tóm tắt luận án tiến sĩ phát triển năng lực suy luận thống kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp - Pdf 28

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1 Vai trò của thống kê
Thống kê ngày càng trở nên quan trọng trong cuộc sống thực tiễn của xã
hội. Thống kê cung cấp những thông tin về sự phát triển kinh tế - xã hội trong
tương lai của đất nước trong mối liên hệ với thế giới bên ngoài. Những thông tin
thống kê này là cực kì cần thiết, là tiền đề giúp nhà nước lãnh đạo, chỉ đạo nền
kinh tế, làm căn cứ để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Không
những thế, nó còn là công cụ sắc bén, hiệu quả để nhận thức xã hội.
Khoa học thống kê không chỉ là công cụ để quản lí, phản ánh cái đã có mà
còn là công cụ để tiên đoán, dự đoán tình hình, xu hướng phát triển của hiện
tượng kinh tế - xã hội trong tương lai. Đây là một trong những đặc điểm quan
trọng của thông tin kinh tế - xã hội, nó vừa đảm bảo độ tin cậy cao, sức thuyết
phục lớn giúp cho các nhà quản lí giải quyết có hiệu quả những vấn đề thực tiễn
đặt ra.
1.2 Đặc điểm sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp
1.3 Vị trí, vai trò và ý nghĩa của học phần thống kê trong đào tạo sinh viên cao
đẳng chuyên nghiệp
Thống kê có một vị trí, vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo sinh
viên cao đẳng chuyên nghiệp. Nó không những cung cấp, trang bị cho sinh viên
những kỹ năng ban đầu về thu thập và xử lí số liệu thống kê mà còn là nền tảng
tri thức giúp sinh viên học tốt nhiều môn học cơ sở chuyên ngành và thực sự hữu
ích cho các em để hoàn thành những nhiệm vụ chuyên môn sau này.
Mặt khác, bất kì học phần nào trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
cũng có nhiệm vụ là thông qua đặc điểm của học phần, phối hợp với các học phần
khác, các hoạt động khác để giáo dục sự phát triển toàn diện cho sinh viên. Vì vậy,
học phần thống kê ngoài mục đích trang bị kiến thức thống kê còn có nhiệm vụ
quan trọng là phát triển các năng lực trí tuệ cho sinh viên.
1.4 Những đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống
Chúng ta đang sống trong thời đại "bùng nổ thông tin", thông tin thống kê

Tân, Đại học Đông Á, Cao đẳng Đức Trí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa
được đẩy nhanh để phù hợp với các tình huống và yêu cầu thực tế. Người ta biết rất
ít về việc sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp học thống kê như thế nào, các khái
niệm bị hiểu nhầm, những gì được giảng dạy và đánh giá đã thể hiện ra sao. Sinh
viên có khả năng áp dụng suy luận thống kê để giải quyết các tình huống liên quan
đến nghề nghiệp sau này chưa được chú ý đến.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Phát triển năng lực suy
luận thống kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án là tìm biện pháp sư phạm phát triển năng lực suy luận
thống kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp, qua đó góp phần nâng cao chất
lượng dạy học thống kê và chất lượng đội ngũ lao động trình độ cao đẳng chuyên
nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về suy luận thống kê, đặc điểm và các thành tố cơ bản
của suy luận thống kê.
- Nghiên cứu một số loại hình suy luận thống kê phù hợp mà sinh viên cao đẳng
chuyên nghiệp thường hay sử dụng để xử lí các tập số liệu.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực suy luận thống kê của sinh viên cao đẳng
chuyên nghiệp.
- Nghiên cứu phương pháp đánh giá năng lực suy luận thống kê của sinh viên cao
đẳng chuyên nghiệp một cách đáng tin cậy.
- Nghiên cứu cách tiếp cận trong dạy học thống kê và một số biện pháp sư phạm phát
triển năng lực suy luận thống kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp.
3
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư
phạm đã đề xuất.
4. Giả thuyết khoa học


thống kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp.
Về mặt thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ tạo cơ sở cho việc đưa ra các biện
pháp sư phạm góp phần phát triển năng lực suy luận thống kê cho sinh viên cao
đẳng chuyên nghiệp. Sinh viên có khả năng áp dụng những loại hình suy luận
thống kê để phục vụ các môn cơ sở, cơ sở chuyên ngành, đồng thời giải quyết
các tình huống liên quan đến nghề nghiệp của mình sau khi ra trường cũng như
khả năng ứng phó với các vấn đề bắt gặp trong thực tiễn cuộc sống. Qua đó, bồi
dưỡng tư duy phê phán, khả năng suy xét, phản biện khi các em đối diện với tập
số liệu thống kê.
4
7.2 Những luận điểm đưa ra bảo vệ
- Cần thiết phải phát triển năng lực suy luận thống kê cho sinh viên cao đẳng
chuyên nghiệp.
- Nội hàm của khái niệm suy luận thống kê; đặc điểm của suy luận thống kê; các
loại hình suy luận thống kê mà sinh viên chuyên nghiệp cần được trang bị và
phát triển; các thành tố năng lực suy luận thống kê và khung đánh giá năng lực
suy luận thống kê của sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp.
- Một số biện pháp sư phạm góp phần phát triển năng lực suy luận thống kê cho
sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp.
8. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận án được bố cục 4
chương như sau:
Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Suy luận thống kê và năng lực suy luận thống kê của sinh viên cao đẳng
chuyên nghiệp
Chương 3 Một số biện pháp sư phạm góp phần phát triển năng lực suy luận thống
kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp.
Chương 4 Kết quả thực nghiệm sư phạm.
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU


