Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI VĂN TUẤN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ NHUNG
THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn: "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại
trường Đại học y tế hải Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng. Những
kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn



Bùi Văn Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu 1
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Đóng góp khoa học của đề tài 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÔNG LẬP 4
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập 4
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập 4
1.1.2. Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập 6
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập 8
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính 8
1.2.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính 9

Y tế Hải Dương 82
3.3.1. Những kết quả đạt được 82
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 86
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƢƠNG 91
4.1. Định hướng phát triển Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
trong những năm tới 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v
4.1.1. Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam trong những
năm tới 91
4.1.2. Định hướng phát triển Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
trong những năm tới 92
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học kỹ
thuật y tế Hải Dương 94
4.2.1. Đa dạng hoá các nguồn thu cho sự phát triển của Trường Đại học
kỹ thuật y tế Hải Dương 94
4.2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo nhằm thu hút “đầu vào” và thúc đẩy
đầu ra, gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội 95
4.2.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính 96
4.2.4. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thực tế 97
4.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất cho giảng dạy của nhà trường 100
4.3. Kiến nghị 101
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Quy mô nhân sự của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2010-2012 39
Bảng 3.2. Quy mô đào tạo của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2011-2013 39
Bảng 3.3. Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 3.4. Mức thu học phí tại Trường Trường Đại học Kỹ thuật Y tế
Hải Dương 44
Bảng 3.5. Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 44
Bảng 3.6. Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2011-2013 47
Bảng 3.7. Chi tiết chi Ngân sách cho hoạt động giáo dục đào tạo giai
đoạn 2011-2013 72
Bảng 3.8. Chi tiết chi ngân sách cho hoạt động đào tạo lại và bồi dưỡng
cán bộ - giáo viên giai đoạn 2011-2013 75
Bảng 3.9. Chi tiết chi ngân sách cho hoạt động quản lý hành chính giai
đoạn 2011-2013 76
Bảng 3.10. Chi tiết chi ngân sách cho chương trình mục tiêu Quốc gia
giai đoạn 2011-2013 76
Bảng 3.11. Chi tiết chi từ nguồn thu sự nghiệp cho hoạt động giáo dục
đào tạo giai đoạn 2011-2013 77
Bảng 3.12. Chênh lệch thu - chi thường xuyên giai đoạn 2011 - 2013 81
Bảng 3.13. Tổng hợp chi lương tăng thêm giai đoạn 2011-2013 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN viii


những khó khăn, vướng mắc và hạn chế nhất định. Do vậy đòi hỏi nhà trường cần
phải có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp nâng cao mức độ tự chủ tài chính, thực
hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ được giao. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững
thì vấn đề xây dựng, hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính phải được quan
: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài
chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương”
xây dựng, hoàn thiện và thực hiện sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả cao hơn.
2.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 2
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tình hình xây dựng và thực hiện Cơ chế tự chủ tài chính
của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương (2011-2012-2013), đề xuất các giải pháp nhằm
thực hiện hoàn thành các mục tiêu chiến lược, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài
chính tự chủ, phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-
trường công lập, chú trọng ứng dụng vào công tác đào tạo.
- , đánh giá các yếu tố tác động đến thực trạng Cơ chế tự chủ tài
chính của Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương trong thời gian qua.
- Đề ra các giải pháp để hoàn thiện Cơ chế tự chủ tài chính của Đại học kỹ
thuật y tế Hải Dương.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là n
quan đến cơ chế tự chủ tài chính ở cơ sở đào tạo công lập theo quy định của chính
phủ, cụ thể là trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương giai đoạn 2011-2013; qua đó

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học Kỹ thuật Y
tế Hải Dương.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học
Kỹ thuật Y tế Hải Dương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC -
ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
Căn cứ theo điều 9 Luật viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11
năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 quy định: “Đơn vị sự nghiệp
công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp
dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.”
Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập. Được nhà
nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên thực hiện nhiệm vụ do nhà nước giao.
Đơn vị sự nghiệp công lập có thể do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng hoặc
Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp ra quyết
định thành lập. Cơ sở vật chất được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, hàng năm được
nhà nước cấp kinh phí để bù đắp một phần hay toàn bộ, thực hiện chức năng nhiệm
vụ do các cấp có thẩm quyền nhà nước giao.

phép thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và cung
ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và góp phần tăng thu nhập
cho người lao động trong đơn vị.
Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đem lại lợi ích chung cho xã hội.
Nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu được hỗ trợ từ
NSNN. Tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng cho NSNN thì nhà nước cho phép các
đơn vị sự nghiệp có thu được phép thu một số khoản phí, lệ phí để bù đắp cho hoạt
động thường xuyên của đơn vị và góp phần tăng thu nhập cho người lao động trong
đơn vị. Nguồn thu này được gọi là nguồn thu sự nghiệp, nó rất quan trọng đối với
đơn vị, là một trong những động lực làm cho các đơn vị sự nghiệp hoạt động có
hiệu quả hơn, cung ứng các dịch vụ công ngày càng tốt hơn cho xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6
- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi
các chương trình phát triển của nhà nước trong từng thời kỳ. Mục tiêu các chương
trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước chi phối tới mục tiêu, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp.
Thực tế có rất nhiều các tiêu thức để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập. Dựa
vào những căn cứ nhất định, đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại như sau:
- Căn cứ và chủ thể quản lý:
+ Đơn vị sự nghiệp do trung ương quản lý bao gồm đơn vị sự nghiệp thuộc
các bộ, ngành, cơ quan trung ương.
+ Đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý bao gồm các đơn vị sự nghiệp
thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan địa phương quản lý.
- Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công
lập được sắp xếp vào một trong 3 loại sau:
+ Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt

