Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (874)
-
S
Ố 6/2013 127
Outcomes evaluation of patients with ESBL- and non-
ESBL-producing Escherichia coli and Klebsiella species
as defined by CLSI reference methods: report from the
SENTRY Antimicrobial Surveillance Program. Diagn
Microbiol Infect Dis 2006, 54:231-236. PubMed Abstract |
Publisher Full Text.
8. British Thoracic “Society Standard of Care
Committee. British Thoracis Society guidelinesfor the
management of community acquired pneumonia in
childhood”. Thorax 2002; 57 (suppl): i 1-24.
9. Nicoletti G, Schito G, Fadda G, Boros S, et all
“Gruppo Cooperativo Infezioni Gravi ed Antibiotico
Resistenza - Bacterial isolates from severe infections and
their antibiotic susceptibility patterns in Italy”: a nationwide
study in hospital setting, chemother.2006 Dec; 18 (6):
589-602.
NHẬN XÉT KẾT QUẢ HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NĂM THỨ BA
students need to improve all skills (listening, speaking,
reading, writing) a high proportion (35.5%), the majority
of students encounter grammar difficulty (29.4%) and
the ratio of students self-conscious high school at
home (10.8%). Many students have to learn again, to
retake English than 2 times, in which the study (6.4%)
and retest (6.7%).
Keywords: results, learning, English, students,
third-year, university, technical, medical, Hai Duong.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã từ lâu Tiếng Anh được xem là ngôn ngữ quốc
tế, nó đã không còn là sở hữu riêng của người Anh,
Mỹ nữa. Vì ngay cả quốc gia nói Tiếng Anh lớn nhất
thế giới cũng chỉ chiếm khoảng 20% tổng số người sử
dụng Tiếng Anh trên toàn cầu [2], [7]. Theo thống kê
kết quả thi kết thúc học phần Tiếng Anh 1 năm 2010
tại Trường Cao Đẳng Sư phạm Gia Lai, trong số 466
sinh viên (SV) dự thi có đến 105 SV (22,5%) còn nợ lại
học phần này. Và trong số SV đủ điểm học phần, chỉ
có 21% sinh viên đoạt loại khá giỏi [2], [4], [6].
Ở Việt Nam, việc học Tiếng Anh không chỉ trong
trường phổ thông mà còn được xem là môn học bắt
buộc ở bậc đại học và trong chương trình đào tạo
dành cho sinh viên cao đẳng, đại học. Một trong
những mục tiêu chính của đề án dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-
2012:” đến năm 2012 đa số thanh niên Việt Nam tốt
nghiệp trung cấp cao đẳng đại học (CĐ ĐH) có đủ
năng lực ngoại ngữ sử dụng học tập, tự tin trong giao
tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa
5.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Các
thông tin thu thập là do sự hợp tác giữa đối tượng NC
với ĐTV sau đó được mã hóa và giữ bí mật. Nghiên
cứu được sự đồng ý của đối tượng NC và Khoa
VLTL/PHCN - Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải
Dương.
5.4 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần
mềm thống kê SPSS 16.0. thuật toán được dùng là
thống kê số lượng (n) và tỷ lệ (%).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Nhu cầu học Tiếng Anh của đối tượng NC
Bảng 1. Phân bố nhu cầu cải thiện các kỹ năng Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (874)
-
S
Ố 6/2013
128
K
ỹ năng
T
ất cả
134
35,4%
T
ổng
378
100%
Nhận xét: Tỷ lệ SV cần cải thiện tất cả các kỹ năng
là cao nhất (35,4%). Ngoài ra, hai kỹ năng được SV
đặc biệt quan tâm là nghe (25,1%) và nói (24,3%).
Bảng 2. Phân bố theo khó khăn gặp phải khi học
Tiếng Anh
Khó khăn
n
%
Ng
ữ pháp
145
n
%
Thư
ờng xuy
ên
41
10,8%
Th
ỉnh thoảng
228
60,3%
Hi
ếm khi
96
25,4%
Không bao gi
ờ
13
Bình th
ư
ờng
118
31,2%
Không quan tr
ọng
19
5,1%
Đ
ể đối phó với các kỳ thi
24
6,3%
T
ổng
378
100%
14,8%
T
ổng
378
100%
Nhận xét: Gần một phần ba (32,8%) cho rằng các
câu lạc bộ Tiếng Anh rất thú vị và bổ ích. Đa số SV
cho rằng không bổ ích (52,4%) và không quan tâm đến
các câu lạc bộ Tiếng Anh (14,8%).
2. Năng lực học Tiếng Anh của đối tượng NC
Bảng 6. Phân bố số lần học lại Tiếng Anh
n
%
n
0
205
54,2%
1
ình
n
%
Đang h
ọc Tiếng Anh 1
7
1,9%
Đang h
ọc Tiếng Anh 2
41
10,8%
Đang h
ọc Tiếng Anh 3
2
0,5%
Đ
ã hoàn thành t
ất cả
1
93
24,6%
2
75
19,8%
>2
25
6,7%
T
ổng
378
100%
Nhận xét: Gần một nửa (48,9%) SV không phải thi
lại Tiếng Anh, tiếp đến thi lại một lần (24,6%), hai lần
(19,8%) và > 2 lần (6,7%).
