Sử dụng giáo án điện tử nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học của học sinh lớp 9A 5. - Pdf 28

MỤC LỤC
I. Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng…………………2
II. Tóm tắt đề tài………………………………………………………… 4
III. Giới thiệu…………………………………………………… ……… 6
IV. Phương pháp……………………………………………………………8
V. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả……………………………… 11
VI. Kết luận và khuyến nghị…………………………………………… 14
VII. Tài liệu tham khảo…………………………………………………….15
VIII. Phụ lục…………………………………………………………………16
IX. Nhận xét, đánh giá, xếp loại………………………………………….21
1
KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

- Tên đề tài: Sử dụng giáo án điện tử nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn
Sinh học của học sinh lớp 9A 5.
- Người nghiên cứu : Trần Thị Mộng Linh
- Đơn vị (trường, huyện): Trường THCS Thạnh Đức , huyện Gò Dầu
Bước Hoạt động
1. Hiện trạng /
nguyên nhân
1. Học sinh học tập môn Sinh học, đa số các em cho là môn học
phụ và có nhiều em chán học, không tích cực với môn học.
 Tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng chậm
 Chất lương môn học còn rất thấp
 Nhiều học sinh phần lớn chỉ học tủ, học vẹt nhằm đối
phó với giáo viên,
2. Nguyên nhân của sự việc trên do:
- Một vài giáo viên chưa thật sự đầu tư, chưa nhiệt tình trong
công tác giảng dạy cũng như chưa tích cực đổi mới phương
pháp dạy học dẫn đến giờ học khô khan, không đọng lại trong

- T-test độc lập
2. Phân tích và giải thích dữ liệu
7. Kết quả
Ghi nhớ kiến thức tại lớp, giờ học thoải mái, sinh động
hơn, tính độc lập cao, với cách dạy học tích cực này sẽ tác động
vào tình cảm, ý thức của học sinh, để các em dần thay đổi mình
theo chiều hướng tích cực mà không phải là sự áp đặc.
1. Tóm tắt
Ngày nay, khoa học công nghệ thông. tin phát triển rất mạnh mẽ. CNTT có rất
nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Chúng ta cũng có thể ứng dụng CNTT trong giảng dạy
học sinh. Hình thức này khá mới mẻ và không ít giáo viên có nhiều bỡ ngỡ. Tuy nhiên
3
việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã đem đến nhiều lợi ích mà cụ thể là kết quả học tập
của học sinh. Học sinh có thể lãnh hội kiến thức một cách trực quan hơn, rõ ràng hơn và
nhiều nội dung hơn.Vì vậy, việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học là một yêu cầu
quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học.
Môn học Sinh học ở trường THCS nhằm hình thành cho học sinh các kiến thức
khoa học ở mức độ phù hợp với lứa tuổi, trên cơ sở đó góp phần hình thành những nhân
cách của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với xu thế phát triển và
tiến bộ của thời đại.
Trong quá trình ấy, môn sinh học là một môn học có vị trí rất đặc biệt, bởi lẽ đây
không chỉ là môn cung cấp cho học sinh những kiến thức mà nó còn có vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển nhân cách của học sinh: nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giữ
gìn và bảo vệ thiên nhiên hoang dã, biết sử dụng năng lượng tiết kiệm- hiệu quả. Cùng
với sự phát triển của xã hội, nền kinh tế tri thức ngày càng chiếm ưu thế. Chính trong xu
hướng ấy, nhiều bậc phụ huynh, nhiều học sinh chỉ chú tâm vào vấn đề học chữ, học văn
hóa để được đỗ đạt thành tài mà quên đi hoặc không quan tâm đến vấn đề giáo dục và rèn
luyện đạo đức cho con em mình. Tuy nhiên như Bác Hồ đã từng nói : “ Có tài mà không
có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Môn học Giáo dục công dân lấy sự phát triển nhân cách của người học làm mục