đào tạo con người, đem lại tri thức cho con người. Tri thức là nhu cầu cần thiết của
mỗi con người. Thông qua hoạt động giáo dục đào tạo, nguồn tri thức hết sức phong
phú đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực được tiếp cận đến những đối tượng có nhu cầu
cần học chúng. Ngày nay chúng ta được biết đến khái niệm mới đó là “nền kinh tế
tri thức”. Tri thức sẽ quyết định đến chất lượng của lao động, quyết định đến sự
phát triển của mỗi quốc gia. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, để đưa nước
ta đi lên là một nước phát triển sánh vai cùng các quốc gia phát triển khác thì con
đường ngắn nhất là phát triển nền kinh tế tri thức. Chính vì vậy mà Đảng và Nhà
nước ta luôn quan tâm tới GT-ĐT, coi GD-ĐT là quốc sách hàng đầu góp phần sớm
đưa nước ta trở thành một nước phát triển.
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập sử dụng con người để giáo
dục và đào tạo con người. Kết quả của việc GD-ĐT là tạo ra những con người được
trang bị đầy đủ tri thức. Bên cạnh việc trang bị những kiến thức cho con người, đơn
vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập còn hướng tới việc rèn luyện tu dưỡng
phẩm chất đạo đức hướng tới mục tiêu GD-ĐT con người một cách toàn diện đủ cả
đức và tài. Thực hiện được mục tiêu này phần lớn là phải nhờ vào những người thầy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 8
- những người thầy có đủ đức, đủ tài để giáo dục và đào tạo ra những con người
toàn diện cho xã hội.
- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD-ĐT mang tính
kết nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Có thể nói sự tham gia kết nối giữa
gia đình và nhà trường (đặc biệt là khối giáo dục) là rất cần thiết, sự kết nối này
đem lại hiệu quả cao hơn trong giáo dục. Đối với xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập
hoạt động trong lĩnh vực đào tạo là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho
xã hội. Chỉ có những con người được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức mới
đáp ứng được những yêu cầu của sự phát triển kinh tế, phát triển xã hội. Mục tiêu

cạnh đó Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát
triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định
ngày càng tốt hơn.
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế
quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước.
1.2.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
1.2.2.1. Tự chủ về thu của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ
và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 đã quy
định rõ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập nói
riêng. Theo đó, trong tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
được quyền mở rộng hoạt động chuyên môn của mình để khai khác tối đa các
nguồn thu mà pháp luật không cấm, đồng thời được quyền chủ động sử dụng các
nguồn thu đó để chi cho các hoạt động của mình. Việc khai thác các nguồn thu và
sử dụng nguồn thu phải theo quy định của pháp luật. Nhà nước khuyến khích đơn vị
mở rộng hoạt động, khai thác nguồn thu để có thể tự trang trải chi phí cho mọi hoạt
động của đơn vị mà không cần đến sự hỗ trợ từ NSNN.
Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công
lập có được là từ 4 nguồn sau: nguồn kinh phí do NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt
động giáo dục đào tạo; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng theo quy định của pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 10
luật; nguồn khác. Cụ thể như sau:
- Kinh phí do NSNN cấp, gồm:
+ Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ

+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng
của đơn vị, cụ thể đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Thu từ hợp đồng đào
tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa
học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có).
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
từ các hoạt động dịch vụ.
- Nguồn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
- Nguồn khác gồm:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của các bộ, viên
chức trong đơn vị.
+ Nguồn vốn tham gia liên doanh liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật.
* Đơn vị được tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy định sau:
- Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ
phí phải thực hiện thu đúng thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định
khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động khả năng đóng
góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng hoạt động, từng
đối tượng, nhưng không được vượt quá khung thu do cơ quan có thẩm quyền quy
định. Đơn vị thực hiện chế độ miễn giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo
quy định của nhà nước.
- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ được cơ quan nhà nước dặt hàng, thì
mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp
sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu
được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định
chấp thuận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13
theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản
cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình
thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp
luật và các khoản chi khác (nếu có).
- Chi không thường xuyên, gồm:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,
khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
* Đơn vị được tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính như sau:
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các
khoản chi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo toàn bộ
chi phí và đảm bảo một phần chi phí được quyết định một số mức chi quản lý, chi
hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí

+ Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động được quyết định tổng mức thu nhập
tăng trong năm cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sau khi
đã trích nộp quỹ hoạt động sự nghiệp theo quy định.
+ Đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động được quyết định tổng mức
thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động nhưng tối đa không quá hai lần
quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã trích
nộp quỹ hoạt động sự nghiệp theo quy định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15
+ Đơn vị sự nghiệp được NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, căn cứ
vào kết quả tài chính và số kinh phí tiết kiệm được, đơn vị được xác định mức chi
trả thu nhập tăng thêm trong năm của đơn vị tối đa không quá một lần quỹ tiền
lương cấp bậc chức vụ trong năm do nhà nước quy định.
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong đơn vị theo nguyên
tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho tăng thu, tiết kiệm chi
được chi trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập tăng thêm theo quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Khi nhà nước có điều chỉnh những quy định về tiền lương, nâng mức lương
tối thiểu, khoản tiền lương cấp bậc chức vụ tăng thêm theo nhà nước quy định thì:
+ Đối với đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động và đơn vị tự đảm bảo một
phần chi phí hoạt động phải tự đảm bảo các khoản chi trả cho các khoản đó từ
nguồn thu sự nghiệp và nguồn khác theo quy định của chính phủ.
+ Đơn vị sự nghiệp được NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thì
nguồn chi trả đó được đảm bảo từ các nguồn do chính phủ quy định để đảm bảo
mức tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy định.
1.2.2.3. Phân phối chênh lệch thu chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
công lập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status