Nghiên cứu và ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích môn nhảy cao kiểu Bước Qua cho học sinh nữ lớp 9 trường PT DT Nội Trú huyện ĐakMil, tỉnh Đăk Nông - Pdf 28

A. PHẦN MỞ ĐẦU
Giáo dục thể chất là một mặt của giáo dục toàn diện, đồng thời là một bộ
phận không thể tách rời của sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước ta.
Sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nói riêng đã góp phần
hết sức quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện
về nhân cách, trí tuệ và thể chất để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng.
Trong cuộc sống hiện nay, vị trí công tác TDTT trong nhà trường càng được
xác định theo đúng tầm quan trọng của nó. Thông qua giáo dục trong bộ môn thể
dục, bồi dưỡng cho học sinh những đức tính dũng cảm, giúp học sinh biết được kĩ
năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp
sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác tập luyện thể dục
thể thao, giữ gìn vệ sinh. Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân
thể và thể hiện khả năng của bản thân về thể dục thể thao, biết vận dụng những điều
đã học vào nếp sinh hoạt ở trong và ngoài nhà trường, góp phần chuẩn bị cho thế hệ
trẻ có nếp sống, tác phong công nghiệp.
Trong giáo dục thể chất, điền kinh là nội dung cơ bản, là nền tảng để phát
triển các tố chất thể lực cơ sở cho các môn thể thao khác. Trong đó nhảy cao là
một nội dung cơ bản để phát triển các tố chất thể lực. Trước yêu cầu này đòi hỏi
giáo viên lên lớp phải có những phương pháp giảng dạy, những bài tập hợp lí
phù hợp với sách giáo khoa, phù hợp với lứa tuổi và đặc biệt là phát triển thành
tích môn nhảy cao.
Trường PT DT NT ĐAK MIL nằm trên địa bàn TT Đắk mil, tỉnh Đắk
Nông qua các kỳ HKPĐ cấp huyện và tỉnh tuy đạt nhiều thành tích cao ở các
môn như : Bóng đá, Bóng chuyền v.v…nhờ nền tảng thể lực của học sinh là
người Dân tộc . Tuy nhiên thành tích môn nhảy cao của học sinh còn thấp so
với thành tích môn nhảy cao của các trường trong huyện, tỉnh.
1
Xuất phát từ những lý do trên, là giáo viên đang giảng dạy trực tiếp
tại trường cần phải có những phương pháp giảng dạy và những bài tập phù
hợp với sách giáo khoa cũng như phù hợp với lứa tuổi nhằm nâng cao thành

Chương trình học thể dục ở Việt Nam từ những năm 1991 đã áp dụng cho
tất cả các học sinh 2 tiết/tuần và những hoạt động thể dục thể thao khác đã phần
nào nâng cao được chất lượng giáo dục thể chất.
1.2. Mục tiêu TDTT trong trường phổ thông:
- Mục tiêu TDTT trong trường phổ thông giúp học sinh biết được một số
kiến thức, kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực.
- Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật,
thói quen tự giác tập luyện thể dục thể thao, giữ gìn vệ sinh.
- Có sự tăng tiến về thể lực, đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện
khả năng của bản thân về thể dục thể thao.
- Biết vận dụng ở mức nhất định những điều đã học và nếp sinh hoạt ở
trường và ngoài nhà trường.
1.3. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh trung học cơ sở :
1.4.1. Đặc điểm tâm lí:
1.4.2.1. Hệ thần kinh:
1.4.2.2. Hệ vận động:
1.4.2.3. Hệ tuần hoàn:
1.4.2.4. Hệ hô hấp:
1.4. Cơ sở khoa học của giáo dục thể chất trong trường phổ thông
* Tố chất nhanh:
Tố chất nhanh phát triển sớm hơn sự phát triển tố chất mạnh, thời kì phát
triển tố chất nhanh quan trọng nhất ở tuổi học sinh Tiểu học và Trung học cơ
sở.
3
* Tố chất mạnh:
Sức mạnh là năng lực chống đỡ hoặc khắc phục sức cản bên ngoài nhờ
những nỗ lực của cơ bắp.
1.4.1. Vài nét về tình hình giảng dạy và học tập môn nhảy cao ở các
trường phổ thông:
Nhảy cao là môn thể thao không đòi hỏi nhiều về trang thiết bị, kĩ thuật

2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm: các test đánh giá:
2.1.4. Phương pháp thống kê toán học:
Phương pháp này dùng để xử lí các số liệu thu được theo các công thức
toán học thống kê với sự hổ trợ của chương trình MS – Excel.
Số trung bình cộng (
X
):
n
X
X
n
i
i