2.2 Nguyên nhân :
Bên cạnh đó, một vài giáo viên chưa thật sự đầu tư, chưa nhiệt tình trong công tác
giảng dạy cũng như chưa tích cực dổi mới phương pháp dạy học dẫn đến giờ học khô
khan, không đọng lại trong tâm trí học sinh một hình ảnh hoặc một ấn tượng nào. Mà đặc
thù của việc dạy học môn Giáo dục công dân là phải luôn gắn bó chặt chẽ với cuộc sống
thực tiễn. Giáo viên phải hướng dẫn học sinh liên hệ giữa bài học Giáo dục công dân với
đời sống đạo đức, pháp luật của cá nhân, gia đình, tập thể và địa phương.
2.3 Giải pháp thay thế:
Nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm giúp
học sinh hứng thú, tích cực, sáng tạo hơn trong học tập từ đó nâng cao hiệu quả dạy học
bộ môn.
Giáo viên sử dụng các hình ảnh trong cuộc sống hằng ngày có nội dung phù hợp
vào bài giảng để cung cấp thêm hình ảnh động, âm thanh giúp các em dễ hiểu hơn, có kĩ
năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế tốt hơn. Giáo viên kết hợp đưa các câu hỏi
dẫn dắt giúp học sinh phát hiện kiến thức.
2.4 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
- Phương pháp Phát huy tính tích cực của học sinh nhà xuất bản giáo dục
6
- Các Phương pháp dạy học hiệu quả - TS. Trịnh Văn Biều – ĐHSP. TPHCM
- Tài liệu tập huấn đổi mới PPDH GDCD trường THCS
- Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
môn Giáo dục công dân 6 năm học 2011-2012 của giáo viên Đỗ Thị Phương Tần
trường THCS Thị Trấn- Dương Minh Châu.
2.5 Vấn đề nghiên cứu :
Việc ứng dụng giáo án điện tử có làm tăng kết quả học tập môn Giáo dục công dân
của học sinh lớp 7ª 5 trường THCS Thạnh Đức hay không?
2.6 Giả thuyết nghiên cứu:
Việc ứng dụng giáo án điện tử có sử dụng hình ảnh có nội dung phù hợp vào bài
giảng để cung cấp thêm hình ảnh động , âm thanh có làm tăng kết quả học tập môn Giáo
dục công dân của học sinh lớp 7ª 5 trường THCS Thạnh Đức.

Gía trị Tb 6,5 5,7
8
Lệch GT-TB 2,0
Giá trị P 0,08
Giáo viên sử dụng kết quả bài kiểm tra này và nghiên cứu sử dụng phương pháp
kiểm chứng T-test độc lập ở bài kiểm tra trước tác động ( p=0.08 (>0,05)). Kết quả kiểm
tra cho thấy điểm trung bình của cả hai nhóm và còn suy ra sự chênh lệch điểm trung
bình của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa. Kết luận
được kết quả học tập 2 lớp trước tác động là tương đương nhau.
Kiểm tra sau tác động đối với các nhóm tương đương:
Sau đó giáo viên cho làm bài kiểm tra khảo sát chất lượng giữa học kì II và lấy
kết quả bài kiểm tra làm bài kiểm tra sau tác động . Cụ thể:
- Bài kiểm tra trước tác động, giáo viên ra một đề cho hai lớp cùng làm.
- Bài kiểm tra sau tác động giáo viên cho một đề cho hai lớp cùng làm.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm KT trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Lớp 7a5
( TN )
O1
Sử dụng giáo án điện tử trong dạy
học
O3
Lớp 7a6
( ĐC )
O2
Không sử dụng giáo án điện tử
trong dạy học
O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.

(7a6)
Điểm trung bình cộng 6,5 7,7 5,7 6.9
Độ lệch chuẩn 2,0 1,8 2,1 1,0
Giá trị P của T-test 0,024
Mức độ ảnh hưởng 1,00
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữ hai lớp trước và sau tác động.
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu (cột 1 và 4) trước
tác động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương pháp giảng dạy
mới giáo án điện tử cho kết quả hoàn toàn khả quan (cột 2 và cột 5). Bằng phép kiểm
chứng T- test để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình cho kết quả p = 0,024 <0,05 cho
thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa. Điều này minh chứng là
điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải do ngẫu nhiên mà là
do kết quả của sự tác động.
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD): SMD = 1,00 nên mức độ ảnh hưởng của tác
động khi sử dụng giáo án điện tử trong dạy học là lớn. Giả thuyết được kiểm chứng: “Sử
dụng giáo án điện tử nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Giáo dục công dân của
học sinh lớp 7ª 5”.
11
7a5 7a6
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết quả của
lớp thực nghiệm 7ª1
Lớp 7a5
Theo thang bậc điểm
Cộng
Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi
Trước TĐ
0 4 12 10 4 30
0% 13.33% 40.00% 33.33% 13.33% 100%
Sau TĐ
0 2 7 15 6 30

