trờng Đại học kinh tế quốc dân
Phạm minh tuấn
Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất
phần mềm tại công ty seta:cinq việt nam
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. nguyễn mạnh quân
Hà nội, năm 2013
MC LC
LI M U 1
1.1. Tng quan cỏc cụng trỡnh nghiờn cu cú liờn quan n ti 5
1.2. Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết và hướng nghiên cứu của đề tài 8
2.1 . Quản trị sản xuất và Quản trị Quá trình sản xuất 10
2.2 Quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm 19
3.1 Giới thiệu chung về Công ty SETA:CINQ Việt Nam 23
3.2 Thực trạng về Quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại công ty SETA:CINQ
Việt Nam 31
3.3. Đánh giá chung về thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty 64
4.1 Các cơ hội và thách thức trong giai đoạn mới 70
4.2 Định hướng phát triển của Công ty SETA:CINQ trong giai đoạn tới 72
4.3 Các giải pháp hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất của Công ty SETA:CINQ
Việt nam 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, TIẾNG ANH
No
Từ viết tắt/
Tiếng Anh
Ý nghĩa
1 BrSE, BSE Bridge System Engineer (Kỹ sư cầu nối)
2 CEO Chief Excutive Officer: Giám đốc điều hành
27 NG Not good
29 OK Đạt yêu cầu
30 Unit Test Test đơn vị, đây là chỉ việc thực hiện test sản phẩm phía
các nhân viên phát triển, trước khi đưa sản phẩm cho
bên kiểm định chất lượng
31 Check Kiểm tra
32 Review Kiểm tra, xem xét lại nội dung
33 Training Đào tạo, bồi dưỡng
34 Feedback Phản hồi (thường là của khách hàng về sản phẩm)
35 Test Quá trình thực hiện kiểm tra chất lượng của sản phẩm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Trình độ ngoại ngữ tại công ty Error: Reference source not found
Bảng 3.2. Số lượng các cấp quản lý tại công ty SETA:CINQ Error: Reference
source not found
Bảng 3.3. Phân công nhiệm vụ quản trị SX/ tác nghiệp tại công ty
SETA:CINQ Error: Reference source not found
Bảng 3.4. Cấu trúc các nhóm làm việc tại công ty SETA:CINQ Error:
Reference source not found
Bảng 3.5. Danh sách các loại thiết bị sử dụng trong công việc Error:
Reference source not found
Bảng 3.6. Thống kê về số dự án trong thời gian 1/2012 đến nay Error:
Reference source not found
Bảng 3.7. Thống kê lỗi của một số dự án lớn trong thời gian gần đây Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu nhân lực theo các đơn vị Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu nhân lực theo giới tính Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu nhân lực theo trình độ học vấn Error: Reference source not
found
Biều đồ 3.4. Kết quả Sản xuất kinh doanh của Công ty SETA:CINQ Việt Nam
(Số liệu tháng 5/2013) Error: Reference source not found
non trẻ, tuy nhiên đã có những bước phát triển đột phá. Trong các doanh nghiệp sản
xuất phần mềm Công nghệ thông tin, việc quản trị quá trình sản xuất mang một số
đặc trưng riêng, và việc tìm hiểu, nghiên cứu nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị
quá trình sản xuất tại các doanh nghiệp phần mềm, nhất là với các doanh nghiệp
phần mềm ở Việt Nam, khi tình trạng phát triển vẫn còn khá tự phát và manh mún,
là một điều rất cần thiết.
