Trường TH Hàm Ninh ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2009 – 2010
Họ tên :………………………………………………………… KHỐI BỐN
Lớp: MÔN THI : TOÁN
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Phần I: (Câu hỏi trắc nghiệm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm để
7
21
15
=
là
A.15 B.21 C.7 D.5
Câu 2: Phân số
5
4
bằng:
A.
16
20
B.
20
16
C.
5`1
16
D.
16
12
Câu 3:Chữ số 7 trong số 347856 chỉ:
3 8
− =
………………………………………………………………………………………………………………………………………
c ,
7
3
×
=
9
4
……………………………………………………………………………………………………………………………………
d ,
=
3
2
:
10
11
……………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8: Tìm
x3
2
5
11
=−x
×
Học sinh bóc thăm và đọc. Trả lời đúng câu hỏi nội dung bài.
-Bài 1:Anh hùng lao động Trần Đại Nghóa.
Câu hỏi: Trước khi về nước Giáo sư Trần Đại Nghóa đã từng học tập và nghiên
cứu ở lónh vực nào?
- Bài 2: Sầu riêng.
Câu hỏi: Quả sầu riêng có gì đặc biệt?
-Bài 3: Hoa học trò
Câu hỏi: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- Bài 4: Vẽ về cuộc sống an toàn
Câu hỏi:Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
- Bài 5: Thắng biển
Câu hỏi: Biển đe dọa con đê như thế nào?
II. Đọc hiểu: (5 điểm) Đọc thầm bài “Thắng biển” đánh dấu
×
vào trước câu trả
lời đúng cho các câu dưới đây:
1. Biển đe dọa con đê như thế nào?
a.Biển muốn dìm con đê.
b.Biển muốn đè bẹp con đê.
c.Biển muốn nuốt tươi con đê.
2. Tác giả đã dung biện pháp nào trong câu : “ Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng
manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé”?
a . Nhân hóa
b .So sánh
c. Nhân hóa và so sánh
3.Hình ảnh nào cho thấy sóng biển cao ào mạnh vào con đê?
a. Sóng biển chồm lên, nước trào trên mặt đê.
b. Sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào.
c. Sóng lao ầm ầm vào đê.
4. Chi tiết nào cho thấy sự dũng cảm của con người trong cuộc chiến bảo vệ đê.
KHỐI 4 NĂM HỌC 2010
Câu 1 ( 0,5 điểm) Khoanh vào D
Câu 2( 0,5 điểm) Khoanh vào B
Câu 3 ( 0,5 điểm) Khoanh vào D
Câu 4 ( 0,5 điểm) Khoanh vào C
Câu 5 ( 0,5 điểm) Khoanh vào A
Câu 6 ( 0,5 điểm) x = 36; x = 39; x = 42; x = 45.
Câu 7 ( 0,5 điểm) Khoanh vào D
Câu 7: Tính ( 3 điểm) Đúng mỗi phép tính cho 0,75 điểm
a,
60
49
60
25
60
24
12
5
5
2
=+=+
………………………………………………………………………………………………………………
b,
2 3 16 9 7
3 8 24 24 24
− = − =
…………………………………………………………………………………………………………………
c,
3 4 3 4 12
7 9 7 9 63
x-
11 6
5 12
=
x =
6 11
12 5
+
x =
162
60
Câu 9: (2,5 điểm) Tính đúng chiều rộng cho 0,5 điểm.
- Tính đúng chiều dài cho 0,5 điểm.
- Tính đúng diện tích cho 1 điểm
- Đúng đáp số cho 0,5 điểm
Giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
( 90 – 6 ) : 2 = 42 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
42 + 6 = 48 ( m )
Diện tích hình chữ nhật là
48 x 42 = 2016 ( m
2
)
Đáp số: 2016 m
2
Hàm Ninh, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Khối trưởng
b. Những bàn tay khốc vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão.
c. Cả hai ý trên.
6. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước các thành ngữ, tục ngữ nói về long dũng cảm:
(1 Điểm)
a. Gan vàng dạ sắt
b. Đồng cam cộng khổ
c. Gan cóc tía
d. Thương con q cháu
e. Đồng tâm hiệp lực
f. Vào sinh ra tử
g. Lá lành đùm lá rách
7. ( 1,5 điểm)
a. Nguyễn Hiền/ là ơng trạng trẻ tuổi nhất nước ta.
b. Lượm / là một chú bé liên lạc dũng cảm.
B. Phần viết:10 điểm
I Chính tả: ( 5 điểm) Sai phụ âm, vần mỗi lỗi trừ 0,5 điểm. Sai dấu hỏi, ngã, viết
hoa mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
- Viết được bài văn tả cây cối có nội dung đảm bảo, hành văn mạch lạc,dùng từ
chính xác, chấm câu đúng, bài viết không mắc lỗi ( cho 5 điểm)
- Tùy mức độ sai sót về lỗi để trừ điểm
+ Phần mở bài: 1 điểm
+ Phần than bài: 3 điểm.
+ Phần kết bài: 1 điểm
Hàm Ninh, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Khối trưởng:
Mai Thị Xuyến