thác thông tin trên mạng Internet.
Tài liệu tham khảo
- Sách giáo viên GDCD7- NXB giáo dục
- Sách giáo khoa GDCD7- NXB giáo dục
- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS- NXB giáo dục
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy SGK lớp 7- NXB giáo dục
- Sách thực hành GDCD 7- NXB giáo dục
14
- Một số tài liệu từ Internet
- Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Phụ lục ( Kèm theo):
* Các bài KT trước tác động của 2 lớp TN và ĐC.
KIỂM TRA HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2012 _ 2013
Môn thi : GIÁO DỤC CÔNG DÂN _ K7
Thời gian 45 phút
Câu 1 : Thế nào là sống giản dị ? Biểu hiện của sống giản dị là gì ? (2đ)
Câu 2 : Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối với : các nhân, gia đình và xã hội ( 3đ )
15
Câu 3 : Tình huống : ( 2đ )
Tuấn và Hưng học cùng lớp. Tuấn học giỏi Toán, còn Hưng lại học kém môn này. Mỗi khi
có bài tập về nhà là Tuấn lại làm hộ Hưng để Hưng khỏi bị điểm kém.
Em có tán thành việc làm của Tuấn không ? Vì sao ?
Câu 4 : Để xây dựng gia đình văn hóa mỗi gia đình cần đạt những tiêu chuẩn nào ? Vì
sao phải xây dựng gia đình văn hóa ? (3đ)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2012_ 2013
Môn : GDCD _ K7
Thời gian : 45 phút
Câu 1 : (2đ )
- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân, gia đình và xã hội. (1đ)
- Biểu hiện : Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo nhu cầu

tích lịch sử ? ( 3đ )
Câu 3 : Hãy nêu nội dung quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em . ( 3đ )
Câu 4 : Tình huống : Sinh ra trong một gia đình nghèo đông con, bố mẹ Tú phải làm lụng
vất vả sớm khuya, chiu chắt từng đồng để cho anh, em Tú được đi học cùng các bạn.
16
Nhưng do đua đòi, ham chơi, Tú đã nhiều lần bỏ học đi chơi với những bạn xấu. Kết quả
học tập ngày càng kém. Có lần bị bố mắng, Tú bỏ học đi cả đêm không về nhà. Cuối năm
học, Tú không đủ điểm để lên lớp và phải học lại.
Hãy nêu nhận xét của em về việc làm sai của Tú. Theo em, Tú đã không làm tròn
quyền và bổn phận nào của trẻ em ? ( 2đ )
ĐÁP ÁN
MÔN : GDCD _ K7
Câu 1 :
Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động
đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên. ( 1đ )
Ví dụ : Rừng cây, nguồn nước, nhà máy,… ( 1đ )
Câu 2 : Vì.
_ Di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh là nhũng cảnh đẹp của
đất nước, là tài sản của dân tộc nói lên truyền thống của dân tộc, thể hiện công đức của
các thế hệ tổ tiên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện kinh nghiệm của
dân tộc trên các lĩnh vực. ( 1đ )
_ Những di sản , di tích và cảnh đẹp đó cần được giữ gìn, phát huy trong sự nghiệp xây
dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và đóng góp vào
kho tang di sản văn hóa thế giới. ( 1đ )
Câu 3 :
- Quyền được bảo vệ : Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch. Trẻ em được Nhà
nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, than thể, nhân phẩm và danh dự. ( 1đ )
- Quyền được chăm sóc : Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy để phát triể, được bảo vệ sức
khỏe, được sống chung với cha mẹ và được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong
gia đình. Trẻ em tàn tật, khuyết tật được Nhà nước và xã hội giúp đỡ trong việc điều trị,

