Các giải pháp đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc trên địa bàn Tỉnh Đăk Lăk - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGÔ THÙY HƯƠNG CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN DÂN TỘC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂKLĂK Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng, Năm 2015

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


trưởng cao, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch mạnh theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực phải tăng
nhanh về số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành
nghề và trình độ đào tạo. Hiện tại, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở
nước ta còn thấp, mới đạt trên 25%, trong đó lao động qua đào tạo
nghề còn rất thấp, khoảng trên 13% . Tình trạng các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài “khát lao động có
kỹ thuật” ngày càng trầm trọng. Trong khi đó, thị trường lao động ở
Việt Nam đang rơi vào tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”, thiếu những
chuyên gia có trình độ cao, thiếu những công nhân lành nghề, lao
động nông thôn chủ yếu chưa qua đào tạo nghề, năng suất lao động
thấp. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), chất lượng
nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10),
xếp thứ 11/12 nước ở Châu Á được tham gia xếp hạng. Đây cũng là
nguyên nhân làm cho năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam
còn thấp. Vì vậy, muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường lao động, cần phải nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng. Tình
hình trên đòi hỏi không những đào tạo nghề phải được đầu tư phát
triển mạnh, tăng nhanh quy mô mà thông qua quá trình đào tạo,
người lao động mới có thể nâng cao kiến thức, kỹ năng, tay nghề của
mình, góp phần nâng cao năng suất lao động. Như vậy, có thể nói
rằng, giáo dục đào tạo nghề có một vị trí quan trọng trong việc phát
triển nguồn nhân lực.
2

Đắk Lắk là một tỉnh đang phát triển, có 46 dân tộc anh em
cùng chung sống, trong đó chủ yếu là Ê - đê, M’nông. Thời gian qua,
hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh có bước phát triển khá, kể cả về
số lượng cơ sở dạy nghề, quy mô tuyển sinh, chất lượng đào tạo. Tuy

Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập trong khoảng
thời gian từ năm 2011 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp theo phương pháp
thống kê. Các chỉ tiêu sử dụng: số tuyệt đối, số tương đối, số bình
quân…
- Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên chương trình
EXCEL.
4.2 Phương pháp phân tích

Dùng phương pháp phân tổ theo ngành nghề, kết cấu dân tộc,
hệ đào tạo một số tiêu chí khác có liên quan.

+ Thống kê mô tả: Sử dụng số tuyệt đối phản ánh thực trạng
đào tạo nghề, số bình quân phản ánh mức độ đảm nhận công việc
của giáo viên, điều kiện làm việc của học sinh tốt nghiệp.
+ Thống kê so sánh: So sánh dùng số tuyệt đối và số tương
đối. So sánh tuyệt đối biểu hiện quy mô giá trị của một số chỉ tiêu
kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. So sánh
tương đối biểu hiện quan hệ so sánh trong mức độ của đối tượng
nghiên cứu, thể hiện mức độ phổ biến, kết cấu của các hiện tượng
trong tổng thể nghiên cứu.
4

5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Những kết quả nghiên cứu của đề tài là một minh chứng thêm
cho việc phát triển hệ thống đào tạo nghề về quy mô và chất lượng
đáp ứng nhu cầu học nghề lập nghiệp của thanh niên dân tộc trên địa
bàn tỉnh ĐăkLăk hiện nay.

1.1.4 Đặc điểm đào tạo nghề
1.1.5 Những đặc điểm của đào tạo nghề cho thanh niên dân
tộc
1.2. NỘI DUNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN
DÂN TỘC
1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo
1.2.2 Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề
và nhu cầu học nghề của người lao động
1.2.3. Lựa chọn hình thức đào tạo nghề cho thanh niên
dân tộc
1.3.2. Quy mô, chất lượng lực lượng lao động và tình hình
việc làm cho TNDT
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VÀ MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG TRONG NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC
1.4.1 Kinh nghiệm của Na Uy
1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
1.4.3 Kinh nghiệm của các nước trong khu vực
1.4.4 Kinh nghiệm đào tạo nghề ở Việt Nam
a. Thực tiền công tác đào tạo nghề tại Việt Nam
b. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc ở Việt
Nam
6