Bảng 9. Phân bố kết quả học Tiếng Anh trình B
K
41%
Trung bình
54
14,3%
Chưa có k
ết
quả
5 1,3%
T
ổng
378
100 %
Nhận xét: Phân bố kết quả học Tiếng Anh trình B
rất đa dạng, trong đó: Chiếm tỷ lệ cao nhất là loại
Trung bình khá (41%); Tiếp đến loại Khá (33.9%);
Trung bình (14,3%); loại Giỏi (8,4%), loại Xuất sắc
(1,1%) và SV chưa có kết quả (1,3%)
Bảng 10. Phân bố kết quả học Tiếng Anh chuyên
ngành
K
ết quả
n
52
13,8%
Chưa có k
ế
t
quả
29 7,7%
T
ổng
378
100%
Nhận xét: Phân bố kết quả học Tiếng Anh chuyên
ngành tốt hơn Tiếng Anh trình B, trong đó: chiếm tỷ lệ
cao nhất là loại Khá (40,2%); Tiếp đến loại Trung bình
khá (27,8%); Trung bình (13,8%); loại Giỏi (8,9%), loại
Xuất sắc (1,6%) và SV chưa có kết quả (7,7%).
BÀN LUẬN
1. Nhu cầu học Tiếng Anh của đối tượng NC
Tỷ lệ SV cần cải thiện tất cả các kỹ năng (nghe,
nói, đọc, viết) là cao nhất (35,4%). Ngoài ra, hai kỹ
Y H
C THC H
NH (874)
-
li 1 ln (25,9%), 2 ln (13,5%) v > 2 ln (6,4%). Hu
ht sinh viờn ó hon thnh c 3 hc phn Ting Anh
(86,8%). Tuy nhiờn s ớt SV cũn chm, trong ú: ang
hc Ting Anh 1 (1,9%), Ting Anh 2 (10,8%) v Ting
Anh 3 (0,3%). Gn mt na (48,9%) SV khụng phi thi
li Ting Anh, tip n thi li mt ln (24,6%), hai ln
(19,8%) v > 2 ln (6,7%).
Phõn b kt qu hc Ting Anh trỡnh B rt a dng,
trong ú: Chim t l cao nht l loi Trung bỡnh khỏ
(41%); Tip n loi Khỏ (33.9%).; Trung bỡnh
(14,3%); loi Gii (8,4%), loi Xut sc (1,1%) v SV
cha cú kt qu (1,3%). Phõn b kt qu hc Ting
Anh chuyờn ngnh tt hn Ting Anh trỡnh B, trong ú:
chim t l cao nht l loi Khỏ (40,2%); Tip n loi
Trung bỡnh khỏ (27,8%); Trung bỡnh (13,8%); loi
Gii (8,9%), loi Xut sc (1,6%) v SV cha cú kt
qu (7,7%).
KT LUN
Kt qu nghiờn cu 378 sinh viờn H nm th 3
trng HKT y t Hi Dng nm 2013: SV cú nhu
cu ci thin tt c cỏc k nng (nghe, núi, c, vit)
chim t l cao (35,5%); phn ln SV gp phi khú
khn khi hc ng phỏp (29,4%); t l SV cú ý thc t
hc ti nh khụng cao (10,8%). Cũn nhiu SV phi hc
li, thi li Ting Anh n hn 2 ln, trong ú: hc li
(6,4%) v thi li (6,7%).
TI LIU THAM KHO
1. Nguyn Kim Chi A (2007), " Mt s gii phỏp nhm
giỳp cho sinh viờn nm th nht h CN TA chuyờn
ngnh KHKT ti trng HBKHN hc tt hn k nng
phẩu thuật lấy sỏi thận.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 40 bệnh
nhân có chỉ định phẩu thuật lấy sỏi thận tại khoa
ngoại tiết niệu và khoa gây mê hồi sức bệnh viện
Trung Ương Huế từ 10/2012 đến 6/2013. ASA I-II-III,
tuổi từ 18 tuổi trở lên, không có chống chỉ định gây tê
tủy sống hay gây tê ngoài màng cứng.
Dung dich thuốc tê:
Liều tê tủy sống levobupivacain 0,5% 0,18mg/kg
cùng với sufentanil 5
g.
Duy trì giảm đau sau mổ qua catheter ngoài màng
cứng bằng levobupivacain 0,125% cùng với sufentanil
0,5
g/ml truyền tốc độ 3-5ml/giờ, trong 48 giờ.
Kết quả: Trong mổ:
- Thời gian tiềm tàng ngang mức T6 là 4,870,81
phút.
- Thời gian tác dụng vô cảm trong mổ là 287,22
54,90 phút.
- Độ giãn cơ theo thang điểm Bromage là 100%
đạt mức M3.
Tác dụng giảm đau sau mổ: Tại các thời điểm sau
mổ sau khi cho liều giảm đau ngoài màng cứng VAS
đều dới 1,5 ( giảm đau tốt).