Hướng dẫn giải bài tập môn bảo hiểm - Pdf 28

1. Một lô hàng xuất khẩu được bảo hiểm ngang giá trị với tổng số tiền
bảo hiểm (giá CIF) là 200.000 USD, trong đó của:
+ Chủ hàng X : 120.000 USD
+ Chủ hàng Y : 80.000 USD.
Con tàu được bảo hiểm ngang giá trị với số tiền bảo hiểm là
300.000USD. Trong chuyến hành trình, tàu bị mắc cạn, thân tàu hư hỏng
phải sửa chữa tại cảng đến hết 5000USD. Để thoát nạn, thuyền trưởng ra
lệnh phải ném một số hàng hoá của chủ hàng Y xuống biển trị giá
20.000USD, chi phí có liên quan là 2000 USD. Tới cảng đến, trong khi
bốc dỡ, một kiện hàng của chủ hàng X rơi xuống biển mất tích trị giá
20.000USD. Sau đó, thuyền trưởng tuyên bố đóng góp tổn thất chung.
Yêu cầu: Hãy xác định số tiền bồi thường thực tế của mỗi công ty
bảo hiểm?
Biết rằng: Chủ hàng X mua bảo hiểm theo điều kiện C; Chủ hàng
Y mua bảo hiểm theo điều kiện B: con tàu mua bảo hiểm theo điều kiện
mọi rủi ro (ITC).

2. Một lô hàng xuất khẩu được bảo hiểm với tổng số tiền bảo hiểm là
200 000 USD (giá CIF) trong đó: Chủ hàng X là 140 000 USD, Chủ hàng
Y là 60 000 USD
Giá trị con tàu chở hàng là 400 000 USD. Trong quá trình vận
chuyển, do sơ suất của một thuỷ thủ (hút thuốc lá) hàng vải của chủ hàng
Y bị cháy, thiệt hại 15 000 USD; ngọn lửa lan sang phòng máy của tàu
làm thiệt hại 2 000 USD. Để cứu nguy, thuyền trưởng quyết định dùng
nước dập lửa, đã làm cho một số hàng hóa của chủ hàng X hư hỏng, thiệt
hại 30 000 USD, chi phí có liên quan là 2 000 USD.
Tiếp tục hành trình, do sóng to nước biển tràn vào hầm tàu làm
hàng hóa của chủ hàng Y thiệt hại 2 000 USD và cuốn xuống biển hai

a. Hãy xác định số tiền phải bồi thường thực tế của mỗi công ty
BH?
b. Hãy xác định mức lãi (lỗ) của Bảo Việt Hải Phòng từ hợp đồng
bảo hiểm hàng hoá và hợp đồng bảo hiểm cho đội tàu Vosco?
Biết rằng:
- Tỷ lệ phí bảo hiểm cho lô hàng trên là 0,75%, đội tàu Vosco cũng mua
bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị theo điều kiện mọi rủi ro và
bảo hiểm TNDS của chủ tàu ở Bảo Việt Hải Phòng với mức trách
nhiệm 3/4, tổng số phí đã nộp đủ khi ký hợp đồng là 50 000 USD.
- Chi phí quản lý phân bổ của Bảo Việt Hải Phòng cho những hợp đồng
trên là 10%, thuế 10% so với tổng mức phí thu được, lãi đầu tư thu
được 5000USD
- Chủ tàu A mua bảo hiểm thân tàu ngang giá trị theo điều kiện bảo
hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm TNDS với mức 3/4 ở công ty bảo hiểm
Z.

4. Hai tàu A và B bị đâm va, lỗi và thiệt hại của các bên như sau:
Lỗi và thiệt hại
Tàu A
Tàu B
1. Lỗi
60 %
40%
2. Thiệt hại thân tàu
32.000 USD
24.000USD
3. Thiệt hại kinh doanh
8.000 USD
6.000 USD
4. Thiệt hại hàng hoá

Yêu cầu : Hãy xác định số tiền bồi thường thực tế của công ty bảo
hiểm A ?
Biết rằng: Xe đã sử dụng được 3 năm. Khi tham gia bảo hiểm giá
trị thực tế chiếc xe là 400.000.000 đồng. Tỷ lệ khấu hao của xe là 5% mỗi
năm.

6. Chủ xe ô tô A tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe và bảo
hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm
X từ ngày 1/1/2005. Số tiền bảo hiểm thân vỏ xe bằng 53% so với giá trị
thực tế của xe. Ngày 26/9/2005 xe A đâm va với xe B, theo giám định xe
A có lỗi 70% và hư hỏng toàn bộ, giá trị tận thu là 10.000.000đ. Xe B có
lỗi 30%, hư hỏng phải sửa chữa hết 5.000.000đ, thiệt hại kinh doanh là
4.000.000đ. Chủ xe B mua bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe và bảo hiểm
TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm Y.
Yêu cầu:
Hãy xác định số tiền phải bồi thường thực tế của mỗi công ty bảo
hiểm và thiệt hại phải tự chịu của mỗi chủ xe?
Biết rằng:
Xe A đã sử dụng được 4 năm, khi tham gia bảo hiểm giá trị toàn bộ
thực tế của xe là 240.000.000đ. Tỷ lệ khấu hao của xe mỗi năm là 5%.
Các công ty bảo hiểm đều khống chế mức trách nhiệm của mình ở mức:
30.000.000đ/tài sản/vụ tai nạn và 30.000.000đ/người/vụ tai nạn.

