Thảo luận hoạch định chiến lược thương mại điện tử cho một ý tưởng kinh doanh thương mại điện tử cho một doanh nghiệp thương mại điện tử - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
MÔN : MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài : Hoạch định chiến lược thương mại điện tử cho một ý
tưởng kinh doanh thương mại điện tử cho một doanh nghiệp
thương mại điện tử

Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Uyên
Nhóm : 01
Lớp : 1102SMGM0511
Hà nội -2011
Đề cương :
1
P1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I, Tại sao phải hoạch định chiến lược marketing cho doanh nghiệp?
II, Quy trình hoạch định MARKETING TMDT
1, Phân tích tình thế
2, Thiết lập các mục tiêu điện tử
3, Kết nối chiến lược e-biz với chiến lược e-mkt
4, Kế hoạch triển khai
5, Hoạch định ngân sách
6, Kế hoạch kiểm tra
P2 . GIỚI THIỆU CHUNG
1) Giới thiệu về công ty Bkav
2) Lĩnh vực hoạt động
3) Các mốc phát triển chính
P3.HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC E-MARKETING CHO CÔNG
TY BKAV

phải tiến hành phân tích tình thế. Phân tích tình thế để có những cái nhìn
thực tế về môi trường xung quanh, thấy được sự biến động và tác động của
các yếu tố liên quan, qua đó thấy được những gì cần phải làm, phải tránh
trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh. Yêu cầu trong khâu này là
phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng như
2, Thiết lập các mục tiêu điện tử
Các mục tiêu phải mang tính thực tế và được lượng hóa thể hiện chính xác
những gì công ty muốn thu được. Trong quá trình hoạch định chiến lược, các
mục tiêu đặc biệt cần là: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tái đầu tư.
3, Kết nối chiến lược e-biz với chiến lược e-mkt
Chiến lược e-biz :E-biz là hoạt động kinh doanh sử dụng và khai thác một
cách sáng tạo và thông minh các khả năng về công nghệ thông tin và công
nghệ internet để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chiến lược e-biz là toàn bộ chiến lược kinh doanh điện tử của công ty, nó
bao gồm trong đó cả chiến lược e-marketing và các chiến lược có liên quan
khác. Điều quan trọng phải làm là kết nối các chiến lược ở cấp độ bộ phận
3
với các chiến lược cùng cấp và cấp trên để hình thành một thể thống nhất từ
cấp tổng quát đến cấp bộ phận.
4, Kế hoạch triển khai
Liên quan tới chiến lược e-mkt 4Ps và chiến lược CRM/SRM
• Chiến lược chào hàng
• Chiến lược định giá
• Chiến lược phân phối
• Chiến lược xúc tiến
• Chiến lược CRM/PRM
5, Hoạch định ngân sách
Dựa trên cơ sở dự toán doanh thu và chi phí thì công ty có thẻ có
những quyết định hợp lý trong việc hoạch đinh ngân sách
6, Kế hoạch kiểm tra