 c hiu là dy ngh cho nhng
i có kh ng ch yu sinh sng  c
bia bàn tnh. o ngh ng thanh niên
dân tc v to thu nhng, va
i quyc v vic
làm cho xã hm cng là thanh niên dân tc ,

lượng thanh niên là dân tộc thiểu số cũng chiếm một tỷ lệ tương
đương, hầu hết là sống tại khu vực nông thôn (chiếm 68,7%). Vì vậy,
vấn đề dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc là
điều quan tâm, trăn trở của Ủy ban nhân dân tỉnh và của ngành lao
động - thương binh xã hội. Tuy tỷ lệ thất nghiệp toàn tỉnh tương đối
thấp nhưng việc làm của thanh niên dân tộc thiểu số chất lượng
không cao, thu nhập thấp. Thanh niên dân tộc thiểu số không có
nhiều cơ hội về việc làm ở khu vực đòi hỏi trình độ tay nghề cao mà
chỉ là những công việc đơn giản. Việc dạy nghề cho đối tượng này
cũng gặp nhiều khó khăn do mặt bằng trình độ văn hóa thấp, khả
năng tiếp thu trong học các nghề kỹ thuật gặp nhiều hạn chế.
Do vậy, việc dạy nghề cho thanh niên dân tộc tại Đăklăk đòi
hỏi phải có phương pháp riêng, phù hợp với khả năng tiếp thu của
học viên.
2.1.3 Một số đặc điểm của đồng bào dân tộc ở ĐăkLăk ảnh
hưởng đến đào tạo nghề
* Từ những đặc điểm của đồng bào dân tộc tỉnh Đắk Lắk, có
thể thấy thanh niên dân tộc trong trường nghề có những đặc điểm
ảnh hưởng đến đào tạo nghề như sau:
- Tâm lý học xong hầu như không muốn làm việc xa gia đình
"ly nông chứ không ly hương”. Vì vậy quá trình lựa chọn trường đào
tạo và cơ sở làm việc sau này thường bị ảnh hưởng về mặt địa lý.
8

Thanh niên dân tộc thiểu số thích chọn trường đào tạo và nơi làm
việc gần địa phương nơi sinh sống.
- Hầu hết học sinh chọn nghề theo nhóm bạn, theo ý thích,
theo cảm tính; chỉ vào học nghề sau khi không đậu vào đại học hoặc
không trúng tuyển vào các ngành công an, sĩ quan quân đội, trường
sư phạm, trường y

kinh tế
b. Nhu cầu học nghề của thanh niên dân tộc
Theo kết quả đợt điều tra khảo sát nhu cầu học nghề tại các địa
phương trên địa bàn tỉnh Đăklăk năm 2011, do Tổng cục dạy nghề
phát động, kết quả có khoảng trên dưới 50 nghề được nhận biết trong
cuộc khảo sát, với 3.191 LĐ có nhu cầu học nghề ở 3 cấp trình độ
Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề. Trong đó Cao đẳng
nghề có 8 nghề LĐ có nhu cầu học, với 252 LĐ chiếm 7,8% nhu cầu
học nghề; Trung cấp nghề có 28 nghề LĐ có nhu cầu học, với 863
LĐ chiếm 27,04% nhu cầu học nghề; và Sơ cấp nghề có 49 nghề LĐ
có nhu cầu học, với 2.076 LĐ chiếm 65,06% nhu cầu học nghề.
c. Một số yêu cầu của thanh niên dân tộc đối với công tác
đào tạo nghề
2.2.2. Xác định chương trình và hình thức đào tạo
Về hình thức đào tạo, đa dạng với các hình thức: đối với đối
tượng học tại thôn, buôn chủ yếu là đào tạo ngắn hạn dưới 1 năm
thường không tập trung,còn đối với những thanh niên tập trung
tham gia học tại các cơ sở ĐTN thì có hai hình thức là trung cấp
nghề thời gian từ 2 đến 3 năm và hệ cao đẳng nghề là 3 năm.
Chính vì lí do tỷ lệ LĐ qua đào tạo với những những hình thức
chính qui và tập trung như vậy nên tỷ trọng LĐ qua đào tạo được
cấp bằng khá cao và có chất lượng. Phần lớn TNDT sau khi tốt
nghiệp đều tìm được việc làm tương ứng.
10

