1
HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
GVHD: Lê Đạt Chí
GVHD: Lê Đạt Chí
Nhóm 14:
Nhóm 14:
Đỗ Lê Phú Cường
Đỗ Lê Phú Cường
Trương Mỹ Kim
Trương Mỹ Kim
Nguyễn Thị Xuân Hà
Nguyễn Thị Xuân Hà
2
1. Hoạch định chiến lược Tài chính
2. Công ty trong giai đoạn khởi sự kinh doanh - Vốn mạo hiểm.
3. Công ty trong giai đoạn tăng trưởng.
4. Công ty trong giai đoạn bão hoà
5. Công ty trong giai đoạn suy thoái
Nội dung :
Nội dung :
3
Hoạch định chiến lược tài chính là việc đưa ra quyết định khi
Hoạch định chiến lược tài chính là việc đưa ra quyết định khi
kết hợp cùng lúc 3 quyết định tài chính (đầu tư, tài trợ và chính
kết hợp cùng lúc 3 quyết định tài chính (đầu tư, tài trợ và chính
sách cổ tức) một cách thích hợp trong từng giai đoạn phát triển
sách cổ tức) một cách thích hợp trong từng giai đoạn phát triển
Giai đoạn suy thoái
Vốn mạo hiểm Vốn CP tăng
trưởng
LNGL + Nợ Nợ vay
1. Hoạch định chiến lược tài chính
5
Mô hình tổng thể
Giai đoạn khởi đầu của chu kỳ kinh doanh tiêu biểu cho mức độ
cao nhất của rủi ro kinh doanh, cụ thể
Khả năng sản xuất sản phẩm mới có hiệu quả hay không?
Nếu có hiệu quả, sản phẩm có được các khách hàng tương lai
chấp nhận hay không?
Nếu được chấp nhận, thò trường có tăng trưởng đến một quy mô
hiệu quả đủ cho các chi phí triển khai và đưa sản phẩm ra thò
trường không?
=> Nếu tất cả những điều này đều đạt được, thì liệu công ty có
chiếm được thò phần hay không?
2. Giai đoạn khởi sự kinh doanh - Vốn mạo hiểm
6
Thông số chiến lược tài chính – Giai đoạn khởi sự KD:
2. Giai đoạn khởi sự kinh doanh - Vốn mạo hiểm
Khởi đầu doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh Rất cao
Rủi ro tài chính Rất thấp
Nguồn tài trợ Vốn mạo hiểm
Chính sách cổ tức Tỷ lệ trả cổ tức : 0
Triển vọng tăng trưởng tương
Sau này, khi tổng rủi ro của công ty giảm, các nhà đầu tư vốn cổ
phần đòi hỏi một tỷ suất lợi nhuận thấp hơn, ngay cả khi họ vẫn
quan tâm chính đến việc đầu tư cho tăng trưởng vốn
2. Giai đoạn khởi sự kinh doanh - Vốn mạo hiểm
9
Mô hình tổng thể
Sản phẩm thành cơng trên thị trường => doanh số tăng nhanh
Rủi ro kinh doanh vẫn còn cao trong suốt thời gian doanh số
tăng trưởng nhanh => đòi hỏi phải có nguồn tài trợ thích hợp để
giữ mức độ rủi ro tài chính thấp, tức là tiếp tục dùng nguồn VCP.
Nguồn vốn hấp dẫn nhất thường là từ việc phát hành rộng rãi
chứng khoán của công ty.
Do công ty sẽ đầu tư thêm nhiều cho các hoạt động phát triển thò
trường và mở rộng thò phần, kết quả là tỷ lệ chi trả cổ tức vẫn sẽ
rất thấp (làm P/E sẽ cao).
3. Giai đoạn tăng trưởng
10
Thông số chiến lược tài chính – Giai đoạn tăng trưởng
3. Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn tăng trưởng
Rủi ro kinh doanh Cao
Rủi ro tài chính Thấp
Nguồn tài trợ Các nhà đ/tư VCP tăng trưởng
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả danh nghóa
Triển vọng tăng trưởng tương
lai
3. Giai đoạn tăng trưởng
13
Ta xét Ví dụ sau:
Công ty STAR muốn huy động trên 100 trđ VCP mới bằng cách
phát hành đặc quyền
CP đã phát hành của công ty gồm 10 tr CP với mệnh giá 10$ và
hiện đang được bán với giá 50$.