3) Các mốc phát triển chính:
1995: Cách đây 12 năm, vào tháng
7 năm 1995 sau kỳ nghỉ hè, anh sinh
viên năm thứ 3 của khoa Công nghệ
Thông tin, Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội mà bây giờ là Giám đốc Trung
tâm đã nghiên cứu và viết ra phiên bản
đầu tiên của phần mềm diệt virus Bkav
(Bách khoa Antivirus).
1995-1997: Phần mềm Bkav trở nên phổ dụng, có mặt tại hầu hết các
máy tính trên cả nước, mỗi năm có hơn 1 triệu lượt người tải Bkav từ trên
mạng Internet (hiện nay là 19 triệu lượt mỗi năm). Kể từ đó cái tên Bkav còn
được biết đến như một nhóm những sinh viên tình nguyện, làm việc trên tinh
thần phi lợi nhuận trong lĩnh vực phòng chống, khắc phục sự cố máy tính
với quy mô toàn quốc, được sự tin tưởng và quý mến của đông đảo người sử
dụng máy tính.
1998-2000: Phần mềm Bkav liên tục được bạn đọc của tạp chí PC
World Việt Nam bình chọn là một trong những phần mềm được ưa chuộng
5
nhất. Năm 1998, tác giả được Trung ương đoàn bình chọn là 1 trong 10
gương mặt thanh niên Việt Nam tiêu biểu, được Thủ tướng Chính phủ tặng
bằng khen vì những thành tích học tập, nghiên cứu và lao động.
2001: Để đáp ứng được với tình hình an ninh mạng trong tương lai của
đất nước. Ngày 28 tháng 12 năm 2001 Ban giám hiệu Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội đã quyết định thành lập Trung tâm An ninh mạng – Bkis (Bach
Khoa Internetwork Security) trên nền tảng nhóm Bkav.
2003: Trung tâm An ninh mạng Bkis là đồng sáng lập Hiệp hội các tổ
chức Cứu hộ máy tính của khu vực Châu Á Thái Bình Dương – APCERT và
chính thức trở thành đại diện của Việt Nam trong hiệp hội.
2004: Năm 2004 đánh dấu một bước

PHẦN 3.HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC E-MARKETING CHO
CÔNG TY BKAV
1 Phân tích tình thế
a) Môi trường bên ngoài
• Chính trị pháp luật
- Hiện nay hệ thống cơ sở luật pháp về TMĐT ở Việt Nam từng bước
được hoàn thiện.Luật Giao dịch điện tử (2005) Luật công nghệ thông
tin là hành lang pháp lý giúp doanh nghiệp tiếp cận TMĐT một cách
nhanh chóng .
Một số chính sách liên quan trực tiếp đến chiến lược E-Marketing của
doanh nghiệp Bkav
- Nghị định số 90/2008/NĐ-CP Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT của
Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung
của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rác
- Thông tư số 03/2009/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về mã số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản
lýđốivới nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử; nhà cung
cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn
qua mạng Internet.
• Công nghệ
- Trong thương mại điện tử thì ảnh hưởng của công nghệ thông tin,
internet đến hoạt động kinh doanh có tác động lớn nhất. Trong thời
đại số hóa hiện nay, hầu hết mọi thông tin đều có thể tìm kiếm được
trên internet, chính vì vậy dựa vào công nghệ thông tin và internet
chúng ta có thể nghiên cứu marketing dễ dàng hơn trước rất nhiều.
7
- Về phía Bkav vốn là một công ty mạnh trong lĩnh vực an ninh mạng
ở Việt nam Bkav luôn được quan tâm đầu tư mạnh mẽ về mặt công
nghệ để tạo sự đột phá trong quá trình kinh doanh nói chung cũng như
trong quá trình marketing nói riêng của doanh nghiệp. Bkav sử dụng

8
- Sản phẩm dịch vụ
Với điều kiện thuận lợi về nguồn nhân lực chất luợng cao . Bkav đã tạo
nên các sản phẩm chất lượng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng . Ngoài
các sản phẩm công nghệ như phần mềm diệt virus.phần mềm an ninh, quản
lý , Bkav còn cung cấp các sản phẩm công nghệ như Chữ ký số SmartHome
đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Đây là những sản phẩm mang tính rất hữu hiệu cho cuộc sống cũng như làm
việc trong tương lai. Một thế mạnh của các sản phẩm này là do người việt
nam tạo ra vì thế rất dễ đáp ứng được khách hàng trong nước về tính năng và
giá cả
- Cơ sở vật chất
Trung tâm Bkis đã trang bị một số lượng lớn các thiết bị mạng, thiết bị an
ninh chuyên dụng, thiết bị kiểm định chất lượng mạng và phòng thí nghiệm
an ninh mạng hiện đại hàng đầu khu vực, đạt chuẩn quốc tế với tổng trị giá
49 tỷ đồng đủ sức đáp yêu cầu về sản phẩm của khách hàng.
9
Nằm tại khu đô thị mới Yên Hoà (Cầu Giấy), trong “quần thể” khá sôi động với các
đơn vị lớn về CNTT – Viễn thông như Toà tháp 19 tầng của CMC, Toà nhà FPT Cầu
Giấy, Cục Ứng dụng CNTT (Bộ TT&TT), Mobifone,
- Nguồn lực tài chính
Được thành lập được một thời gian, có điều kiện phát triển công ty , với
nguồn tài chính tích lũy được công ty có điều kiện đầu tư , phát triển các sản
phảm, dịch vụ của mình . . Với việc chiếm 85%thị phần trong lĩnh vực phần
mêm diệt virus có bản quyền tại các doanh nghiệp việt nam, bên cạnh đó còn
đầu tư mạnh trong việc phát triển chữ ký điện tử, chính phủ điện tử là những
lĩnh vực sẽ rất phát triển trong tương lai thì sức mạnh tài chính của công ty
không ngừng lớn mạnh

