BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
PHÒNG TRỪ CỎ DẠI, SÂU
BỆNH HẠI CÂY LÚA CẠN
MÃ SỐ: 03
NGHỀ: TRỒNG LÚA CẠN
Trình độ sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun Phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại trên cây lúa cạn là một
trong 4 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khoá học. Trên quan điểm đào tạo
năng lực thực hành, đồng thời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là người học sau khi
hoàn thành khoá học là học viên có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ
thuật cơ bản nhất trong phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại. Chúng tôi đã lựa chọn
các kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng mục tiêu trên. Phần kiến thức lý thuyết
được đưa vào giáo trình với phạm vi và mức độ để người học có thể lý giải được
các biện pháp kỹ thuật được thực hiện trong quá trình phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh
hại.
Kết cấu mô đun gồm 5 bài. Các bài trong mô đun có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Tạo điều kiện cho học viên thực hiện được mục tiêu học tập và áp
dụng vào thực tế trồng lúa cạn tại cơ sở. Mô đun này liên quan mật thiết với các
mô đun: Chuẩn bị trồng lúa cạn, Gieo trồng lúa cạn và Thu hoạch, bảo quản và
MÔ UN: PHÒNG TR C D I, SÂU B NH H I CÂY LÚA C NĐ Ừ Ỏ Ạ Ệ Ạ Ạ 7
Gi i thi u v mô unớ ệ ề đ 7
B i 1: Phòng tr c d ià ừ ỏ ạ 8
Mã b i: M 03-01à Đ 8
M c tiêuụ 8
A. N i dungộ 8
1. C d iỏ ạ 8
Hình 3.1.16. M c áo b o h b ng nilonặ ả ộ ằ 24
Hình 3.1.17. i nón b o h lao ngĐộ ả ộ độ 24
Hình 3.1.18. Mang kính b o h lao ngả ộ độ 25
Hình 3.1.22. Ho n t t quá trình chu n bà ấ ẩ ị 27
2.7. Pha thu c. Theo tôi ngh các b c trong pha, phuin thu c n y gi ng nh ố ĩ ướ ố à ố ư
trong phân tích ngh ch không ph i giáo trình d y ngh .ề ứ ả ạ ề 27
30
Hình 3.1.28. n c v o bình phun thu cĐổ ướ à ố 30
Hình 3.1.29. L c bình thu cắ ố 30
Hình 3.1.30. Kh i ng bình phun thu cở độ ố 31
Hình 3.1.32. Ch nh pét c a bình phunỉ ủ 32
B. Câu h i v b i t p th c h nhỏ à à ậ ự à 33
1. Các câu h iỏ 33
2. Các b i th c h nhà ự à 34
M c tiêuụ 36
A. N i dungộ 36
Có nhi u lo i sâu h i trên ru ng lúa c n nh ng ph bi n nh t l : B tr , sâu ề ạ ạ ộ ạ ư ổ ế ấ à ọ ĩ
c thân, sâu cu n lá, b xít hôi. đụ ố ọ 36
3.5. Bi n pháp phòng trệ ừ 49
49
50
Hình 3.2.14. M t s lo i thu c tr sâu cu n lá h i lúaộ ố ạ ố ừ ố ạ 50
c tính thu c Comda gold 5WGĐặ ố 50
lúa c nạ 120
4.7. ánh giá b i th c h nh 3.3.2: Phun thu c tr b nh h iĐ à ự à ố ừ ệ ạ 121
4.8. ánh giá b i th c h nh 3.4.1: Nh n d ng các lo i thiên chĐ à ự à ậ ạ à đị 121
4.9. ánh giá b i th c h nh 3.4.2: Phân lo i các nhóm thiên chĐ à ự à ạ đị 121
4.10. ánh giá b i th c h nh 3.5.1: L m bã di t chu t không có thu cĐ à ự à à ệ ộ ố 122
4.11. ánh giá b i th c h nh 3.5.2: t bã di t chu tĐ à ự à Đặ ệ ộ 122
VI. T i li u tham kh oà ệ ả 122
5
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
MĐ: Mô đun
LT: lý thuyết
TH: thực hành
KT: kiểm tra
6
MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ CỎ DẠI, SÂU BỆNH HẠI CÂY LÚA CẠN
Mã mô đun: MĐ 03
Giới thiệu về mô đun
Mô đun Phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại là mô đun chuyên môn nghề,
mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về Phòng trừ cỏ dại,
sâu bệnh hại. Nội dung của mô đun trình bày các công việc trong quá trình
phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại như: phòng trừ cỏ dại hại lúa, phòng trừ sâu hại
lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp
quản lí dịch hại tổng hợp trên cây lúa.