Xuất phát từ yêu cầu đó, cũng như yêu cầu thực tế của công việc hiện tại, tôi
đã lựa chọn đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình: “Hoàn thiện quản trị quá trình
sản xuất phần mềm tại Công ty SETA:CINQ Việt Nam”
Nội dung Luận văn bao gồm có bốn chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Chương này trình bày tóm tắt nội dung các công trình nghiên cứu, các đề tài
luận văn tiến sỹ, thạc sỹ cũng như đại học có nội dung liên quan đến đề tài mà
người làm luận văn trong quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu đã thu thập được. Với
mỗi đề tài, phân tích những kết quả đã đạt được, những hạn chế chưa nghiên cứu
được, cũng như mức độ liên quan đến đề tài. Phần cuối chương là nội dung các vấn
đề cần giải quyết và phương hướng phát triển của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết của hoạt động Quản trị quá trình sản xuất
Chương này trình bày các khái niệm lý thuyết liên quan đến Quản trị quá
trình sản xuất. Xuất phát từ các khái niệm Quản trị sản xuất, Quá trình, Quản trị quá
trình sản xuất là một bộ phận chính của Quản trị sản xuất/ tác nghiệp, thực hiện
chức năng điều khiển quá trình. Đây chính là bước tổ chức, điều hành, kiểm tra,
kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm đạt được những mục tiêu sản xuất đã đề ra. Có
thể hiểu Quản trị Quá trình sản xuất là tổng thể các giải pháp xác định kế hoạch sản
xuất trong từng thời kỳ xác định và điều khiển quá trình kết hợp các nguồn lực theo
i
kế hoạch đã xác định nhằm đảm bảo cho DN phát triển trong môi trường biến động
với kết quả kinh doanh cao nhất.
Tiếp theo là các mục tiêu và vai trò của Quản trị quá trình sản xuất. Các nội
dung chủ yếu của quản trị quá trình sản xuất: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm
hiện quá trình sản xuất tại công ty SETA:CINQ, bao gồm 6 bước chính: Điều tra
yêu cầu, định nghĩa yêu cầu, lập kế hoạch, thiết kế hệ thống, xây dựng hệ thống,
kiểm định chất lượng, bàn giao xuất hàng.
Về thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty thì luận văn đi vào phân
tích các nội dung chính của hoạt động quản trị quá trình sản xuất. Đó là ba hoạt
động Xây dựng kế hoạch, hoạt động tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, hoạt
động kiểm soát.
Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch: bao gồm hai nội dung là xây
dựng kế hoạch dài hạn (kế hoạch năm) và kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch chi tiết với
các dự án phần mềm). Luận văn đi sâu tìm hiểu thực trạng các hoạt động liên quan
đến xây dựng kế hoạch: tìm hiểu yêu cầu khách hàng, phân tích nhiệm vụ sản xuất,
xác định kế hoạch về thời gian, nhân lực; từ đó chỉ ra các mặt đang làm được cũng
như các hạn chế, khó khăn trong các hoạt động này. Về thực trạng lập kế hoạch của
công ty SETA còn đang khá thủ công, manh mún, chưa hiệu quả. Còn dựa nhiều
vào kinh nghiệm cá nhân của quản lý tại mỗi dự án.
Thực trạng về hoạt động điều hành, tổ chức sản xuất bao gồm các nội dung:
hoạt động điều độ sản xuất; hoạt động quản lý máy móc, thiết bị; hoạt động điều
hành dự án sản xuất. Ở SETA việc điều hành, tổ chức các dự án phần mềm được
thực hiện qua một công cụ quản lý chung là Redmine. Tại công cụ này, các nhiệm
vụ được phân công đến từng thành viên, và hoạt động theo dõi, trao đổi cũng được
thực hiện qua công cụ này.
Thực trạng về công tác kiểm soát bao gồm hai nội dung chính: hoạt động
giám sát của các cấp lãnh đạo và hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm. Việc
giám sát hoạt động của các cấp lãnh đạo thì thông qua công cụ quản lý Redmine,
thông qua hoạt động báo cáo, họp định kỳ, hay trực tiếp giám sát tiến độ, kết quả
iii
công việc. Còn hoạt động kiểm định chất lượng thì được thực hiện chủ yếu bởi
nhóm phụ trách kiểm định chất lượng (nhóm QA).
Qua phân tích thực trạng các nội dung trên, chương 3 đi vào phân tích, đánh
giá chung về thực trạng này. Các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
thông tin về quá trình quản trị điều hành sản xuất từ khách hàng cũng như từ các
nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất.
Các giải pháp với công tác kiểm soát, kiểm định chất lượng: cải tiến chất
lượng trong việc tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, thực hiện việc test Unit với các
thành viên phát triển, thực hiện phân loại lỗi trong quá trình kiểm định chất lượng
sản phẩm.