- Marketing và bán hàng

chọn sản phẩm và dịch vụ.
b) Phân tích SWOT:
Điểm mạnh Điểm yếu
- Bkav có cơ sở vật chất, trang thiết bị
hiện đại,
- Đội ngũ nhân viên có trình độ cao
- Cơ sở hạ tầng vững chắc
- Sản phẩm có mức giá hợp lý
- Uy tin và thương hiệu đã được khẳng
định trong lòng khách hàng
- Thị trường còn bó hẹp trong nước
- Chiến lược marketing còn yếu và chưa
đạt hiệu quả cao
Cơ hội Thách thức
11
- Sự phát triển CNTT và Internet tại
Việt Nam
- Nhu cầu về các sản phẩm an ninh
mạng ngày càng lớn
- Sự phát triển của thương mại điện tử
và chính phủ điện tử tại Việt Nam
- Sự cạnh tranh ngày càng nhiều từ các
công ty trong và ngoài nước.
- Mức độ nguy hiểm và phức tạp của vấn
đề an ninh ngày càng cao.
- Tình trạng vi phạm bản quyền ở Việt
Nam còn khác phổ biến.
Qua phân tích SWOT chung ta thấy rằng Bkav có những điều kiện thuận
lợi về nguồn lực, cơ sở vật chất vững mạnh là điêu kiện tốt giúp Bkav ứng dụng
hoạt động TMĐT một cách hiệu quả.

virus như Norton Antivirus, Kaspersky, Mc Afee, Trend Micro, Bit
Defender của nước ngoài và ba sản phẩm trong nước là BKAV, CMC
và phần mềm chưa có thị phần, vẫn đang trong giai đoạn dùng thử là
D32 của tác giả Trương Minh Nhật Quang (Đại học Cần Thơ).
- Nhận định về bức tranh thị trường phần mềm diệt virus tại Việt Nam
hiện nay, ông Triệu Trần Đức - Giám đốc Công ty cổ phần An ninh
An toàn thông tin CMC cho biết: “Những phần mềm diệt virus chiếm
thị phần lớn nhất trên thị trường bán lẻ Việt Nam là Kaspersky, CMC
và BKAV. Còn Symantec, Trend Micro hướng đến thị trường các dự
án của Chính phủ. Đối với các ngân hàng thì chủ yếu sử dụng
McAfee. Còn với doanh nghiệp vừa và nhỏ, Kaspersky chiếm đa số.
Thị trường diệt virus cũng chứng kiến những cảnh đi - đến bất ngờ.
Chẳng hạn như Bit Defender, phần mềm diệt virus đã từng có thời
gian hoàng kim, “làm mưa làm gió” tại Việt Nam vào thời điểm năm
2007. Thế nhưng, cho đến thời điểm này Bit Defender dường như lại
mất tích trên thị trường Việt Nam.
Sau một thời gian gần như mất tích trên thị trường Việt Nam, Norton
Antivirus bắt đầu quay lại thị trường này. Norton Antivirus ít hướng
đến thị trường bán lẻ Việt Nam mà chủ yếu hướng đến các thiết bị đầu
cuối, giải pháp tổng thể cho những dự án Chính phủ.
Như vậy, bức tranh tổng thể thị trường Việt Nam cho thấy, hai doanh
nghiệp “nội” là CMC và BKAV đang “đấu” với hàng loạt các tên tuổi
lớn trên “sân nhà” của mình. Trong thời gian tới, nếu D32 ra được thị
trường và một thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam. làm về sản
phẩm phần mềm diệt virus đang “thai nghén” là Lock PC tham gia thị
trường này thì Việt Nam sẽ có 4 phần mềm diệt Virus “nội” tham gia
thị trường. Cho dù mọi việc có “xuôi chèo mát mái” thì các doanh
nghiệp làm sản phẩm phần mềm diệt virus “nội” vẫn lép vế trước hết
là số lượng doanh nghiệp tham gia ngay tại trên “sân nhà”.
13