Về tình hình thực hiện chương trình ĐTN, thực tế khảo sát cho
thấy người LĐ sau khi được tuyển dụng việc áp dụng những kiến
thức và kỹ năng tay nghề, thì có tới gần 75% đã đạt yêu cầu tuyển
dụng của các DN và có khoảng 25% là phải đào tạo mới do doanh
nghiệp tự tổ chức đào tạo. Tất nhiên, trong quá trình này doanh

học sinh nhập học chỉ chiếm khoảng 75%.
Bng 2.4 S ng HSSV phân theo gii tính và dân t
(c trình bày  cun chính lu)
Thống kê số HSSV năm học 2013 cho thấy hệ Trung cấp nghề
chiếm tỷ trọng lớn (64%), là ngành đào tạo chính của các trường. Hệ
Cao đẳng nghề đã từng bước phát triển và là một bộ phận quan trọng
trong xu hướng phát triển trong thời gian tới. Trung cấp nghề với
thời lượng đào tạo ngắn hơn và chi phí thấp hơn được xem là cơ hội
tốt cho giới nữ. Càng lên cấp học cao, lượng HSSV nữ càng ít hơn
(38%). Vì ĐTN cho thanh niên dân tộc ở khu vực Tây Nguyên nên
số lượng học viên dân tộc thiểu số chiếm 77% tổng số HSSV toàn
trường, trong đó dân tộc Ê-đê chiếm tỷ lệ cao nhất, tới 35%, chứng
tỏ các trường đã chú trọng tới việc nâng cao chất lượng lao động cho
thanh niên dân tộc tại chỗ. Tuy nhiên, các HSSV người Ê-đê lại ít
tham gia vào cấp học cao hơn (21% HSSV Ê-đê học Cao đẳng).
Trong khi đó, HSSV người Kinh lại có xu hướng học Cao đẳng
nhiều hơn học trung cấp 2,6 lần.
Bng 2.5: S ng tuyn sinh các ngh o t 2011  2014 ca
  (c trình bày  cun chính lu)
Dạy học theo nhu cầu thị trường là hướng đi mới trong ngành
giáo dục, là yêu cầu cấp thiết để các trường, các cơ sở giáo dục có
thể tồn tại và phát triển. Nhận thức được điều đó, các trường nghề đã
từng bước đổi mới phù hợp hơn cả về ngành nghề và cấp học.
12

Qua bảng trên cho thấy số lượng nghề đào tạo có sự biến động
qua các năm. Đối với hệ Trung cấp nghề, năm 2011 mới chỉ có 10
nghề thì năm 2012 đã tăng lên 14 nghề (tăng 14%). Các nghề mới
được đăng ký đào tạo là các nghề đang có nhu cầu trong nền kinh tế
như nghề quản trị kinh doanh lương thực – thực phẩm, nghề kế toán

0
14
17
12
10
0
50
57
33
76
20
100
50
24
50
12
50
0
0
BQC
May
Điện
Thú y
Tin học
Kế toán
Môn Lý thuyết
Dưới 30% 30%-50% 50%-80% Trên 80%
2
0
6



14

Theo đánh giá từ phía giáo viên, có khoảng 4/5 HSSV trong
môn lý thuyết và gần 9/10 HSSV tiếp thu môn thực hành hiểu bài ở
mức 50% trở lên. Các ngành thuộc khối kỹ thuật có mức tiếp thu
môn thực hành tốt hơn môn lý thuyết (ngành may 67%, điện 47%,
thú y 40%). Mức độ tiếp thu giữa các nhóm HSSV dân tộc theo thứ
tự từ cao xuống thấp là: dân tộc Kinh – Dân tộc khác – dân tộc Ê-đê.
Việc tăng cường kiến thức bổ trợ cũng yếu tố tích cực ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo và khả năng tìm kiếm việc làm sau khi
ra trường. Tuy nhiên, tỷ lệ HSSV theo học thêm các kiến thức bổ trợ
còn tương đối ít (chỉ khoảng 20%), tập trung vào tăng cường kỹ năng
tin học (47%). Điều này cũng xảy ra đối với các nhóm HSSV dân tộc
thiểu số, trong khi đó có tới 30% học tập ngoài chương trình đào tạo
chính thức của nhà trường.
Chất lượng đào tạo nghề được đánh giá khá tốt 96,67%. Trong
đó các nghề trung cấp nghề được đánh giá là có chất lượng đào tạo
tốt hơn hẳn so với hệ cao đẳng nghề. Điều này cho thấy thời gian đào
tạo dài sẽ tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo đúc rút kinh nghiệm và
đầu tư cơ sở vật chất cũng như đội ngũ giáo viên phù hợp hơn. Chất
lượng đào tạo nghề cao cũng cho thấy cơ hội tìm kiếm việc làm của
HSSV sau khi ra trường là khá rộng. Cụ thể trong từng nghề, chất
lượng đào tạo của các nghề truyền thống (may, mộc, điện, hàn, thú
y) cao hơn hẳn so với các nghề mới (tin, chế biến cà phê, nông lâm,
công nghệ ô tô ). Các nghề thuộc khối kỹ thuật cũng được xem là
thế mạnh của trường trong quá trình đào tạo như nghề mộc, hàn,
điện, xây dựng
       các   