Tóm lại, tuy còn nhiều hạn chế về mặt nội dung, cách thức trình bày, tuy
nhiên luận văn cũng đã đạt được cơ bản mục tiêu đã đề ra của đề tài. Các nội dung
thiếu sót, bất cập hay các hướng mở rộng nghiên cứu của đề tài cũng còn nhiều, bản
thân người làm luận văn tiếp thu và mong muốn tiếp tục cải tiến, chỉnh sửa để có
thể áp dụng được trong thực tế sản xuất tại đơn vị của mình.
v
trờng Đại học kinh tế quốc dân
Phạm minh tuấn
Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất
phần mềm tại công ty seta:cinq việt nam
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. nguyễn mạnh quân
Hà nội, năm 2013
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, sản xuất và gia công phần mềm là một hoạt
động phát triển khá mạnh trên thế giới. Ở một số quốc gia có thể nói là đứng đầu thế
giới về hoạt động này ví dụ như Ấn Độ, Trung Quốc,… hoạt động này mang lại nguồn
lợi nhuận rất lớn cho quốc gia cũng như là cơ sở rất tốt để các quốc gia đó có thể học
hỏi, cập nhật nhanh cách thức sản xuất, công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới, góp
phần đẩy mạnh cho hoạt động công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Công nghiệp sản xuất phần mềm nói chung và gia công phần mềm nói riêng ở
Việt Nam đã có những bước tiến bộ nhanh chóng trong thời gian gần đây, tuy nhiên
viên trong bộ môn Quản trị Kinh Doanh của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, và
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Mạnh
Quân. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với những sự giúp
đỡ quý giá đó.
1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm các mục tiêu chính sau:
-Tìm hiểu, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan đến
đề tài.
-Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị quá trình sản xuất; Tổng hợp lý thuyết
về hoạt động quản trị quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất. Cụ thể
hơn nữa, đặc biệt là hoạt động quản trị quá trình sản xuất tại các công ty hoạt động
trong lĩnh vực CNTT, phần mềm.
-Phân tích, đánh giá thực tế về công tác quản trị quá trình sản xuất phần mềm
tại doanh nghiệp, đưa ra được đánh giá, so sánh về những kết quả thu được, cũng
như hạn chế của các hoạt động đó.
-Đưa ra được những kiến nghị, giải pháp cải tiến công tác quản trị quá trình
sản xuất phần mềm tại công ty nhằm hoàn thiện hơn nữa hoàn động này, tăng hiệu
quả sản xuất từ đó đẩy mạnh sự phát triển ổn định và bền vững của công ty.
2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
2
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại
Công ty SETA:CINQ Việt Nam. Bao gồm các nội dung nghiên cứu chính sau đây:
Công tác lập kế hoạch
Công tác điều hành, tổ chức, lãnh đạo sản xuất
Công tác kiểm soát quá trình sản xuất
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian nghiên cứu: không gian trong nội bộ công ty SETA:CINQ
Việt nam
- Về Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến nay (Từ lúc Công ty được
thành lập); Các giải pháp đề ra cho thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, nhằm có
CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Qua quá trình tra cứu, thu thập các đề tài nghiên cứu về hoạt động quản trị quá
trình sản xuất của các doanh nghiệp nói chung, cũng như của các Công ty gia công
phần mềm hay Công ty hoạt động Công nghệ thông tin nói riêng, tác giả nhận thấy
các luận văn, công trình về quản trị sản xuất hoặc quản trị quá trình sản xuất thì có
nhiều nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề này trong các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm. Lĩnh vực
sản xuất phần mềm có một số đặc trưng khá khác biệt so với các lĩnh vực sản xuất
khác như công nghiệp sản xuất, chế tạo, chế biến; vì thế quá trình sản xuất cũng có
khá nhiều khác biệt, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng riêng.