trực
tuyến
Bán
hàng
trực
tuyến
Mkt
virus
Tìm đối tác, đại lý có có có có Có
Thu thập thông tin
khách hàng
Có có có Có có
Tăng cường nhận
thức về thương hiệu
có có có có Có
Bán hàng hóa, dv có có có có Có
Tăng cường hình có có Có có Có
14
ảnh của công ty
Tham gia vào các
cách bán hàng mới
có có có có Có
Tạo ra sự dẫn đầu về
doanh thu
có có có có Có
Cải thiện dịch vụ
khách hàng
có có có có không

Ma trận mục tiêu – chiến lược trong MKT-TMĐT

của các chiến dịch xúc tiến nhằm tạo ra tiếng vang lớn thu hút sự chú ý của
khách hàng. Ngoài ra sự khác biệt này cần phải được thể hiện trong toàn bộ
các khâu khác trong công ty, có như vậy thì mới bổ trợ và thúc đẩy lẫn các
bộ phận cùng nhau phát triển.BKAV nhấn mạnh vào công nghệ sử dụng
điện toán đám mây và những tính năng ưu việt kịp thời trong việc sử lý sự
cố khi máy tính của bạn gặp vấn đề.
- Phân đoạn thị trường :
Sự phân đoạn thị trường đã được công ty thực hiện ngay từ khi tiến hành
kinh doanh, các đoạn thị trường của Bkav là người tiêu dùng cá nhận, các tổ
chức cơ quan hành chính, các doanh nghiệp vừa và lớn.
- Lựa chọn thị trường mục tiêu :
BKAV đã khôn ngoan khi thấy đầu tư vào sản phẩm chủ đạo là phầm
mềm diệt virus ko hiểu quả trong thời gian dài, do vậy công ty đã đầu
chuyển hướng sang các phần mềm : Chính phủ điện tử, chữ kí số, thiết bị hỗ
trợ…để đa dạng hóa sản phẩm và phát huy thế mạnh là công ty phần mềm
mạnh hoạt động trên nhiều lĩnh vực.
Đối tượng dùng sản phẩm công nghệ của BKAV là dân văn phòng các tổ
chức, cá nhân, do vậy BKAV đã bán sản phẩm công nghệ gần như đồng bộ :
doanh nghiệp, diệt virus cá nhân, BKAV smart home, và gần đây là BKAV
trên điện thoại di động
b) Chiến lược cấp 2:
- Chiến lược chào hàng:
• Tìm kiếm đối tác chiến lược: BKAV tập trung quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng để xúc tiến bán các sản phẩm cá nhân.
Ngoài ra trên các diễn đàn, các trang web công nghệ thường được BKAV
16
quảng cáo, thậm chí được các admin diễn đàn lập hẳn 1 box riêng để thảo
luận về các sản phẩm của BKAV.
• Trang web của công ty giao diện khá thuận tiện và bắt mắt, ngoài
ra, thông tin sản phẩm và các phương thức thanh toán dễ dàng đc người tìm