Sơ đồ 2.1 Quá trình suy luận thống kê
2.3 Đặc điểm của suy luận thống kê
Suy luận thống kê luôn luôn xuất hiện trong bối cảnh thế giới thực, phụ thuộc
vào bối cảnh và bị bối cảnh tác động ngược lại đến suy luận thống kê.
Suy luận thống kê mang tính bao quát, ngôn ngữ rộng và xảy ra hàng ngày trên
mọi lĩnh vực hoạt động của cuộc sống. Nó thực sự cần thiết trong quản lí nhà
nước, trong cuộc sống lao động sản xuất của mọi công dân và các doanh nghiệp.
Dựa trên luật số lớn, những kết quả của suy luận thống kê vì thế mang tính xác
suất. Tuy nhiên, các kết quả đó vẫn có ý nghĩa trong hoạt động thực tiễn, nếu
được áp dụng trong những điều kiện nhất định thì chúng vẫn có thể chấp nhận
được để đưa đến những hành động đúng.
2.4 Mối quan hệ giữa hiểu biết, suy luận và tư duy thống kê
Sơ đồ 2.2 sau sẽ thể hiện mối qua hệ giữa hiểu biết thống kê, suy luận thống
kê và tư duy thống kê:

Xây dựng giả thuyết
6
Suy luận thống kê và suy luận toán học có nhiều điểm giống nhau. Tuy
nhiên, do yêu cầu, nhiệm vụ của mỗi môn học là nguồn gốc tạo nên sự khác
nhau và dẫn đến một số sai lầm trong suy luận. Việc giảng dạy trong cả hai môn
học có thể được dẫn dắt và tạo thuận lợi bởi bối cảnh. Trong khi thực hành thống
kê phụ thuộc nhiều vào bối cảnh thế giới thực còn thực hành toán học lại có xu
hướng xa rời bối cảnh thế giới thực. Sự phụ thuộc vào bối cảnh trong suy luận
thống kê có thể dẫn đến những sai lầm trong suy luận. Một số sai lầm đó rất khó
khắc phục ngay cả đối với các chuyên gia giỏi và dày dạn kinh nghiệm.
2.7 Mô hình phát triển suy luận thống kê
2.7.1 Cơ sở xây dựng mô hình phát triển suy luận thống kê
Việc xây dựng mô hình phát triển suy luận thống kê chúng tôi dựa trên các cơ
sở sau: - Quá trình hoạt động thống kê Từ mô hình phát triển nhận thức của Biggs
và Collis [55], [63]. - Từ cơ sở tâm lí học, giáo dục học.
2.7.2 Mô hình phát triển suy luận thống kê
Trong đó:
2.7.2.1 Thu thập và mô tả dữ liệu