Sau mỗi bài trong mô đun đều có các câu hỏi và bài tập thực hành. Học
xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công
việc phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại. Có kỹ năng phòng trừ cỏ dại hại lúa, phòng
trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng
các biện pháp áp dụng các biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp trên cây lúa.
7
trưởng, có hai nhóm cỏ: cỏ hằng niên và cỏ đa niên.
- Cỏ hằng niên: là các loại cỏ hoàn thành vòng đời (từ hạt đến nảy mầm ra
hoa tạo hạt) trong một hoặc hai mùa canh tác trong một năm. Các loại cỏ này
thường chết vào mùa khô sau khi hoàn thành vòng đời của chúng.
- Cỏ đa niên: là những loại cỏ sống lâu hơn một năm. Loại cỏ này rất khó
diệt vì có thân ngầm hoặc thân bò trên mặt đất, có bộ rễ, củ phát triển sâu, khả
năng sinh sản vô tính mạnh.
8
1.1.2. Phân loại theo hình thái: có cỏ lá hẹp, cỏ lá rộng, cói chác lác
- Cỏ lá hẹp còn gọi là cỏ một lá mầm có lá hẹp dài, gân lá song song, thân
tròn, rỗng, lá mọc đứng và mọc thành 2 hàng dọc theo thân, điển hình là cỏ lồng
vực, đuôi phụng, cỏ túc.
Hình 3.1.1. Nhóm cỏ dại một lá mầm
a. Cỏ lồng vực; b. Cỏ lông công; c. Cỏ đuôi chồn; d. Cỏ túc
- Cỏ lá rộng còn gọi là cỏ hai lá mầm có những đặc tính chung như: lá hẹp,
dày, mọc xiên, mặt lá có lông, rễ thường là rễ chùm, mọc cạn, đỉnh sinh trưởng
được bọc kín trong bẹ lá, gân lá sắp xếp theo nhiều cách khác nhau nhưng không
song song. Đồng ruộng miền Tây có cỏ xà bông, rau mương, rau mác bao, rau
bợ, cỏ vẩy ốc, cỏ đồng tiền…
9
a b c d
Hình 3.1.2. Nhóm cỏ dại hai lá mầm
a. Cỏ xà bông; b. Cỏ rau mương, Cỏ vảy ốc; c. Cỏ rau bợ; d. Cỏ rau mác bao
- Cói, chác, lác: Lá mọc thành 3 hàng dọc theo thân, thân thường cứng và
có 3 cạnh, điển hình là cỏ cháo, cỏ chác, cỏ lác rận (u du), lác vuông, lác hến, cỏ
năng…
a. b. c.
Hình 3.1.3. Nhóm cỏ dại cói, lác: a. Cỏ cháo; b. Cỏ lác rận; c. Cỏ chác
1.1.3. Phân loại theo đặc điểm hệ thực vật: Có 3 nhóm
- Nhóm cỏ hoà bản: cỏ có bản lá hẹp, dài, gân phụ song song với gân chính
- Hạt và đoạn gãy của thân cỏ có độ ẩm cao lẫn trong hạt cây trồng sau thu
hoạch, tiếp tục hô hấp làm cho hạt nông sản nóng lên và có thể bị thối.
- Ở những ruộng cây trồng có lẫn cỏ dại, hàm lượng dinh dưỡng của sản
phẩm bị giảm sút.
d) Giảm hiệu quả của quá trình thu hoạch
- Thời gian thu hoạch bị chậm lại để đợi cỏ chết khô.
- Làm chậm tốc độ của quá trình thu hoạch, đặc biệt thu hoạch bằng cơ giới.
- Gây tổn thất nông sản trong khi thu hoạch.
- Mật độ cỏ dại cao còn làm tăng chi phí đồ bảo hộ lao động trong khi thu
hoạch.
1.3. Cỏ hại chính trên ruộng lúa cạn:
Cỏ dại xuất hiện suốt thời gian trồng lúa. Cỏ làm cho nhiều nơi không thu
hoạch được và phải gieo trồng lại. Sự thiệt hại do cỏ dại gây ra còn tùy thuộc
vào loài cỏ trong ruộng, mật độ cỏ trên một đơn vị diện tích và sự tăng trưởng
của từng loại cỏ. Mật độ cỏ càng cao, sinh trưởng cỏ càng mạnh thì năng suất
lúa giảm càng nhiều.