=
=
1
Độ lệch chuẩn (
δ
):
(khi
30
<
n
).
1
)(
1
2


t
x
δ
ε
×
=
05
Trong đó:
x
δ
là sai số chuẩn của số trung bình được tính theo công thức:
5
n
x
x
δ
δ
=
-
05
t
: giá trị giới hạn chỉ số t–student ứng với xác suất P = 0.05.
Nhịp độ tăng trưởng (
W
):
100
)(5,0
)(
%
21

2
2
2
2
iiii
iiii
YYnXXn
YXYXn
r
Tính nhịp tăng trưởng:

2 1
1 2
% 100%
0,5( )
V V
W
V V

= ×
+
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Sau khi xác định được nhiệm vụ nghiên cứu, căn cứ vào thời gian và
chương trình học tập của Trường PT DT NT ĐAK MIL
Tôi chọn đối tượng là 36 em học sinh nữ ở khối 9 năm học 2010 -2011 chia làm
hai nhóm.
6
- Nhóm thực nghiệm: Tơi chọn ngẫu nhiên 18 em học sinh nữ lớp 9A thời

PT DT NT
ĐẮK MIL
3
Chuẩn bò điều
kiện phục vụ
nghiên cứu
26/12/10 27/01/11 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT
ĐẮK MIL
4
Kiểm tra số
liệu lần 1
27/12/10 02/01/11 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT
ĐẮK MIL
5
Tổ chức thực
nghiệm
04/01/11 02/04/11 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT
ĐẮK MIL
6
Kiểm tra số
liệu lần 2
04/04/11 09/04/11 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT

cao thành tích trong môn nhảy cao.
Để xác định một cách khách quan, tôi dùng phiếu phỏng vấn để lấy ý kiến
của các giáo viên thể dục ở các trường THCS trong huyện để xem xét đánh giá
mức độ quan trọng của hai tố chất thể lực trên. Câu hỏi được đưa ra gồm hai
yếu tố về mặt tố chất thể lực được đánh giá theo ba mức sau:
+ Rất quan trọng.
+ Quan trọng.
+ Bình thường.
Phỏng vấn tiến hành một lần đối với 20 giáo viên thể dục ở các trường
THCS trên địa bàn huyện ĐAK MIL.
8
Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn vai trò các tố chất thể lực trong phát triển
thành tích nhảy cao.
NHÓM NỘI DUNG
Rất quan trọng Quan trọng Bình thường
SL TL % SL TL % SL TL %
CÁC TỐ
CHẤT
Sức mạnh tốc độ 17 85% 2 10% 1 5%
Sức mạnh bộc phát 19 95% 1 5% 0 0%
Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 1, chứng tỏ hầu hết đều cho rằng
các tố chất phát triển sức mạnh bột phát và sức mạnh tốc độ có tác động lớn đến
việc nâng cao thành tích nhảy cao. Dựa trên cơ sở hai tố chất thể lực phát triển sức
mạnh trên, tôi xác định được một số bài tập sau:
STT Bài tập về sức mạnh tốc độ STT Bài tập về sức mạnh bộc phát
1 Chạy 30m xuất phát cao. 1 Bật xa tại chỗ
2 Chạy 30m tốc độ cao 2 Bật cao tại chỗ
3 Chạy 60m xuất phát cao 3 Bật cóc 15m
4 Chạy đạp sau 30m 4 Lò cò nhanh một chân 30m
Song để xác định được các bài tập này có độ tin cậy và có giá trị sử dụng

lần 2 để so sánh đánh giá thành tích giữa hai nhóm nhằm đánh giá hiệu quả của
các bài tập đã đưa vào thực nghiệm.
Sau khi tiến hành tính toán các số liệu thu thập được, tôi có hệ số trung bình (
X
),
độ lệch chuẩn (
δ
), Hệ số biến thiên (Cv%), Sai số tương đối (
ε
), T-student (t)
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra của 2 nhóm TN và nhóm ĐC trước thực nghiệm
Bảng 3.4. Sự khác biệt của nhóm TN và nhóm ĐC trước thực nghiệm.
T
T
TÊN TEST TN ĐC
X
±
δ
X
±
δ
1 Bật cao tại chổ 49.45 ± 1.64 49.35 ±1.87 0.18 >0.05
2 Nhảy cao có đà 127.75 ± 8.81 128.00 ±8.94 0.04 >0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.1.
Test
X
x
δ
C

ε
) đều < 0.05, nên giá trị trung
bình mẫu đủ tính đại diện.
Bảng 3.5. So sánh sự phát triển của nhóm thực nghiệm trước (TTN) và sau
thực nghiệm (STN).
TT TÊN TEST
TTN STN
W% t p
X
±
δ
X
±
δ
1 Bật cao tại chổ 49.45 ± 1.64 53.75 ± 2.22 8.33 17.79 <0.05
2 Nhảy cao có đà 127.75 ± 8.81 134.50 ± 7.05 5.15 9.00 <0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.2.