hay đồ thị. Hiển thị dữ liệu liên quan đến việc chọn đại diện cho dữ liệu thống
kê, đây là công cụ cấu trúc lại dữ liệu. Dữ liệu thống kê được trình bày dưới
dạng đồ họa cung cấp một hình ảnh trực quan, lôi cuốn người xem và thể hiện rõ
nét xu hướng biến động của hiện tượng. Để làm được điều này, sinh viên phải
biết được đối với loại dữ liệu nào thì dùng loại biểu đồ nào là phù hợp nhất. Khi
nhìn vào đồ thị thống kê, sinh viên có thể hiểu và giải thích được các ý nghĩa
thống kê, có thể xác định được các tham số đặc trưng Quá trình suy luận này
gọi là suy luận từ các biểu diễn dữ liệu thống kê. Vậy theo chúng tôi, suy luận từ
các biểu diễn dữ liệu thống kê là loại suy luận thống kê liên quan đến việc hiểu ý
nghĩa của đồ thị thống kê; biết lựa chọn một loại đồ thị phù hợp để biểu diễn cho
một loại dữ liệu; hiểu cách đọc và giải thích một đồ thị thống kê; suy ra được
các yếu tố ngẫu nhiên trong một phân bố để nhận ra các tham số đặc trưng mẫu.
Quá trình tổ chức và trình bày dữ liệu cũng hình thành và phát triển một
loại suy luận nữa đó là suy luận từ các tham số đặc trưng. Suy luận từ các tham
số đặc trưng là một loại suy luận thống kê liên quan đến việc hiểu các tham số
đặc trưng và ý nghĩa của chúng đối với tập dữ liệu; hiểu được việc sử dụng các
số đặc trưng của mẫu cỡ lớn để dự đoán sẽ chính xác hơn mẫu cỡ nhỏ; biết được
các tham số đặc trưng của các tập dữ liệu sẽ hữu ích cho việc so sánh các tập dữ
liệu đó với nhau.
2.7.2.4 Phân tích, diễn giải dữ liệu và kết luận
Quá trình phân tích và diễn giải dữ liệu là một quá trình quan trọng và cốt lõi
nhất để hình thành nên suy luận thống kê cho chủ thể. Quá trình này bao gồm
việc thừa nhận các mô hình, xu hướng của dữ liệu và suy luận để đưa ra dự đoán,
kết luận từ dữ liệu thống kê.
Trong quá trình phân tích và diễn giải dữ liệu, hình thành nên loại suy luận
khi sinh viên kiểm tra, đánh giá và lí giải mối quan hệ giữa hai biến số, biết xác
định và giải thích các mối quan hệ, giải thích một bảng hai chiều khi xem xét mối
quan hệ song phương, nắm bắt mối quan hệ nhân quả, tương hỗ giữa hai biến số.
Quá trình suy luận này chúng tôi gọi là suy luận từ sự kết hợp các dữ liệu. Chúng
tôi cho rằng, suy luận từ sự kết hợp các dữ liệu là loại suy luận thống kê liên quan

Sơ đồ 2.4 Quá trình dự đoán
c. Dự đoán thống kê: Trong nghiên cứu của chúng tôi trên đối tượng sinh
viên các trường chuyên nghiệp, các em được học thống kê toán, một số chuyên
ngành được học nguyên lí thống kê, thống kê xã hội học, nên chúng tôi xem dự
đoán thống kê là một hình thức của tư duy nhằm phản ánh sự vật, hiện tượng trong
tương lai dựa trên số liệu thống kê và kinh nghiệm đã có.
Ví dụ 2.9 Một doanh nghiệp dự định đưa một sản phẩm mới vào tiêu thụ ở một
vùng dân cư có 2500000 người. Nghiên cứu thị trường đối với 3500 người thấy có
1500 người sẵn sàng mua sản phẩm đó.
a. Với độ tin cậy 95%, hãy dự đoán thị phần tiềm năng của doanh nghiệp.
1. Quy nạp từ những
trường hợp riêng lẻ
2. Hình thành

giả thuyết
3. Chứng minh
giả thuyết
4. Tri
thức
mới
9
b. Dự đoán số lượng khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp hy vọng sẽ có được ở
thị trường mới là bao nhiêu?
2.7.4.2 Suy diễn thống kê, quy nạp thống kê

2.7.5 Tác động của suy luận thống kê đến sinh viên cao đẳng chuyên
nghiệp
2.8 Năng lực suy luận thống kê của sinh viên chuyên nghiệp
2.8.1 Các nhóm kỹ năng suy luận thống kê của sinh viên chuyên nghiệp
Theo các nhà tâm lí học, kỹ năng được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau.
Trên khía cạnh hành động, kỹ năng được hiểu là cách thức hành động một việc nào
đó và đạt được kết quả khi hành động. Trên khía cạnh thứ hai, kỹ năng được hiểu là
việc vận dụng những tri thức, kỹ xảo và kinh nghiệm đã có để tiến hành những hành
động nào đó. Từ đó, chúng tôi cho rằng kỹ năng suy luận thống kê là khả năng con
người suy luận hoặc thực hiện một hoạt động mang lại kết quả bằng cách lựa chọn,
KẾT LUẬN

Suy luận từ sự
không chắc chắn
PHÂN TÍCH
DỮ LIỆU
THU THẬP
DŨ LIỆU
MÔ TẢ
DỮ LIỆU
TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU
TỔ CHỨC
DỮ LIỆU
Suy luận từ
mẫu đại diện
Suy luận
từ dữ liệu
Suy luận từ các
biểu diễn dữ liệu