khác nhau Bkav các sản phẩm tại website được phân nhóm khách hàng :
Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa , doanh nghiệp lớn
- Chiến lược cải tiến sản phẩm:
Các sản phẩm của Bkav là các phần mềm . Diệt virus Phần mềm quản
lý, SmartHome các giải pháp an ninh mạng. Những thông tin về các sản
phẩm này rất phong phú và dễ tiếp cận, bởi trên thị trường có rất nhiều
website bán những sản phẩm cùng loại. Chỉ cần người dùng search trên
mạng có thể nắm rõ được các thông tin của sản phẩm, từ đó dễ dàng đưa
ra các so sánh để chọn sản phẩm. Vì vậy Bkav không ngừng nghiên cứu
nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mản yêu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng.
- Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm:
Ngoài các sản phẩm truyền thống như phần mềm diệt virus , phần
mềm an ninh mang công ty cung cấp thêm các sản phẩm công nghệ phần
mêm khách như phần mềm quản lý , giải pháp nhà thông minh. Đưa ra
các nhóm mặt hàng khác nhau về công nghệ, tạo sự đa dạng
trong lựa chọn.
b) Chiến lược định giá
Với đối tuợng khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp nhỏ Bkav cần xây
dựng chính sách định giá một cách hợp lý nhằm khuyến khích họ sử dụng
sản phẩm của công ty . Đưa ra nhiều gói sản phẩm khách nhau để giúp
khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính
của mình. .
Ví dụ : sản phẩm Bkav pro 2011 hướng tới khách hàng các nhân và các
doanh nghiệp nhỏ với giá chỉ 299.000vnd. sản phẩm chữ ký số cho cá nhân
với các gói 1 năm và 2 năm với gói cước lần luợt là 499000VNĐ và
899000VNĐ
Đối với khách hàng là các doanh nghiêp vừa và lớn, công ty có chiến
lược định giá linh hoạt . Các sản phẩm như Bkav Enterprise 8 Bkav SMB
là các sản phẩm dành cho doanh nghiệp vừa và lớn với mức giá phù hợp với

đàn công nghệ nhưvoz forum, vn-zoom, ddth … viết bài đánh giá về sản
phẩm, hay tài trợ cho báo điện tử pcworld Việt Nam… từ đó có thể thu
hút rất nhiều người có sở thích về công nghệ đến với Bkav.
- Marketing điện tử trực tiếp :
19
Marketing qua thư điện tử: Thu thập , tìm kiếm địa chỉ của khách
hàng hông qua các forum về công nghệ, qua các nhà cung cấp email và
gửi thư giới thiệu sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp.Quan hệ công
chúng : Xây dựng website thận thiện hướng tới nguời dung, giúp khách
hàng có điều kiện thuận lợi khi tiếp cận , sử dụng sản phẩm của công ty. .
- Quảng cáo lựa chọn vị trí:
Có thể thấy rằng, mỗi khi khách hàng muốn mua một sản phẩm nào
đó thì họ đều phải tìm kiếm thông tin về sản phẩm đó, cỗ máy tìm kiếm
google hoặc yahoo là phương tiện hữu ích để khách hàng có thể tìm được
thứ họ muốn. Nếu tận dụng cơ hội đó, Bkav có thể đăng kí mua vị trí
hiển thị liên kết với google hoặc yahoo để khi khách hàng tìm kiếm sản
phẩm, Bkav sẽ hiển thị ở vị trí tốt nhất.
- Mar keting quan hệ công chúng điện tử.
Nội dung website: Cần chi tiết hơn về các thông tin của doanh nghiệp,
đưa ra các chính sách về bảo mật, thanh toán, FAQs
e) Chiến lược CRM/PRM
Chiến lược thị trường và sản phẩm
Bkav chiếm ưu thế khi có tới 73,95% các doanh nghiệp VN lựa chọn, đó là một
lợi thế cực kỳ lớn mà họ đã tạo dựng được. BKAV cần tiếp tục phát huy những lợi
thế đó để tạo dựng nên một thương hiệu ngày càng vững chắc hơn, uy tín hơn vơi
người sử dụng.
chiến lược sản phẩm và thị trường của bkav đi theo hướng phục vụ thị trường cũ ,
tìm kiếm khách hàng mới trong thị trường VN và thị trường bên ngoài VN.
Chiến lược CRM
Chiến lược kinh doanh và chiến lược khách hàng là hai yếu tố cơ bản trong chiến