thoáng, độ sáng và chưa đảm bảo về độ ồn. Mức độ trang bị máy
chiếu cho mỗi phòng học lý thuyết thì còn rất thấp, gần như không
đáp ứng đủ cho nhu cầu của giáo viên. Chính điều này đã ảnh hưởng
16

lớn đến việc lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp của giáo
viên.
2.3.2 Đội ngũ giáo viên
Để đảm bảo chất lượng đào tạo, các trường cần có một đội ngũ
giáo viên đủ và số lượng và đảm bảo về chất lượng. Nhưng theo
thống kê từ các cơ sở dạy nghề trên toàn tỉnh thì số lượng giáo viên
hiện nay đã có sự tăng lên theo quy mô đào tạo qua các năm, tuy
nhiên vẫn còn sức ép, chưa phù hợp với quy định chung của Luật
dạy nghề ban hành. Tỷ lệ HSSV : Giáo viên là 20 : 1, còn khá cao so
với chuẩn 15 : 1 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. Mức độ
tương đối giữa HSSV và giáo viên theo từng nhóm ngành được thể
hiện trong bảng như sau:
Bng 2.10 T l HSSV / giáo viên phân theo các ngh 
Chỉ tiêu
Số giáo
viên
Số
HSSV
Số
HSS
V
/giáo
viên
Toàn tỉnh
110


Bng 2.12 T l giáo viên tham gia biên so
theo cp trì o ngh
Chỉ tiêu
Tổng số
May
Điện
Thú y
Tin học
Kế toán
Có tham gia
47,62
16,67
52,94
80,00
20,00
25,00
- Sơ cấp
10,00
33,33
0,00
15,38
0,00
0,00
- Trung cấp nghề
60,00
33,33
66,67
61,54
0,00


2.3.4 Ảnh hưởng từ phía người học là HSSV dân tộc ít
người
Bng 2.15 Các yu t   n m  tip thu ca
HSSV dân ti phân theo ngh và theo dân tc (c trình
bày  cun chính lu)
Cũng như bất cứ một đối tượng nào khác, để có thể yên tâm
đầu tư vào học tập, trước hết HSSV phải có mức độ đầu tư thỏa mãn
về mặt tài chính. Theo điều tra sơ bộ, nguồn kinh phí phục vụ cho
học tập có được từ nhiều nguồn khác nhau như từ gia đình, đi vay
vốn ở các ngân hàng, người thân, đi làm thêm Trong đó, đa phần
HSSV đi học dựa trên nguồn cung cấp tài chính từ gia đình (85%),
chỉ có khoảng 10% vốn đầu tư đi vay, trong đó chủ yếu vay ngân
hàng chính sách xã hội và một số ngân hàng thương mại khác. Ngoài
ra, học trong trường Cao đẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên,
HSSV được hưởng các mức trợ cấp khác nhau. Nhờ có số tiền trợ
cấp này, HSSV đã có thể trang trải nhiều vấn đề trong học tập và
sinh hoạt, và đây cũng là điểm lợi thế của nhà trường khi tuyển sinh
đối với đối tượng là HSSV dân tộc thiểu số.
Bng 2.16 M tha mãn v tài chính ca HSSV các dân tc
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu
Hoàn toàn
không đáp
ứng
Chưa đáp ứng
đủ
Bình
thường
Hoàn toàn