Tuy nhiên có một số đề tài luận văn nghiên cứu liên quan đến hoạt động quản
trị sản xuất, quản trị quá trình sản xuất, và một số đề tài có liên quan đến hoạt động
của các doanh nghiệp sản xuất phần mềm. Các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sỹ và
tài liệu nghiên cứu này được liệt kê như dưới đây:
1) Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu hoàn thiện một số vấn đề về tổ chức quản lý
Sản xuất, Kinh doanh của các Doanh nghiệp xây dựng Nhà nước. Lê Đức Toàn,
2003. (LATS 673 – Thư viện trường KTQD)
Nội dung: Khái quát tình hình về tổ chức Quản lý Sản xuất, Kinh doanh của
các Doanh nghiệp xây dựng nhà nước. Hoàn thiện một số vấn đề về cơ sở lý luận,
phương pháp và giải pháp định hướng chung trong tổ chức Quản lý Sản xuất, kinh
doanh của các doanh nghiệp xây dựng nhà nước. Đưa ra một số giải pháp cơ bản.
Đây là một luận án tiến sĩ với nội dung khá vĩ mô, tổng thể, áp dụng với các
doanh nghiệp xây dựng của Nhà nước, đã đạt được các kết quả sau:
- Nêu được cơ sở lý thuyết của việc tổ chức quản lý, sản xuất trong doanh
nghiệp.
- Chỉ ra được thực trạng hiện tại của việc tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh
của các doanh nghiệp xây dựng nhà nước. Tuy nhiên vì như nội dung, nên không
5
chỉ tập trung ở nội dung sản xuất, mà còn bao gồm cả nội dung hoạt động kinh
chức Quản lý Sản xuất Kinh doanh trong các xí nghiệp quốc doanh nông nghiệp.
6
Thực trạng công tác tổ chức quản lý Sản xuất của Xí nghiệp Nông công nghiệp chè
Tuyên Quang.
Tuy không phải là lĩnh vực liên quan đến phần mềm, nhưng cũng có liên quan
đến quản trị sản xuất trong các doanh nghiệp. Việc tham khảo chủ yếu là về mặt lý
thuyết, về thực tế thì tham khảo được không nhiều.
4) Luận văn Thạc sĩ: Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm
của Công ty phần mềm và truyền thông VASC. Mai Quang Vinh, (THS 1473 – Thư
viện trường KTQD)
Nội dung: Lý luận về hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm của
Doanh nghiệp. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm của Công ty
phần mềm và truyền thông VASC. Những giải pháp chủ yếu.
Luận văn này có đề cập đến lĩnh vực công nghệ thông tin, phần mềm, tuy
nhiên lại về hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm chứ không phải là hoạt động
quản trị sản xuất phần mềm. Vì vậy sẽ không liên quan nhiều đến đề tài dự kiến sẽ
thực hiện.
5) Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng “Hệ thống sản xuất tinh gọn” (kỹ thuật Lean)
tại công ty ESTec VINA. Võ Chí Thanh, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại
học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh, 2006 (http://ebook.ringring.vn/xem-tai-lieu/luan-
van-xay-dung-he-thong-san-xuat-tinh-gon-ky-thuat-lean-tai-cong-ty-estec-
vina/54/178410.html)
Nội dung: Đây là một luận văn thạc sĩ với đề tài ứng dụng hệ thống sản xuất
Lean, là một kỹ thuật nhằm tập trung loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình
sản xuất bao gồm: những mối liên hệ với khách hàng, thiết kế sản phẩm, hệ thống
phân phối và hoạt động quản lý của nhà máy. Tác giả đã phân tích thực trạng sản
xuất tại công ty Estec Vina là một công ty kinh doanh sản xuất lắp ráp các loại loa
điện thoại di động, laptop, loa tivi, xe hơi, dàn âm thanh… Và đề xuất các giải pháp
nhằm xây dựng hệ thống Sản xuất tinh gọn tại các dây chuyền sản xuất của công ty
này. Tuy đề tài không liên quan đến các doanh nghiệp sản xuất phần mềm, tuy
doanh nghiệp chuyên gia công phần mềm. Gói gọn trong một đề tài luận văn thạc sỹ
nên chắc chắn sẽ chưa thể nghiên cứu được sâu sắc trọn vẹn các vấn đề cụ thể trong
