cao trên các phương tiện, đặc biệt
là trên mạng internet. Lựa chọn trang Web nào hữu ích nhất, tiện dụng nhất,
tác giả nào hay có các chuyên đề hay, khả quan nhất để sưu tầm tài liệu…
- Trong công tác bồi dưỡng HSG khâu đầu tiên là khâu tuyển chọn học

- Bồi dưỡng học sinh giỏi là một quá trình lâu dài. Cần phải bồi dưỡng
hứng thú và tính tích cực, độc lập nghiên cứu của học sinh.
- Cần phát hiện sớm các em học sinh giỏi và bồi dưỡng sớm, tốt nhất từ
lớp 10 để có thể đạt kết quả cao.
- Cách tốt nhất bồi dưỡng hứng thú cho học sinh là hướng dẫn dìu dắt
cho các em đạt được những thành công từ thấp lên cao. Nhiều học sinh lúc
đầu chưa bộc lộ rõ năng khiếu nhưng sau quá trình được dìu dắt đã trưởng
thành rất vững chắc và đạt thành tích cao.
- Học sinh phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của học tập.
- Học sinh phải yêu thích môn học, say mê trong học tập và ham học
hỏi.
- Học sinh phải cần cù tích luỹ và chăm chỉ rèn luyện, ngoài đọc sách
giáo khoa, học sinh cần đọc thêm sách tham khảo và tài liệu khác.
Giải pháp 8. Đối với phụ huynh:
- Quan tâm tạo điều kiện, động viên tích cực con em học tập tốt hơn.
24
- Trang bị đầy đủ dụng cụ học tập.
- Thường xuyên liên lạc với giáo viên, nhà trường để nắm tình hình học
tập của con mình.
Giải pháp 9. Sự phối hợp giữa các tổ chức trong trường và khen thưởng
- Để hỗ trợ cho công tác dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả, các bộ phận
gián tiếp như: Chi bộ, Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn thanh niên, giáo viên
chủ nhiệm… cũng cần quan tâm đặc biệt và có những biện pháp hỗ trợ đúng
mức như: tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh tham gia bồi dưỡng. Ví dụ:
giảm bớt tiết, bớt công tác kiêm nghiệm, bồi dưỡng thỏa đáng cho giáo viên,
có chế độ ưu tiên khuyến khích đối với học sinh đạt giải; tuyên dương khen
thưởng kịp thời đối với các giáo viên và học sinh đạt thành tích; quan tâm
theo dõi và đáp ứng các nhu cầu chính đáng của giáo viên và học sinh về
phòng học, điện, nước…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status