2.8.1.2 Nhóm kỹ năng suy luận thống kê từ hoạt động tổ chức và trình
bày dữ liệu thống kê
Kỹ năng 5: Nhận biết dữ liệu là định tính hay định lượng, rời rạc hay liên tục để
lựa chọn hình thức sắp xếp, phân loại thích hợp.
Kỹ năng 6: Nhận biết và hiểu ý nghĩa của những con số thống kê.
Kỹ năng 7: Mô hình hóa dữ liệu thống kê để tìm kiếm các mối quan hệ và xu hướng
phát triển của hiện tượng nghiên cứu.
Kỹ năng 8: Hiểu và giải thích hợp lý từ các bảng biểu và biểu đồ thống kê.
2.8.1.3 Nhóm kỹ năng suy luận thống kê từ hoạt động phân tích, diễn giải
và kết luận
Kỹ năng 9: Sử dụng suy luận quy nạp, suy luận suy diễn để rút ra các kết luận.
Kỹ năng 10: Sử dụng các thiết bị điện tử hỗ trợ phân tích số liệu để rút ra các kết
luận với độ tin cậy cao.
Kỹ năng 11: Sử dụng kỹ thuật thống kê cơ bản để giải thích hoặc rút ra các kết
luận cho tổng thể.
Kỹ năng 12: Đánh giá và rút ra các kết luận chính xác, hợp lí từ các mô hình hóa
dữ liệu thống kê.
Kỹ năng 13: Kiểm tra các giả thuyết dựa trên đối chứng thực nghiệm hay thủ tục
thống kê.
Kỹ năng 14
:Dự đoán thống kê từ dữ liệu thống kê trình bày dưới dạng bảng biểu
hay đồ thị thống kê.
2.8.1.4 Nhóm kỹ năng vận dụng suy luận thống kê vào thực tiễn cuộc sống
Kỹ năng 15: Nhận định tính hợp lí của các vấn đề liên quan đến số liệu thống kê trên
các phương tiện truyền thông hay trong các hoạt động thực tiễn.
Kỹ năng 16: Vận dụng suy luận thống kê và những kiến thức thống kê để giải quyết
các vấn đề từ thực tiễn cuộc sống liên quan đến số liệu thống kê.
2.8.2 Năng lực suy luận thống kê
Năng lực nói chung và năng lực của sinh viên nói riêng thường được biểu hiện qua
các đặc trưng sau:


b. Năng lực 2: Năng lực suy luận từ mẫu đại diện.
2.8.2.3 Nhóm năng lực suy luận thống kê từ hoạt động tổ chức và trình bày
dữ liệu
a. Năng lực 3: Mô hình hóa những thông tin thống kê qua công thức, bảng biểu và
các dạng biểu đồ thống kê.
Ví dụ 2.18 Trở lại ví dụ 2.11 với câu hỏi: Hãy tạo ra một biểu đồ để khẳng định đây là
một kênh đầu tư ổn định và hiệu quả? Cơ sở toán học của kỹ thuật đó là gì?
b. Năng lực 4: Đọc hiểu thông tin thống kê từ các mô hình toán học biểu diễn
thông tin thống kê như là công thức, bảng biểu hay biểu đồ thống kê.
- Khái niệm về đọc hiểu thông tin thống kê
- Năng lực đọc hiểu thông tin thống kê từ bảng biểu, biểu đồ
2.8.2.4 Nhóm năng lực suy luận thống kê từ hoạt động phân tích, diễn giải
và kết luận
a.Năng lực 5: Quan sát thông tin thống kê để rút ra các kết luận thống kê.
KẾT
LUẬN

PHÂN TÍCH
DỮ LIỆU
THU THẬP
DŨ LIỆU
MÔ TẢ
DỮ LIỆU
TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU
TỔ CHỨC
DỮ LIỆU
Kỹ năng 1
Kỹ năng 2

194

71 99

204

211

164

405

454

869

1378

759

5185
Cẩm Lệ
(1975-1988)

57

17

17 33


109

338

608

382

194

2049
Tiên Sa
(1975-1988)

81

27

21 29

87

99

64

101

372


của bạn.
c. Năng lực 7: Trực giác thống kê.
d. Năng lực 8: Tìm đoán, phát hiện vấn đề.
e. Năng lực 9: Phân tích tiên đoán.
g. Năng lực 10: Thực nghiệm để dự đoán thống kê.
Ví dụ 2.22 Trước nay sản phẩm lốp ô tô do công ty DRC sản xuất chiếm 42% thị
phần. Hiện nay trước sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường sản phẩm, ban giám đốc
13
e ngại rằng thị phần của công ty khó mà giữ được ở mức trên. Với mức ý nghĩa 0,01,
em hãy kết luận về điều e ngại của ban giám đốc nói trên.
2.8.2.5 Nhóm năng lực vận dụng suy luận thống kê vào thực tiễn cuộc sống
a. Năng lực 11: Ước lượng và kiểm tra những câu trả lời đối với những vấn đề
thực tiễn cuộc sống nẩy sinh có liên quan về mặt thống kê để xác định tính hợp lí và
nhận dạng được nhiều khả năng, từ đó lựa chọn những phương án hợp lí nhất, tối
ưu nhất.
Ví dụ 2.23 Mẹ bạn Anh muốn mua một chiếc xe máy trị giá 20 triệu đồng, nhưng
phân vân giữa hai phương án:
- Phương án trả góp: Trả trước 30%, số còn lại trả góp qua một công ty tài chính
trong vòng 9 tháng, số tiền phải trả hàng tháng là 2,044 triệu đồng.
- Phương án thứ hai: Vay ngân hàng với lãi suất vay tiêu dùng 4%/tháng để mua
ngay xe máy.
Em hãy tư vấn giúp mẹ bạn Anh nên lựa chọn phương án nào là tốt nhất.
b. Năng lực 12: Phân tích, lí giải và hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn cũng
như xã hội có liên quan về mặt thống kê.
Ví dụ 2.24 Trong trò chơi ô cửa bí mật trên truyền hình, đội bạn Dũng đã giành
chiến thắng ở vòng 1 và có cơ hội mở ô cửa bí mật để nhận thưởng. Có 3 ô cửa,
biết rằng phía sau một trong 3 ô cửa có phần thưởng là một chiếc tủ lạnh cao cấp,
hai ô còn lại chỉ là những món quà nhỏ.
Câu hỏi 1: Cơ hội để đội bạn Dũng nhận được chiếc tủ lạnh là bao nhiêu phần trăm
(%)?