EPS hiện tại là 2,5$ và cổ tức là 0,5$/CP
Công ty phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá 45$/CP
=> Số tiền huy động được: 2,5 tr CP x 45$ = 112,5 trđ
⇒
Vậy:
Tỷ số P/E = 50$/2,5$ = 20$
Tỷ lệ cổ tức = 0,5$/50$ = 1%
3. Giai đoạn tăng trưởng
14
Xem giá trò đặc quyền khi thông báo đặc quyền phát
hành: 1 cho 4 với giá 45$
o
Vò thế hiện tại: 10 tr CP x 50$ = 500 tr$
Phát hành đặc quyền:(1 cho 4) 2,5 tr CP x 45$ =112,5tr$
trđ
Vò thế tức thời – sau khi thông báo: 612,5 tr$ (12,5triệu CP)
o
Cổ đông cũ được quyền mua cổ phần với giá 45$
=> Giá sau đặc quyền của tất cả cổ phần (các yếu tố khác
3. Giai đoạn tăng trưởng
17
Chia nhỏ cổ phần: nhằm thu hút thêm các nguồn vốn cổ
đông mới vào công ty. Ta xem Ví dụ công ty XYZ sau:
3. Giai đoạn tăng trưởng
Cổ phần thường đã phát hành 100 tr CP
Giá danh nghóa mỗi cổ phần 10$
Giá thò trường mỗi cổ phần 50$
Lãi ròng 500 tr$
Chính sách cổ tức (tỷ lệ chi trả) 25%
Thu nhập trên mỗi cổ phần
500 tr$/100 triệu cổ phần = 5$/CP
Lợi tức CP chia cho cổ đông
500 tr$ x 25% = 125 tr$
Lợi tức cho mỗi cổ phần
125 tr$/100 tr CP = 1,25$/CP
-> chúng ta sẽ xác đònh thêm một số thông tin khác như sau:
18
3. Giai đoạn tăng trưởng
Nếu nhà đầu tư có được 100.000 cổ phần trong công ty XYZ:
- Giá thò trường là: 100.000 CP x 50$ = 5 tr$
-
Nhà đầu tư sở hữu phần lợi tức cổ phần là 1/4 của 1%
=> Giả sử công ty quyết đònh chia nhỏ cổ phần 1 thành 2
Cổ phần thường đã phát hành 200 tr CP
Mệnh giá danh nghóa/cổ phần 5$
Giá thò trường/cổ phần 25$
Lãi ròng 500 tr$
Chính sách cổ tức 25%
Thu nhập mỗi CP (EPS) 2,5$ (500 tr$/200 tr CP)
Chi trả cổ tức cao hơn cho các cổ đông.
Khi đó nhu cầu tái đầu tư của công ty có thể được đáp ứng bằng
một tỷ lệ giữ lại lợi nhuận hiện hữu thấp hơn và được bổ sung bằng
huy động một tỷ lệ tài trợ nợ hợp lý.
Nhu cầu tái đầu tư giảm đáng kể trong khi nguồn tài chính có
sẵn lại gia tăng, từ đó đưa đến một tỷ suất lợi nhuận chung sụt
giảm.
4. Giai đoạn bão hoà
22
Các cách chi trả cổ tức: công ty có thể chi trả bằng tiền mặt cho
nhà đầu tư. Tuy nhiên, công ty có thể dùng tiền mặt đó mua lại 1 số
CP. Ta xem VD công ty mua lại cổ phần sau:
Công ty CRD có 100 tr$ tiền mặt thặng dư trên bảng cân đối kế
toán. Công ty hiện có 500 tr CP giao dòch với giá thò trường 2$/CP.
Thay vì công bố một cổ tức cao hơn, công ty thông báo dự đònh
mua lại 10% số cổ phần hiện hành trên thò trường với giá 2$/CP.
Nếu tất cả các cổ đông chấp nhận đề nghò này theo tỷ lệ cổ
phần họ nắm giữ, sẽ không có gì thay đổi sau sự việc này.
4. Giai đoạn bão hoà
23
Phân tích : Đối với những người nắm giữ 10 tr CP trước đó (chiếm
2% số CP), họ sẽ bán 1 tr CP và nhận 2 tr$ tiền mặt. Sau khi mua
lại, họ sở hữu 9 tr CP, nhưng vẫn cùng tỷ trọng 2% họ sở hữu trước
đây, tức là :
9 tr CP 10 tr CP
= = 2%
450 tr CP 500 tr CP
5. Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn suy thoái
Rủi ro kinh doanh Thấp
Rủi ro tài chính Cao
Nguồn tài trợ Nợ vay
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả toàn bộ
Triển vọng tăng trưởng tương
lai
Âm
Tỷ số gia thu nhập (P/E) Thấp
Thu nhập trên mỗi cổ phần
(EPS)
Thấp và giảm dần
Giá cổ phần Giảm và tăng trong biến động