 


CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC TỈNH ĐĂKLĂK ĐẾN
NĂM 2020

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐĂKLĂK
3.1.1. Dự báo một số ngành, lĩnh vực KT – XH và KCN có
nhu cầu LĐ qua ĐTN giai đoạn 2012 – 2020
Các ngành, lĩnh vực phi NN
- - may - giày:
- 
- - :
- 
- 

.
20

Tỉnh Đăkalăk hiện nay có 01 KCN trên địa bàn và 03 CCN
đang sử dụng khoảng 23.882 LĐ, trong đó khoảng 10.832 LĐ được
ĐTN. Dự kiến trong giai đoạn 2012 - 2020 nhu cầu tuyển LĐ qua

và Đoàn thanh niên cần phối hợp chặt chẽ xây dựng kế hoạch để tiếp
tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các
trường trung học cơ sở và trung học phổ thông để định hướng học
sinh học nghề.
3.2.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách và tăng cường quản
lý nhà nước
- Tăng cường quản lý Nhà nước bằng các chính sách, pháp
luật đối với mọi hoạt động liên quan đến các vấn đề tạo mở việc làm.
Đảm bảo mọi hoạt động như: tư vấn, hỗ trợ, đào tạo, sản xuất kinh
doanh tạo mở việc làm được tự do, thông thoáng trong khuôn khổ
của pháp luật quy ñịnh. Xử lý nghiêm minh theo luật định đối với bất
kỳ tổ chức và cá nhân nào có hành vi vi phạm đến chính sách lao
động và việc làm.
3.2.3. Quy hoạch, quản lý các cơ sở đào tạo nghề đảm bảo
đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn
3.2.4. Giải pháp về đẩy mạnh xã hội hoá, hợp tác quốc tế
trong đào tạo nghề
3.2.5. Tăng cường hoạt động tư vấn, định hướng nghề cho
thanh niên dân tộc
- Tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên dân tộc
phải trở thành nội dung hoạt động chủ yếu và thường xuyên
trong học sinh, sinh viên,có chương trình cụ thể, phù hợp với từng
đối tượng khác nhau:
- Đối với học sinh THPT và cuối cấp THCS: Đoàn Thanh niên
trong nhà trường phải tổ chức thường xuyên các hoạt động tuyên
truyền, tư vấn, định hướng nghề để giúp các em có nhận thức đúng
22

về giá trị nghề nghiệp để sau khi tốt nghiệp phổ thông các em có thể
đi vào thị trường lao động hoặc học nghề. không nhất thiết chỉ có

3.2.7 Giải pháp về phía người học là HSSV dân tộc
- Tham khảo các kênh tư vấn, hướng nghiệp để có định hướng
nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, hoàn cảnh gia đình và
nhu cầu xã hội.
- Tăng cường tính tích cực trong học tập, thường xuyên tham
gia các hình thức thảo luận nhóm, thực hành, tham quan mô hình.
- Tăng cường khả năng tự nghiên cứu, tìm tòi tài liệu ngoài
giờ lên lớp.
- Chủ động tham gia các khóa đào tạo ngoại khóa ngoại ngữ,
tin học, kỹ năng giao tiếp, các kỹ năng mềm như kỹ năng phỏng vấn,
viết lý lịch
- Đẩy mạnh phong trào thi đua học tốt, tích cực tham gia các
hội thi tay nghề, chuẩn bị cho Hội thi tay nghề quốc gia và Hội thi
tay nghề ASEAN.

KẾT LUẬN

Thanh niên Việt Nam nói chung và thanh niên các dân tộc nói
riêng là lực lượng xã hội to lớn, là bộ phận ưu tú nhất của nguồn
nhân lực và luôn luôn có hoài bão được học tập, lao động sáng tạo
cho đất nước và chính mình. Tuy nhiên, thanh niên cũng đang đứng
trước những thử thách lớn về việc làm. Tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm trong thanh niên còn rất lớn. Định hướng nghề nghiệp,
học nghề và tạo việc làm cho thanh niên chưa phù hợp với yêu cầu
của thị trường lao động.
Vấn đề đào tạo nghề và tạo việc làm cho thanh niên các dân
tộc hiện nay là vấn đề xã hội bức xúc, là nhiệm vụ trọng tâm không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status