tích
Mức
độ 5
Phân tích như những chuyên gia trong việc làm sáng tỏ những
thông tin thống kê, bao gồm sự tương quan và mối quan hệ
nhân quả và tích hợp thành cấu trúc có ý nghĩa. Sử dụng xuất
14
sắc suy luận, dự đoán từ bối cảnh được nhiều thông tin hữu ích
vượt ra ngoài phạm vi tập dữ liệu.
Mức
độ 1
Không có khả năng giải thích làm sáng tỏ những vấn đề liên
quan đến dữ liệu thống kê hoặc giải thích không chính xác.
Mức
độ 2
Bị hạn chế về khả năng giải thích làm sáng tỏ những vấn đề
liên quan đến dữ liệu thống kê hoặc giải thích không đầy đủ.
Mức
độ 3
Biết giải thích làm sáng tỏ những vấn đề bên trong tập dữ liệu
thống kê, bao gồm cả ý nghĩa thống kê và những mô tả thống
kê (Trung bình mẫu, trung vị, mốt).
Mức
độ 4
Giải thích một cách thành thạo những vấn đề liên quan đến dữ
liệu thống kê, bao gồm cả ý nghĩa thống kê và những mô tả
thống kê (Trung bình mẫu, trung vị, mốt). Giải thích hợp lí
một số vấn đề vượt ra ngoài phạm vi tập dữ liệu.
Giải

độ 4
Thành thạo trong việc vận dụng và đưa ra những quyết định
hợp lí vượt ra ngoài phạm vi tập dữ liệu. Sử dụng chất lượng,
đầy đủ và hợp lệ các loại suy luận thống kê.
Vận
dụng
Mức
độ 5
Điêu luyện trong việc vận dụng và đưa ra những quyết định
hợp lí từ bối cảnh vượt ra ngoài phạm vi tập dữ liệu. Vận dụng
xuất sắc các loại suy luận thống kê để giải quyết vấn đề từ bối
cảnh.
2.10 Đánh giá thực trạng của việc giảng dạy phát triển năng lực suy luận thống kê
trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp và nhu cầu doanh nghiệp
2.10.1 Mục đích của việc khảo sát
2.10.2 Đối tượng khảo sát
2.10.3 Nội dung khảo sát
2.10.4 Phương pháp khảo sát
2.10.5 Phân tích kết quả khảo sát
2.10.5.1 Về bài giảng, giáo trình
2.10.5.2 Nhận thức của giảng viên về phát triển năng lực suy luận thống kê
15
2.10.5.3 Về phía sinh viên
2.10.5.4 Đánh giá nhu cầu xã hội về năng lực suy luận thống kê
2.11 Dạy học thống kê theo hướng phát triển năng lực suy luận thống kê
2.11.1 Lí thuyết kiến tạo
2.11.1.1 Khái niệm kiến tạo
2.11.1.2 Quan điểm của lí thuyết kiến tạo trong dạy học
2.11.1.3 Mô hình dạy và học theo quan điểm của lí thuyết kiến tạo
2.11.1.4 Vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học thống kê