Thì doanh thu hàng tháng của công ty rơi vào khoảng trên 20 tỷ
• Dự toán chi phí
- Chi phí cho công nghệ : chi phí phần mềm, chi phí mạng, chi phí bảo
dưỡng hàng tháng khoảng trên 100 triệu
- Chi phí cho nhân viên : với khoảng hơn 100 nhân viên marketing,
lương trung bình 7-8 triệu/tháng cộng thêm lương thưởng thì chi phí
cho nhân viên khoảng gần 1 tỷ/tháng
- Chi phí truyền thông MKT : các chương trình quảng cáo trên báo, đài,
website, biển quảng cáo… khoảng 400 triệu/tháng
- Chi phí phát triển site: chi phí đăng ký tiền miền, thiết kế phát triển
khoảng 100 triệu/tháng
- Các chi phí khác như chi phí đi lại, điện thoại, văn phòng…khoảng 40
triệu/tháng
 Tổng chi phí hàng tháng khoảng 2 tỷ
Với mức chi phí như vậy công ty nên chi cho e-marketing khoảng
10%/doanh thu để có thể có đủ nguồn lực tài chính cần thiết. Tuy
nhiên mức chi này còn dựa vào nhiều yếu tố như tính thời vụ, tình
hình tài chính của công ty, các ảnh hưởng từ môi trường bên
ngoài….
6) Kế hoạch kiểm tra:
*Quy trình kiểm tra và đánh giá:
Xác
định
các mục
tiêu cần
đạt
được
Xác
định
các tiêu

- Đưa ra các giải pháp điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu kỳ vọng.
b) Xác định các tiêu chuẩn đo lường:
- Số lượng người sử dụng sảm phẩm của công ty.
- Độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của công ty.
- Chi phí marketing, chi phí hỗ chợ khách hàng.
- Việc duy trì khách hàng.
c) Đo lường các kết quả đạt được:
- Số lường sử dụng sản phẩm của bkav là khá lớn nhưng chủ yếu là các
doanh nghiệp hay một số cá nhân có điều kiện và yêu cầu của công việc.
Còn đa phần người dân Việt Nam không quen sử dụng phần mềm bản quyền
nên còn có một số hạn chế.
- Khách hàng rất hài lòng với sản phẩm của công ty, nhưng còn về thái
độ làm việc của nhân viên còn có một số khách hàng gửi tin phản ánh chưa
được tốt.
- Chi phí marketing ước tính trên 2 tỷ VNĐ. Chi phí hỗ trợ khách hàng
không quá lớn.
- Đối với khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của công ty thì công
ty đã có những ưu đãi và khẳng định chất lượng sản phẩm nên khách hàng
khá là trung thành với sản phẩm của công ty.
d) So sánh việc thực hiện với mục tiêu:
- Sáng 23/11 tại Hà Nội, trong khuôn khổ Ngày An toàn thông tin, Hiệp
hội An toàn thông tin Việt Nam - VNISA công bố kết quả cuộc bình chọn
“Sản phẩm An toàn thông tin được người dùng ưa chuộng nhất năm 2010”.
Theo đó, phần mềm diệt virus BkavPro 2010 của Việt Nam tiếp tục vượt qua
các sản phẩm của nước ngoài, giữ vị trí quán quân năm thứ hai liên tiếp.
Nhưng vẫn chưa thực sự đạt được mục tiêu vào top 10 thế giới. Nhưng việc
thực hiện mục tiêu của công ty vẫn được tiến hành khá tốt.
- Mục tiêu chinh phục long tin của khách hàng được công ty thực hiện
rất thành công khi có được sự tin tưởng và bầu chọn của khách hàng là sản
phẩm được tin dùng và ưu chuộng nhất Viêt Nam.

24
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status