11
Thành tích(cm)
Test
Biểu đồ 3.2. So sánh sự phát triển của nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm.
Qua bảng 3.5 và biểu đồ 3.2 cho thấy nhóm đối chứng có sự phát triển về
sức mạnh tốc độ trước và sau tập luyện cụ thể như sau:
- Bật cao tại chỗ.
+ Trước thực nghiệm có:
X
= 49.45 ± 1.64
+ Sau thực nghiệm có:
X

δ
1 Bật cao tại chổ 49.35 ± 1.87 51.45 ± 2.04 4.38 13.08 <0.05
2 Nhảy cao có đà 128.00 ± 8.94 129.75± 6.74 1.36 2.67 <0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.3.
12
Thành tích(cm)
Test
Biểu đồ 3.3. So sánh sự phát triển của nhóm đối chứng trước và sau thực nghiệm.
Qua bảng 3.6 và biểu đồ 3.3 cho thấy nhóm đối chứng có sự phát triển về
sức mạnh tốc độ trước và sau tập luyện cụ thể như sau:
- Bật cao tại chỗ.
+ Trước thực nghiệm có:
X
= 49.35 ± 1.87
+ Sau thực nghiệm có:
X
= 51.45 ± 2.04
So sánh cho thấy có sự phát triển với nhịp tăng trưởng W= 4.38% với t
tính

= 13.08 > t
bảng
= 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý
nghĩa thống kê.
- Nhảy cao có đà.
+ Trước thực nghiệm có:
X
= 128.00 ± 8.94
+ Sau thực nghiệm có:
X

mẫu có ý nghĩa thống kê.
- Nhảy cao có đà.
Có t
tính
= 2.11> t
bảng
= 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình
mẫu có ý nghĩa thống kê.
Hay nói cách khác là có sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng.
Biểu đồ 3.10. Nhịp độ tăng trưởng của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm.
Diễn biến nhịp độ tăng trưởng của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
đều tăng sau 10 tuần tập luyện. Kết quả kiểm tra của nhóm thực nghiệm có sự tăng
trưởng cao, đồng đều và ổn định hơn so với nhóm đối chứng.
Tóm lại: từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy qua 2 nội dung kiểm tra,
nhóm thực nghiệm đều phát triển hơn nhóm đối chứng, đạt sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với ngưỡng xác suất p < 0.05.
- Hệ thống bài tập phát triển sức mạnh đã thể hiện tính hiệu quả đến việc
huấn luyện nâng cao thành tích nhảy cao cho học sinh nữ lớp 9 trường PT DT
NT ĐAK MIL
Từ kết quả nghiên cứu cho phép nhận xét:
- Qua nghiên cứu đã chọn được 8 bài tập phát triển sức mạnh cho học sinh
nữ lớp 9 trường PT DT NT ĐAK MIL
14
- Qua kiểm tra diễn biến nhịp tăng trưởng thành tích của học sinh ở 2
nhóm thực nghiệm và đối chứng đều tăng, nhưng nhóm thực nghiệm có sự tăng
trưởng cao, đồng đều và ổn định hơn nhóm đối chứng.
- Sau 12 tuần thực nghiệm sư phạm ở học sinh nữ lớp 9 trường PT DT
NT ĐAK MIL các bài tập huấn luyện phát triển sức mạnh có hiệu quả với độ

cao để khẳng đònh thêm tính hiệu quả của các bài tập.
- Do thời gian và năng lực nghiên cứu của đề tài có hạn, đề tài chưa đi
sâu nghiên cứu hết các bài tập ảnh hưởng đến thành tích nhảy cao và trong
khi trình bày còn nhiều hạn chế. Tôi rất mong có nhiều đề tài nghiên cứu
sâu hơn nữa về thành tích nhảy cao và kính mong sự đóng góp ý kiến của
quý thầy cô giáo để đề tài được hòan thiện hơn.
Đắk mil, tháng 02 năm
2012
TỔ TRƯỞNG BAN GIÁM HIỆU Người Thực Hiện
NGUYỄN VĂN HẢI
16

17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Sách giáo viên Thể Dục 6,7,8,9.
• Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì III.
• Ý kiến Ban Giám Hiệu trường PT DT NT Đắk Mil.
• Tổ chuyên môn và đồng nghiệp trường PT DT NT Đắk Mil.
• Đồng nghiệp giảng dạy môn TD huyện Đắk mil.
• Giáo trình ‘’ Nghiên cứu Khoa học’’ T.S Huỳnh Trọng
Khải Hiệu trưởng trường ĐHSP TDTT TP Hồ Chí Minh.
• Tài liệu thư viện Trường PT DT NT huyện Đắk Mil.
• Lý luận và Phương Pháp huấn luyện TDTT của Phó giáo sư
– TS Dương Nghiệp Chí, PGS – TS Lê Bửu, TS. Nguyễn
Hiệp.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status