tố năng lực suy luận thống kê của sinh viên thành 4 nhóm năng lực suy luận thống
kê.
- Chúng tôi đề xuất khung đánh giá năng lực suy luận thống kê của sinh viên cao
đẳng chuyên nghiệp.
- Để có đánh giá thực trạng về dạy học thống kê phát triển năng lực suy luận thống
kê trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực
16
tiễn. Từ kết quả thu được, chúng tôi tiến hành xử lý số liệu và có những phân tích
đánh giá định tính, định lượng ban đầu.
- Từ thực tiễn dạy học, từ nhu cầu đổi mới dạy học trong những năm qua, từ xu
hướng dạy học thống kê trên thế giới, chúng tôi đề xuất 5 hướng tiếp cận trong dạy
học thống kê ở nhà trường phổ thông và chuyên nghiệp nên tập trung cho hiểu biết
thống kê, suy luận thống kê và tư duy thống kê.
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC SUY LUẬN THỐNG KÊ CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP
3.1 Một số định hướng xây dựng và thực hiện các biện pháp sư phạm phát
triển năng lực suy luận thống kê
3.1.1 Định hướng 1: Hệ thống các biện pháp sư phạm được xây dựng trên cơ
sở đảm bảo nội dung chương trình thống kê giảng dạy cho sinh viên cao đẳng
chuyên nghiệp và tuân theo các nguyên tắc dạy học.
3.1.2 Định hướng 2: Hệ thống các biện pháp sư phạm phải tác động tích cực
đến nhiệm vụ phát triển các năng lực suy luận thống kê cho sinh viên cao đẳng
chuyên nghiệp.
3.1.3 Định hướng 3: Hệ phống các biện pháp sư phạm phải có tính khả thi,
có thể vận dụng được vào quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy học thống
kê nói riêng.
3.1.4 Định hướng 4: Hệ thống biện pháp sư phạm được thiết kế trên nền tảng
các tiếp cận dạy học thống kê nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học thống
kê trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp.
3.1.5 Định hướng 5: Các biện pháp sư phạm phải hướng sinh viên vào học

ra cho tổng thể là hoàn toàn đáng tin cậy. Tuy nhiên các em cũng phải hiểu được
rằng luôn có sai số chọn mẫu, làm thế nào để hạn chế sai số, sự chọn lựa cỡ mẫu sẽ
ảnh hưởng như thế nào đến kết quả suy luận.
Ví dụ 3.1 Đề tài: "Điều tra mức độ hài lòng của sinh viên đối với căng tin ở kí túc xá".
3.2.2 Biện pháp 2: Mô hình hóa dữ liệu thống kê dưới dạng bảng biểu,
biểu đồ thống kê để rút ra kết luận và phát hiện xu hướng phát triển của
hiện tượng nghiên cứu
3.2.2.1 Mục đích của biện pháp
Biện pháp này tác động tích cực đến nhóm kỹ năng và năng lực suy luận
thống kê từ hoạt động tổ chức và trình bày dữ liệu thống kê.
3.2.2.2 Cơ sở và vai trò của biện pháp
3.2.2.3 Nội dung và cách thức thực hiện
a. Một số biểu đồ thường được sử dụng để biểu diễn số liệu thống kê
b. Mô hình hóa số liệu thống kê dưới dạng bảng biểu và biểu đồ thống kê
Mô hình hóa dữ liệu thống kê tập trung vào thiết lập và biểu diễn dữ liệu, xây
dựng mô hình và tìm kiếm các mối quan hệ. Các dạng biểu diễn dữ liệu qua đồ họa
hấp dẫn, lôi cuốn sinh viên tham gia hào hứng vào suy luận thống kê trong việc ra
quyết định, suy luận và dự đoán. Quá trình mô hình hóa dữ liệu thống kê sẽ làm nổi
bật xu hướng phát triển, quy luật thống kê của hiện tượng nghiên cứu. Để mô hình
hóa dữ liệu, các em phải biết đối với dữ liệu nào thì nên sử dụng loại đồ thị nào là
hợp lí nhất. Ngoài ra sinh viên cũng phải biết sử dụng công nghệ để vẽ đồ thị thống
kê.
c. Cách thức thực hiện
- Tập luyện cho sinh viên đưa ra các lí giải và kết luận hợp lý từ bảng biểu
hay biểu đồ thống kê.
- Tập luyện cho sinh viên tìm mối quan hệ và phát hiện ra xu hướng của hiện
tượng thông qua bảng biểu biểu diễn dữ liệu thống kê.
- Tập luyện cho sinh viên tìm mối quan hệ và phát hiện ra xu hướng của hiện
tượng thông qua đồ thị thống kê.
- Tập luyện cho sinh viên đưa ra quyết định hành động từ các mô hình hóa dữ

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường tập luyện nâng cao năng lực tính toán
thống kê cho sinh viên làm nền tảng vững chắc cho suy luận thống kê
3.2.4.1 Mục đích của biện pháp
Biện pháp sư phạm 4 sẽ góp phần phát triển nhóm kỹ năng và năng lực suy
luận thống kê từ hoạt động phân tích, diễn giải và kết luận.
3.2.4.2 Cơ sở và vai trò của biện pháp
3.2.4.3 Nội dung và hướng dẫn thực hiện
Muốn vậy phải tập luyện cho sinh viên các hoạt động sau:
- Nắm vững thuật giải của mỗi loại bài toán thống kê
Luyện tập cho sinh viên nắm vững các kỹ thuật tính toán thống kê, công thức thống
kê, thủ tục thống kê và một số thuật giải của các bài toán thống kê. Chẳng hạn như
quy trình giải một bài toán kiểm định giả thiết thống kê khi biết trước mức ý nghĩa
 bao gồm các bước sau:
- Bước 1 Xây dựng cặp giả thiết thống kê H
0
, đối thiết H
1
.
- Bước 2 Lập mẫu ngẫu nhiên kích thước n: (X
1
, X
2
, , X
n
).
- Bước 3 Chọn tiêu chuẩn kiểm định.
- Bước 4 Tìm miền bác bỏ W