Do vậy, muốn đảm bảo cho lúa sinh trưởng tốt năng suất cao, cần tiến hành
làm cỏ sớm, để ngay từ đầu đã tiêu diệt cỏ, không có cơ hội cạnh tranh các điều
11
kiện sống của cây lúa. Trừ cỏ càng muộn thì lúa đẻ nhánh càng kém, tích lũy
chất khô ít dần dẫn đến số bông ít, số hạt/bông thấp, năng suất lúa giảm.
Thời gian làm cỏ càng muộn thì năng suất lúa giảm càng nhiều. Nếu để cỏ
cho đến khi lúa được 3 lá thì năng suất lúa hầu như không ảnh hưởng gì do cỏ
còn nhỏ, tiêu hao nước và dinh dưỡng không đáng kể, cạnh tranh giữa lúa và cỏ
chưa gay gắt. Nhưng để cỏ đến giai đoạn lúa đẻ tối đa thì cỏ đã lớn, hút nhiều
chất dinh dưỡng đồng thời che khuất ánh sáng làm cho khả năng đẻ nhánh của
lúa giảm, số bông/đơn vị diện tích giảm.
Năng suất lúa trong trường hợp để cỏ đến giai đoạn lúa đẻ tối đa sẽ ảnh
hưởng đến khả năng làm đòng, tạo hạt và trọng lượng của hạt lúa. Cho nên, thời
điểm tốt nhất để làm cỏ lúa là trước khi lúa đẻ nhánh để hạn chế khả năng cạnh
có sự phân bố rộng khắp toàn cầu trong khu vực nhiệt đới và ôn đới. Nó được
coi là cỏ dại tại trên 90 quốc gia, và gây hại cho trên 50 loại cây lương thực-
công nghiệp toàn cầu.
Sự tồn tại của nó trên đồng làm giảm đáng kể năng suất và sản lượng mùa
vụ, do nó vừa là loài cây cạnh tranh khó trừ khử các nguồn dinh dưỡng trong
đất, vừa là loài cảm nhiễm qua lại, với hệ rễ tạo ra các chất có hại cho các loài
cây khác.
Hình 3.1.5. Cỏ gấu
13
1.3.3. Cỏ tranh
Cỏ tranh là cây sống lâu năm có thân rễ lan dài, ăn sâu dưới đất.
Lá mọc đứng, cứng, gân nổi; dáng lá hẹp dài; lá có mặt trên nhám, mặt
dưới nhẵn, mép lá sắc có thể cứa đứt tay rất dễ dàng.
Hoa tự hình chuỳ, màu trắng sợi như bông, rất nhẹ nên ngoài nhân giống
qua chồi rễ, cỏ tranh còn có khả năng phát tán rất xa nhờ gió.
Hình 3.1.6. Cỏ tranh
1.3.4. Cỏ mỹ
Hình 3.1.7. Cỏ mỹ
1.4. Lợi ích của cỏ dại:
Ngoài những tác hại gây ảnh hưởng đến con nguời, cây trồng, vật nuôi thì
cỏ dại cũng có những tác động tích cực đối với sản xuất và con người ít được
quan tâm, nghiên cứu hơn so với những tác động tiêu cực của chúng. Những tác
14
động tích cực này rất khó định lượng vì chúng diễn ra trong một khoảng thời
gian dài. Cỏ dại cũng có một số lợi ích nhất định sau:
- Làm tăng thêm chất hữu cơ và mùn cho đất. Trong quá trình sinh sống, cỏ
dại đã tích lũy vào tầng đất cày các chất dinh dưỡng như N, P, K.
- Giữ cho đất khỏi bị xói mòn, làm cho đất và dinh dưỡng khỏi bị trôi đi;
giữ cho các công trình thủy lợi, giao thông như đê điều khỏi bị hư hỏng.
Tác dụng của các biện pháp canh tác trong việc phòng trừ cỏ dại chủ yếu là
làm cho cây lúa sinh trưởng nhanh, phát triển tốt đủ sức cạnh tranh lấn át cỏ dại.
Các biện pháp có tác dụng trực tiếp diệt cỏ dại là làm đất kĩ, giữ nước đầy
đủ và luân canh với cây trồng cạn.
e) Xen canh
Đây là biện pháp hiện nay được áp dụng phổ biến.
Việc trồng xen cây phụ giữa các hàng cây chính làm tăng diện tích phủ đất
của cây trồng do đó cỏ dại không những thiếu ánh sáng và điều kiện khác để
mọc mầm với số lượng lớn mà còn bị lấn áp không đủ gây hại cho cây trồng.