quá trình sản xuất. Vì vậy một số vấn đề và hướng nghiên cứu của đề tài tiếp theo
có thể mở rộng ra, ví dụ như:
- Nghiên cứu các quy trình sản xuất phần mềm cụ thể, cách thức áp dụng và
8
vận dụng tại thực tế các doanh nghiệp
- Tìm hiểu, nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả của Quản trị chất lượng tại
các doanh nghiệp sản xuất, gia công phần mềm
- Quản trị dự án trong sản xuất và gia công phần mềm
- Quản trị chi phí, nhân sự, quản trị rủi ro trong quá trình sản xuất phần mềm
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài hiện tại cũng như các vấn đề đặt ra ở trên
thực hiện tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Mở rộng ra nên có các nghiên cứu
mang tính tổng quát hơn cho các doanh nghiệp sản xuất Công nghệ thông tin ở Việt
Nam. Công nghiệp sản xuất Công nghệ thông tin ở Việt Nam cũng còn khá non trẻ
và còn đang trên con đường phát triển, hoàn thiện. Vì vậy những nghiên cứu mang
tính tổng quát như vậy theo ý kiến tác giả là có ý nghĩa khá lớn, giúp doanh nghiệp
Công nghệ thông tin Việt Nam tăng cường hiệu quả sản xuất cũng như tăng tính
cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUẢN TRỊ
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
2.1 . Quản trị sản xuất và Quản trị Quá trình sản xuất
2.1.1. Khái niệm quản trị sản xuất, quản trị tác nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của thị trường và
thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định. Sản xuất là một phân hệ chính có
vai trò quyết định trong việc tạo ra sản phẩm/dịch vụ cho doanh nghiệp. Quản trị hệ
thống sản xuất là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của mọi doanh nghiệp. Thiết lập, phát
triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở và yêu cầu đảm bảo cho
T
I
N
C
O
N
N
G
Ư
Ờ
I
10
Hình 2.1. Các loại quyết định trong quản trị sản xuất/ tác nghiệp
Một định nghĩa khác:
“Quản trị Sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất
và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm/ dịch
vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định
trong quá trình phát triển Doanh nghiệp”
(Giáo trình Quản trị kinh doanh –GS TS Nguyễn Thành Độ, PGS TS Nguyễn
Ngọc Huyền, NXB Đại học KTQD 2012)
Hình 2.2. Quản trị sản xuất
(Nguồn: Giáo trình Quản trị kinh doanh –GS TS Nguyễn Thành Độ, PGS TS
Nguyễn Ngọc Huyền, NXB Đại học KTQD 2012)
Như vậy Quản trị sản xuất sẽ bao gồm những nội dung chính là thiết kết và
xây dựng hệ thống sản xuất; tổ chức và điều hành quá trình sản xuất.
Các nhân tố thay đổi
Yếu tố
đầu vào
- Đảm bảo tính hiệu quả: với tư cách là chức năng cơ bản của DN, quản trị sản
xuất phải đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra sản phẩm, biểu hiện chủ yếu ở
mối quan hệ giữa tỉ lệ giữa kết quả và hao phí nguồn lực hoặc sự tiết kiệm nguồn
lực khi sản xuất ra sản phẩm.
2.1.2. Khái niệm về Quản trị Quá trình sản xuất
2.1.2.1. Định nghĩa Quá trình:
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, quá trình là tập hợp các hoạt động có quan
hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vào thành đầu ra. Nói cách khác, quá trình là
mọi hoạt động hay tập hợp hoạt động sử dụng các nguồn lực để biến đầu vào thành
đầu ra.
Công tác quản trị theo quá trình (MBP – Management By Process) là phương
pháp quản lý dựa trên việc phân loại các hoạt động theo các quá trình.
Ý nghĩa của việc quản trị theo quá trình:
- Xây dựng các tài liệu phục vụ cho doanh nghiệp một cách hệ thống, thống
nhất.
- Kiểm soát được chi tiết việc thực hiện công việc thông qua việc xây dựng lưu
đồ quy trình, xác định các điểm kiểm soát
- Quản lý tốt các công việc khó xác định mục tiêu
12