.
- Bước 5 Tìm giá trị quan sát, so sánh với W

3.2.5.3 Nội dung và cách thức thực hiện
Như vậy, để bồi dưỡng năng lực phát hiện quy luật thống kê cho sinh viên
chuyên nghiệp, thầy giáo phải thiết kế, tạo ra những tình huống có vấn đề liên quan
đến số liệu thống kê để sinh viên tích cực, chủ động phát hiện ra quy luật thống kê.
Các tình huống có vấn đề liên quan đến số liệu thống kê có thể tạo theo các con
đường:
- Một bài toán liên quan đến dữ liệu thống kê trong thực tiễn cần giải quyết.
Chẳng hạn như vấn đề may áo đồng phục cho sinh viên, tại sao người ta không
tiến hành lấy số đo của từng sinh viên? Trang bị nhu yếu phẩm cho quân đội, tại
sao họ không lấy số đo của từng người lính?
- Quan sát một số đủ lớn các kết quả quan trắc để phát hiện ra quy luật thống kê.
- Khái quát hóa từ các hiện tượng quan sát được có liên quan đến số liệu thống kê.
Quá trình phát hiện quy luật thống kê đòi hỏi đến các kỹ năng và năng lực suy
luận thống kê của sinh viên. Muốn bồi dưỡng năng lực phát hiện quy luật thống kê,
chúng ta phải:
- Rèn luyện cho sinh viên các thao tác tư duy như đặc biệt hóa, khái quát hóa, phân
tích tổng hợp để rút ra những dấu hiệu bản chất, xu hướng cho tổng thể nghiên
cứu từ những kết quả thu được qua phân tích mẫu đủ lớn.
- Hoạt động liên tưởng để phát hiện ra quy luật thống kê.
20
- Điều khiển sinh viên lựa chọn các hoạt động trí tuệ, hoạt động toán học bằng
con đường quy nạp thống kê, mô hình hóa dữ liệu thống kê để rút ra các tính
chất chung, các quy luật của sự vật hiện tượng nghiên cứu.
- Qua khảo sát thực nghiệm để phát hiện ra quy luật thống kê.
- Luyện tập cho sinh viên mô hình hóa dữ liệu thống kê làm nổi bật xu hướng
phát triển, quy luật thống kê.
- Xem xét các mối liên hệ nhân quả để phát hiện quy luật thống kê.
Ví dụ 3.7 Một công ty sản xuất giày dép dự định sản xuất 10.000 đôi giày phục vụ
cho nam sinh viên trong mùa tựu trường năm 2012. Với vai trò trưởng phòng kế
hoạch, anh chị hãy giúp công ty xác định số lượng giày cần sản xuất cho mỗi loại

c. Phương thức dự đoán thống kê thông qua hoạt động khái quát hóa, đặc biệt
hóa, tương tự hóa và hoạt động liên tưởng
21
Ví dụ 3.10 Để luyện tập cho sinh viên ngành cầu đường bộ khả năng thu thập, xử lí
số liệu thống kê, và đưa ra dự đoán thống kê trong tương lai, chúng ta có thể thiết
kế một tình huống có dụng ý sư phạm như sau:
Muốn xác định cấp đường bộ cần xây dựng trong tương lai, người ta phải căn
cứ vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố về lưu lượng xe lưu thông trong tương lai.
Làm thế nào để dự đoán được lưu lượng xe lưu thông trong tương lai?
d. Phương thức dự đoán thống kê thông qua con đường thực nghiệm, kiến thiết.
3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường khai thác các bài toán thống kê có nội dung
thực tiễn liên quan đến suy luận thống kê, phù hợp với chuyên ngành đào tạo
của sinh viên.
3.2.7.1 Mục đích của biện pháp
Biện pháp 7 sẽ tác động tích cực đến nhóm năng lực vận dụng suy luận thống
kê vào thực tiễn cuộc sống.
3.2.7.2 Cơ sở và vai trò của biện pháp
3.2.7.3 Nội dung và cách thức thực hiện
Để khai thác các bài toán thống kê có nội dung thực tiễn liên quan đến suy
luận thống kê, phù hợp với chuyên ngành đào tạo của sinh viên thầy giáo cần chú ý:
- Khai thác các tình huống thống kê trong thực tiễn để giúp sinh viên kiến tạo nên
các khái niệm, công thức thống kê mới.
- Khai thác các số liệu thống kê trong thực tiễn, phù hợp với từng chuyên ngành
đào tạo của sinh viên nhằm đem lại niềm vui, hứng thú và khuyến khích sinh
viên tham gia hào hứng vào hoạt động học tập thống kê.
- Cố gắng khai thác các bài toán từ thực tiễn liên quan đến thống kê làm ví dụ minh
họa, luyện tập cho sinh viên phát triển năng lực suy luận thống kê.
3.2.8 Biện pháp 8: Xây dựng môi trường học tập nuôi dưỡng và phát
triển năng lực suy luận thống kê
3.2.8.1 Mục đích của biện pháp

