Hướng dẫn giải bài tập môn học Kinh tế quốc tế
Bài tập 1. Cho bảng số liệu như sau:
Câu 1. Cơ sở thương mại giữa hai quốc gia là:
a. Lợi thế tuyệt đối
b. Lợi thế so sánh
c. Chi phí cơ hội
d. Không có thương mại
Trả lời: Chọn a vì mỗi quốc gia có một lợi thế tuyệt đối hơn quốc gia còn lại.
Câu 2. Khung tỷ lệ trao đổi giữa hai quốc gia?
Khung tỷ lệ trao đổi nghĩa là tỷ lệ trao đổi giữa 2 sản phẩm để thương mại diễn ra giữa 2 quốc gia. Dựa vào
số liệu đã cho ta có:
Thái Lan sẽ xuất khẩu gạo sang Nhật Bản nếu họ có thể đổi 4 gạo lấy nhiều hơn 2 tivi (vì cùng hao phí hết 1
giờ lao động). Tương tự, Nhật Bản sẽ xuất khẩu tivi sang Thái Lan nếu họ có thể đổi 4 tivi lấy nhiều hơn 1
gạo (hay 16 tivi với 4 gạo). Vậy khung tỷ lệ trao đổi sẽ là:
2 tivi < 4 gạo < 16 tivi hoặc 1 tivi < 2 gạo < 8 tivi.
Câu 3. Chi phí cơ hội của từng sản phẩm ở hai quốc gia?
Thái Lan: Để sản xuất thêm 2 tivi thì phải cắt giảm sản xuất 4 gạo (đều hao phí 1 giờ lao động), vậy chi phí
cơ hội của tivi là 4/2 hay 2. Tương tự, để sản xuất thêm 4 gạo phải cắt giảm 2 tivi, vậy chi phí cơ hội của
gạo ở Thái Lan là 2/4 hay là 1/2.
Nhật Bản: Tương tự như trên, chi phí cơ hội của tivi là 1/4, chi phí cơ hội của gạo ở Nhật Bản là 4/1=4.
Câu 3. Tỷ lệ trao đổi để lợi ích từ thương mại của 2 quốc gia bằng nhau?
Từ khung tỷ lệ trao đổi ở trên (2 tivi < 4 gạo < 16 tivi), ta thấy số tivi cần đổi với 4 gạo nằm ở trong khoảng
2 < x < 16. Tìm x sao cho lợi ích tính bằng tivi của hai nước bằng nhau => x = 9. Vậy tỷ lệ trao đổi là 4 gạo
= 9 tivi.
Lợi ích của Thái Lan = 9 tivi - 2 tivi = 7 tivi
Lợi ích của Nhật Bản = 16 tivi - 9 tivi = 7 tivi.
Bài tập 2. Cho bảng số liệu như sau:
Câu 1. Xác định yếu tố thâm dụng của từng quốc gia
Quốc gia 1:
hàng nhập khẩu.
Giá sản phẩm X có thuế: Pt = 60*0.25 + 60 = 75 USD.
Cầu: Qdx = 270 – 2Px = 270 – 150 = 120 (X)
Cung: Qsx = 30 + Px = 30 + 75 = 105 (X)
Nhập khẩu = Qdx – Qsx = 120 – 105 = 15 (X)
Câu 4. Tính toán chi phí và lợi ích của thuế quan.
Chi phí là lợi ích của thuế quan bao gồm: Thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thu ngân sách của chính
phủ và tổn thất xã hội do đánh thuê.
Thặng dư sản xuất tăng = ((Cung trước thuế + Cung sau thuế) * Mức thuế )/2= (90 + 105) * 15 = 1.462,5
USD.
Thặng dư tiêu dùng giảm = ((Cầu trước thuế + Cầu sau thuế) * Mức thuế )/2= (150 + 120) * 15 = 2.025
USD.
Ngân sách chính phủ tăng = Số lượng hàng nhập khẩu * Mức thuế = 15 * 15 = 225 USD.
Tổn thất do đánh thuế = Thặng dư tiêu dùng – Thặng dư sản xuất – Thu ngân sách = 337,5 USD.
Bài tập 4. Cho số liệu về tỷ giá như sau:
USD/VND = 21.560/650
USD/JPY = 116,29/50
Xác định tỷ giá JPY/VND
Tỷ giá mua JPY/VND = Tỷ giá mua USD/VND chia cho tỷ giá bán USD/JPY = 21.560/116,50 = 185,06
Tỷ giá bán JPY/VND = Tỷ giá bán USD/VND chia cho tỷ giá mua USD/JPY = 21.650/116,29 = 186,17