Hồ Thanh Hoa 6,5
17
3
Đinh THị Hồng Đào
5 3
Đỗ Thị Hồng Loan 7
4
Nguyễn Ngọc Hân
4 4
Nguyễn Thị Ngọc Lụa 6,5
5
Lê Oanh Kiều
7,5 5
Võ Thị Trúc Ly 5
6
Phạm Thị Thúy Lam
6,5 6
Nguyễn Kim Ngọc Ngân 6,5
7
Nguyễn Thị Thúy Lan
7 7
Huỳnh Thị Tú Nguyên 7,5
8
Dương Thị Thùy Linh
8 8
Trần Thị Huỳnh Như 7
9
Đỗ Thị Kim Loan
8 9
Trang Hồng Phút 4,5

9 17
Nguyễn Thị Tú Trinh 9
18
Nguyễn Thị Thùy Trang
9 18
Nguyễn Ánh Tuyết 8,5
19
Phan Thị Mộng Tuyền
9,5 19
Nguyễn Trần Anh Vy 2,5
20
Trịnh Minh Tuyến
9 20
Đoàn Thanh Bình 6,5
21
Nguyễn Thị Ngọc Vui
8 21
Đỗ Thành Đạt 3,5
22
Lê Vũ Bảo
5 22
Nguyễn Minh Hải 8
23
Đặng Công Hậu
5 23
Nguyễn Thanh Hiền 5
24
Huỳnh Mai Công Hậu
8 24
Nguyễn Hữu Hoàng 2

5 32
Trần Minh Phụng 6,5
33
Huỳnh Tuấn Phát
5 33 Nguyễn Hoàng Bảo quốc
5
34
Tô Thành Quốc
5 34 Nguyễn Minh Trí
4
35
Lê Trường Sơn
5,5 35 Lê Hoàng Tuấn
5
36
Nguyễn Văn Thoại
4 36 Trương Minh Vương
6
18
37
Lê Anh Tuấn
4

Giá trị TB
6.5
5.7
Lệch GT-TB 2.0 2.1
Giá trị P
0.08


Lê Oanh Kiều 9
5
Võ Thị Trúc Ly 5,5
6
Phạm Thị Thúy Lam 9
6
Nguyễn Kim Ngọc
Ngân 8
7
Nguyễn Thị Thúy Lan 7,5
7
Huỳnh Thị Tú Nguyên 7
8
Dương Thị Thùy Linh 9,5
8
Trần Thị Huỳnh Như 8
9
Đỗ Thị Kim Loan 9
9
Trang Hồng Phút 7,5
10
Trần Thị Kim Ngân 9
10
Võ Thanh Thảo 8
11
Nguyễn Thị Thanh Ngân 9
11
Mai Thị Thu Thảo 7
12
Nguyễn Thị Huỳnh Như 7,5

20
Trịnh Minh Tuyến 9
20
Đoàn Thanh Bình 5
21
Nguyễn Thị Ngọc Vui 8,5
21
Đỗ Thành Đạt
6
22
Lê Vũ Bảo 7
22
Nguyễn Minh Hải
7
23
Đặng Công Hậu 8,5
23
Nguyễn Thanh Hiền
5
24
Huỳnh Mai Công Hậu 9
24
Nguyễn Hữu Hoàng
5
25
Trường Anh Hiền 9
25
Hồ Vũ Khang
6
26

32
Nguyễn Tấn Phát 8
32
Trần Minh Phụng
8
33
Huỳnh Tuấn Phát 3
33 Nguyễn Hoàng Bảo quốc 5,5
34
Tô Thành Quốc 8,5
34 Nguyễn Minh Trí 7
35
Lê Trường Sơn 7
35 Lê Hoàng Tuấn 7
36
Nguyễn Văn Thoại 8
36 Trương Minh Vương 7
37
Lê Anh Tuấn 4

Giá trị TB 7.71 6.87

Độ lệch chuẩn 1.78 1.02

Giá trị P của T-Test
0.024 Mức độ ảnh hưởng
(SDM)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status