4.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm
4.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm sư phạm được chúng tôi tiến
hành trong 2 đợt. Đợt thứ nhất được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 03
năm 2012 đến giữa tháng 05 năm 2012, trên các lớp cao đẳng khóa 11 (sinh viên
nhập trường tháng 09 năm 2011), tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II Đà
Nẵng. Lớp thực nghiệm là lớp CĐ11K3, giảng viên giảng dạy Hoàng Nam Hải.
Lớp đối chứng là lớp CĐ11K2, giảng viên giảng dạy Trần Thị Hường.
Đợt thực nghiệm thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian từ giữa tháng 05
năm 2012 đến cuối tháng 06 năm 2012, trên các lớp Cao đẳng Ngân hàng của Đại
học Duy Tân Đà Nẵng. Lớp thực nghiệm là lớp K17 QCD 5,6, giảng viên giảng
dạy Hoàng Nam Hải. Lớp đối chứng là lớp K17 QCD1,2, giảng viên giảng dạy
Nguyễn Tấn Huy.
4.4 Xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm Từ các dữ liệu thu thập được qua quá trình
khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm, chúng tôi sử dụng các phương
pháp thống kê toán để xử lí số liệu thống kê.
4.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
4.5.1 Nội dung các đề kiểm tra
4.5.2 Phân tích ban đầu về các đề kiểm tra
4.5.3 Phân tích kết quả thực nghiệm
4.5.3.1 Phân tích định tính
a. Phân tích định tính thông qua phiếu điều tra Từ bảng tổng hợp chúng tôi thấy,
rõ ràng trên 80% sinh viên hài lòng với số liệu mà chúng tôi đưa vào giảng dạy là
số liệu lấy từ thực tiễn, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi và chuyên ngành đào tạo
của các em. Trên 90% sinh viên hài lòng với môi trường học tập thống kê phát triển
năng lực suy luận, dự đoán mà chúng tôi thiết kế theo biện pháp sư phạm 8. Trong
môi trường đó các em được học trong sự tương tác lẫn nhau, có sự hỗ trợ của công
nghệ. Có 70% sinh viên đồng ý phương pháp dạy học truyền thống không mấy
hứng thú đối với các em, nhưng 80% sinh viên lại rất hào hứng với biện pháp sư
phạm mới của chúng tôi. Như vậy có thể nói, vận dụng và phối hợp 8 biện pháp sư
phạm vào quá trình dạy học thống kê đã đem lại niềm vui và hứng thú trong học tập

1
: "Kết quả kiểm tra lớp
thực nghiệm cao hơn kết quả kiểm tra lớp đối chứng". Lấy mức ý nghĩa 5%. Ta có:
Bảng 4.8 Kết quả tổng hợp
Thực nghiệm
Đợt 1 Đợt 2
Tham số
TN ĐC TN ĐC
Tổng số sinh viên 54 53 75 76
Điểm trung bình 6,2 4,77 5,96 5,01
Độ lệch chuẩn 1,82 2,08 1,96 3,7
u
qs
3,78 1,98
Mức ý nghĩa 0,05 0,05
Giá trị tới hạn 1,96 1,96
So sánh 3,78 > 1,96 1,98 > 1,96
Kết luận Bác bỏ H
0
, thừa nhận H
1
Bác bỏ H
0
, thừa nhận H
1
Kết quả kiểm định chứng tỏ biện pháp sư phạm đã đề xuất áp dụng trên các
lớp thực nghiệm đem lại kết quả cao hơn trên các lớp đối chứng.
4.6 Kết luận chương 4 Mục đích thực nghiệm đã đạt được, các biện pháp sư phạm
đã đề xuất thực sự đem lại hiệu quả cao và có thể vận dụng vào quá trình giảng dạy
để phát triển năng lực suy luận thống kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp.

pháp đánh giá học phần thống kê trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp.
3. Một số biện pháp sư phạm đề xuất trong luận án đã được kiểm nghiệm tính hiệu
quả, và sự khả thi qua thực nghiệm sư phạm, có thể vận dụng vào đổi mới quá
trình dạy và học thống kê trong bối cảnh hiện nay.
4. Phương pháp giảng dạy tập trung phát triển năng lực suy luận thống kê mà chúng
tôi nghiên cứu góp phần tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh, sinh
viên. Phát triển năng lực suy luận thống kê cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp
thông qua dạy học thống kê không những giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực
hành thống kê cơ bản, phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống và
trong chuyên môn nghề nghiệp mà còn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ lao
động trình độ cao đẳng cho nước nhà.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status