Cây trồng xen phải là hững cây mau phủ mặt đất hoặc cao hơn cỏ dại thì hiệu
quả phòng trừ cỏ dại mới cao.
Do đó, giống lúa cạn cải thiện dể trồng xen phải có:
+ Chiều cao cuối cùng khá cao (120cm trở lên).
+ Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn đầu phải nhanh, phủ kính đất sờm để
hạn chế cỏ dại, điều này liên quan đến mật độ gieo.
+ Lá phía trên đứng, lá phía dưới ngang để có thể giúp cho việc cạnh tranh
với cỏ dại tốt.
f) Tăng vụ
Việc 1 năm trồng nhiều vu, thời gian che phủ của tán cây trồng tăng lên sẽ
làm giảm khả năng cỏ dại có cơ hội mọc mầm và phát triển. Tăng vụ phải đi đôi
vớ cây trồng có khả năng phát triển nhanh trong giai đoạn đầu, che kín đất mau.
2.2. Biện pháp thủ công
a) Làm cỏ bằng tay
Tuy là biện pháp thô sơ nhưng nhổ cỏ bằng tay vẫn được nhiều nông dân
áp dụng cho cả ruộng lúa sạ và lúa cấy, nhất là ở những nơi diện tích canh tác ít.
Với lúa sạ, thời gian nhổ cỏ lần đầu tốt nhất là khi lúa được 4-5 lá, bắt đầu
đẻ nhánh (sau sạ 20-25 ngày). Lúc này cây cỏ đã tương đối lớn (3-4 lá) dễ bị
phát hiện và nhổ bỏ. Sau khi nhổ cỏ khoảng 5-7 ngày, tiến hành bón phân thúc
đợt 2 làm cho lúa đẻ nhánh mạnh và tập trung, tăng sức cạnh tranh lấn át số cỏ
còn sót lại.
lớp đất trên sạch hoăc rất ít cỏ dại, lớp đất dưới nhiều cỏ dại.
Thời kì cày: trong từng loại đất, tùy từng loại cày mà áp dụng cho thích
hợp. Tốt nhất nên cày vào cuối mùa mưa năm trước, khi đất còn đủ độ ẩm để có
thể cày được, sau đó qua một mùa khô đất được lật và khô đi dẽ làm cho cỏ vô
tính cũng như hữu tính, cỏ lâu năm cũng như 1 năm bị tiêu diệt trong mùa khô.
Bừa đất: Ở đất có nhiều cỏ sinh sản hữu tính có thể bừa rất kỹ làm cho cỏ
dại không còn liên hệ được với đất, đồng thời thân lá bị dập, cỏ mất nước và
chết nhanh, trong trường hợp này có thể dùng bừa đã hay bừa răng cưa đều
được.
Ở đất có nhiều cỏ sinh sản vô tính loại thân ngầm, thân bò, thân rễ dùng
bừa răng để bừa cho chúng rời khỏi đất và gom chung ra khỏi đồng ruộng.
Không dùng bừa đãi vì loại này vừa cắt cỏ vô tính ra nhiều đoạn nhỏ, gây
khó khăn cho việc gom ra khỏi đồng ruộng vừa làm cho tỉ lệ và số lượng mầm
ngủ mọc nhiều.
Làm đất hợp lí: Tùy từng trường hợp mà làm cho đất có độ vụn thích hợp.
Kích thước hạt đất thường tỉ lệ thuận với kích thước hạt cây trồng. Làm đất quá
nhỏ làm hạt cỏ nằm trong cục đất càng dễ mọc mầm, mọc ra ngoài cục đất và có
tác dụng kích hích các mầm ngủ của cỏ sinh sản vô tính.
Nếu dùng biện pháp phay ở đất có nhiều cỏ dại, do đất vụn nhỏ ra sẽ làm
có mọc nhiều và gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Đất làm quá nhuyễn sẽ làm hạt cỏ rời khỏi tầng đất bên dưới và tập trung
lên mặt đất, sẽ mọc nhiều khi gieo lúa cạn làm khó khăn cho việc phòng trừ.
Làm đất nhữ cỏ mọc: Cày bừa đất vụn nhỏ, cây có điều kiện tốt dễ nảy
mầm. Khi cỏ mọc nhiều, bừa 1 lớp đất mỏng trên mặt 2-3cm ( nhiều nhất là
5cm) để diệt cỏ. Nên bừa sâu vì như thế sẽ đem hạt cỏ từ dưới lên thêm. Trên
đất nhiều hạt cỏ có thể làm vài lần nhữ sẽ có hiệu quả.