7. Ngày 1/1/ 2003 Doanh nghiệp A quyết định trích quỹ phúc lợi mua bảo
hiểm tử vong có kỳ hạn xác định 5 năm cho tất cả mọi thành viên của
doanh nghiệp tại công ty BHNT B. Giả sử tổng số thành viên của doanh
nghiệp là 3000 người và bao gồm 2 loại độ tuổi: Độ tuổi 25 có 2000

3,3
27
1,4
47
3,7
28
1,8
48
4,3
29
2,3
49
4,7

8. Đại lý A tháng đầu tiên khai thác được 3 hợp đồng BHNT, trong đó:
a/ 2 hợp đồng BHNT hỗn hợp, người tham gia đều ở độ tuổi 40, số tiền
bảo hiểm là 50.000.000 đồng, thời hạn bảo hiểm 5 năm, phí nộp hàng
năm.
b/ 1 hợp đồng BH tử vong có kỳ hạn xác định 5 năm, phí nộp 1 lần, số
tiền bảo hiểm là 30.000.000 đồng, độ tuổi của người tham gia là 25.
Yêu cầu: Hãy xác định thu nhập của đại lý A tháng đầu tiên?
Biết rằng:
a/ Lãi suất kỹ thuật là 5%/năm; phí hoạt động (h) là 14%.
b/ Hoa hồng đại lý là 10% so với tổng số phí thu được.
c/ Tỷ lệ tử vong dùng để tính phí bảo hiểm của các độ tuổi và các
năm thể hiện ở bảng sau:

Tuổi(x)
Tỷ lệ tử vong
q

29
2,5
44
4,7
30
2,8
45
4,9

9. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp tử vong:
- Thời hạn: 5 năm
- Tuổi người được bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm: 60
- Lãi suất kỹ thuật: 10%/năm
- Số tiền bảo hiểm được trả vào cuối năm xảy ra sự cố tử vong:
50.000.000 đồng
- Theo bảng tỉ lệ tử vong nam giới:

l
60
=81884
l
62
= 79243
l
64
=76295
l
61
=80602
l

7,3
5,9
7,9
8,1
6,1

Giá lúa bình quân 5 năm: 1900đ/kg
d=10%
Yêu cầu: Xác định phí BH phải nộp trên 1 ha lúa năm 2011 theo:
a. Chế độ miễn thường có khấu trừ 10%
b. Chế độ miễn thường không khấu trừ 10%
c. Chế độ bồi thường theo tỷ lệ 70%

11. Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:
Chỉ tiêu
Đơn Vị
N-4
N-3
N-2
N-1
N
1.DTGT lúa
Ha
8.000
8.100
8.400
8.200
8.500
2. Năng suất lúa
T/ ha

60
= 81884
l
61
= 80602
l
62
= 79243
l
63
= 77807
l
64
= 76295
l
65
= 74720
Yêu cầu: Tính phí thuần nộp một lần và hàng năm?

13.Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:
Chỉ tiêu
Đơn vị
N-4
N-3
N-2
N-1
N
1. Sản lượng lúa
Tấn
12.000

2. Năm N+1 có 260 ha lúa bị tổn thất toàn bộ thuộc phạm vi bảo
hiểm, giá trị tận thu mỗi ha là 500.000đ; chi phí quản lý phân bổ là 10%;
thuế 10% so với tổng mức phí thu. Tiền lãi do đầu tư mang lại là
15.000.000đ.

14: Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:
Chỉ tiêu
Đơn vị
N-4
N-3
N-2
N-1
N
1. DT gieo trồng lúa
Ha
1.666,6
1.661,1
1.565,2
1.814,8
1.472,7
2. Năng suất lúa
T/ha
7,20
5,90
6,90
8,10
5,50
3. Giá lúa
đ/kg
1.700

1. DT gieo trồng lúa
Ha
1.666,6
1.661,1
1.565,2
1.814,8
1.472,7
2. Sản lượng lúa
Tấn
12.000
9.800
10.800
14.700
8.100
3. Giá lúa
đ/kg
1.700
1.900
1.800
1.800
2.000
Yêu cầu:
1. Xác định phí bảo hiểm phải nộp tính trên một ha lúa năm N+1
theo chế độ bảo hiểm bồi thường theo tỷ lệ 70%?
2. Giả thiết năm N+1 huyện này tham gia bảo hiểm 1600 ha lúa
theo mức phí đó tính được như trên và giá trị bảo hiểm bình quân mỗi ha
bằng giá trị sản lượng thu hoạch thực tế bình quân 5 năm trước, hãy xác
định mức lỗ (lãi) của công ty bảo hiểm?
Biết rằng:
1. Phụ phí là 12%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status