Vun xới: Vun sớm khi cây cỏ còn non vì nếu làm muộn quá, cỏ dịa mọc
nhiều sẽ gây ác hại nhiều và khó vun xới hơn.
Nếu vun quá sớm, lúc cỏ dại mọc còn ít thì hiệu quả trừ cỏ thấp, tác động
vun xới ảnh hưởng đến gốc cây vì còn non.
19
Hình 3.1.10. Một số loại thuốc trừ cỏ không chọn lọc
2.4.3. Thuốc trừ cỏ có chọn lọc: thuốc trừ cỏ trong điều kiện nhất định có tác
dụng diệt hoặc làm ngừng sinh trưởng đối với một số loài cỏ dại mà không hoặc
ít ảnh hưởng đến cây trồng và các loài cỏ dại khác, được gọi là những thuốc trừ
cỏ có chọn lọc. Ví dụ: thuốc trừ cỏ lá rộng, thuốc trừ cỏ hòa thảo, cói lác, thuốc
trừ cỏ đầm lầy, thuốc trừ cỏ nước
Thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc được dùng trừ cỏ trên ruộng có cây trồng
đang sinh trưởng. Tính chon lọc của thuốc trừ cỏ mang tính chất tương đối và
phụ thuộc vào liều lượng và điều kiện sử dụng.
Khi dùng một thuốc trừ cỏ có tính chọn lọc với liều lượng cao hơn liều qui
định, tính chọn lọc của thuốc có thể giảm hoặc mất hẳn, thuốc dễ dàng gây hại
cây trồng. Nhiều loại thuốc thể hiện tính chọn lọc khi được dùng vào thời kỳ mà
cây trồng có sức chống chịu cao đối với thuốc, cỏ dại đang ở giai đoạn chống
chịu thuốc yếu.
Đối với thuốc trừ cỏ dùng xử lý vào đất, tính chọn lọc của thuốc còn tuỳ
thuộc vào thành phần cơ giới, đặc điểm nông hóa thổ nhưỡng của đất, lượng
mưa trong thời gian dùng thuốc.
20
Hình 3.1.11. Một số loại thuốc trừ cỏ có chọn lọc
2.4.5. Dùng thuốc tiền nảy mầm
- Thuốc trừ cỏ tiền nẩy mầm: dùng thuốc trừ cỏ sau khi gieo hạt (ngay sau
khi gieo hoặc một vài ngày sau khi gieo hạt) thường là những thuốc trừ cỏ xử lý
đất; chỉ diệt cỏ dại mới nảy mầm. Chúng là những thuốc có chọn lọc, không gây
hại mầm cây trồng và không ảnh hưởng xấu đến sinh trường phát triển của cây
trồng.
Hình 3.1.12. Một số nhóm thuốc diệt cỏ tiền nảy mầm
2.4.5. Dùng thuốc hậu nảy mầm
Thuốc trừ cỏ dùng ở ruộng có cây trồng đang sinh trưởng phải là những
thuốc trừ cỏ chọn lọc và phải dùng vào thời kỳ mà cây có sức chống chịu cao,
Bước 3. Mang kính bảo hộ:
Cài chặt hai gọng kính vào hai bên tai nên buộc sợi dây vào hai bên gọng
kính để vòng sợi dây này qua đầu, phòng khi cúi xuống, kính có bị rơi thì treo lơ
lửng, không bị rơi xuống đất. Mang kính bảo hộ để phun thuốc, bảo vệ tránh
thuốc bay vào mắt.
24
Hình 3.1.18. Mang kính bảo hộ lao động
Bước 4. Mang ủng bảo hộ lao động: Đi (mang, mặc) ủng bảo hộ chuyên
dụng vào chân, kéo cao ủng qua đầu gối, thắt chặt dây ở miệng ủng vào chân để
giữ chặt ủng ở chân khi phun thuốc, tránh không để thuốc cỏ tiếp xúc vào da
chân trong khi phun thuốc.
Hình 3.1.19. Đi ủng bảo hộ lao động
Bước 5. Mang khẩu trang bảo hộ lao động: Để khẩu trang bảo hộ lao động
kín miệng, mũi rồi đeo hai bên dây của khẩn trang vào hai bên tai nhằm cố định
khẩu trang để phun thuốc cỏ, tránh để người phun thuốc cỏ hít phải thuốc.
25