phân tích các bẫy thường gặp trong quá trình hướng dẫn giải bài tập hóa học - Pdf 24

PHÂN TÍCH CÁC “BẪY” THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THPT NHẰM
PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HS
Trường THPT chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An
Để hướng dẫn HS Phát hiện và phân tích những “bẫy” trong quá trình
hướng dẫn HS giải bài tập hoá học ở trường THPT ta cần hiểu rõ một số vấn đề về cơ sở
lý luận dạy học sau:
1. Tìm hiểu những sai lầm và cơ chế phát sinh các sai lầm trong dạy học
1.1. Khái niệm về sai lầm – sai lầm trong nghiên cứu khoa học.
Theo Trung tâm Từ điển học, Từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà
Nội, 1994) thì sai lầm là “trái với yêu cầu khách quan, lẽ phải, dẫn đến hậu quả không
hay”. Sai lầm không chỉ xuất hiện trong cuộc sống mà còn xuất hiện cả trong học tập và
nghiên cứu khoa học. Alber Einstein nói về tác hại của sai lầm trong nghiên cứu khoa
học: “ Nếu tôi mắc sai lầm thì chỉ cần một lần cũng đủ rồi”. Trong giáo dục, I.A.
Komensky khẳng định: “ Bất kì một sai lầm nào cũng có thể làm cho học sinh kém đi nếu
như giáo viên không chú ý ngay tới sai lầm đó, bằng cách hướng dẫn học sinh nhận ra và
sữa chữa, khắc phục sai lầm”. A.A. Stoliar cũng đã lên tiếng nhắc nhở giáo viên rằng:
“không được tiếc thời gian để phân tích trên giờ học các sai lầm của học sinh”.
1.2. Nguyên nhân phát sinh các sai lầm của HS trong giải bài tập hoá học.
Qua tìm hiểu thực tế ở các lớp tôi trực tiếp giảng dạy, tìm hiểu quá trình các em HS
giải bài tập, các sai lâầm (các “bẫy”) mà các em thường gặp là:
- Đọc không kỹ đề ra dẫn đến hiểu nhầm kiến thức, không phát hiện được các nội
dung chính (các “chốt”) trong bài tập.
- Không xét hết các trường hợp dẫn đến “thiếu nghiệm”.
- Vận dụng các phương pháp giải toán một cách không hợp lí và triệt để trong việc
giải các bài tập hoá học.
- Chưa có phương pháp phân tích và tổng hợp kiến thức.
- Khi giải toán không cân bằng phương trình hoá học.
- Thiếu kỹ năng thực hành hoá học, các bài toán thực nghiệm còn mang nặng tính lý
thuyết, không sát thực tế.
- Sai lầm của học sinh về cách hiểu và vận dụng lí thuyết hóa học trong giải bài tập.

2
+ H
2
O
b. Fe + H
2
SO
4


FeSO
4
+ H
2

c. Mg + H
2
SO
4

(đặc, nóng)


MgSO
4
+ S + H
2
O
* Phân tích:
Với loại câu hỏi này hầu hết HS đều áp dụng kiến thức về điện li và trình bày với kết quả sau:

2
O
b. Phương trình ion đầy đủ:
Fe + 2 H
+
+ SO
4
2-


Fe
2+
+ SO
4
2-
+ H
2
O
Phương trình ion rút gọn là:
Fe + 2 H
+


Fe
2+
+ H
2

c. Phương trình ion đầy đủ :
2 Fe + 8 H

có tính oxi hoá, nhưng thực chất ion SO
4
2-
không có tính oxi hóa,
mà tính oxi hoá là của cả phân tử H
2
SO
4

Ví dụ 2: X là một oxit sắt trong 3 oxit: FeO, Fe
2
O
3,
Fe
3
O
4
. có % khối lượng sắt trong
oxit là 72,41 %. Cho biết CTPT của X, tính thể tích dd HNO
3
0,7 M cần thiết để hoà tan
hết 69,6 gam X, biết PƯHH giải phóng khí NO duy nhất.
A. Fe
2
O
3,
4 l B. Fe
3
O
4

NO
3
-
+
3 e + 4 H
+


NO + 2 H
2
O
Mol: 0,3

0,4
Vậy: Số mol HNO
3
đã tham gia phản ứng trên là: 0,4 (mol)
Do đó thể tích dd HNO
3
là 0,4/0,7 = 4/7

Chọn đáp án D
* Với cách giải trên HS đã phạm một sai lầm là viết quá trình khử để tính số mol
HNO
3
thì số mol HNO
3
trong quá trình đó là lượng HNO
3
tham gia PƯ oxihoa khử, còn

là: 2,8

Thể thích dd HNO
3
là 2,8/0,7 = 4 (lít)


Chọn đáp án B
2.1.2. Những “bẫy” về cách hiểu và vận dụng kiến thức
Kiến thức hóa học phổ thông vừa phong phú vừa đa dạng, vừa lí thuyết vừa thực
nghiệm, vừa trừu tượng và vừa cụ thể, nên việc mắc sai lầm trong học tập là điều khó
tránh khỏi. Giáo viên nên có những dự đoán về sai lầm để tạo tình huống có vấn đề trong
bài tập, phần nào giúp học sinh hiểu được những sai lầm đó qua hoạt động giải bài tập,
tránh mắc phải những tình huống tương tự sau khi đã hiểu kiến thức một cách chính xác.
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam một hiđrocacbon A thu được 44,0 gam gam
CO
2.
Tìm CTPT của hyđrocacbon A
* Phân tích: Với bài tập này nhiều học sinh đưa ra lời giải như sau:
Từ giả thiết

nCO
2
=44
44
= 1,0 (mol)


H
12
.

*
V

i cách gi

i trên nhi

u h

c sinh
đ
ã ph

m sai l

m là nh

m l

n gi

a công th

c th

c


i nh
ư
sau.
- Nh
ư
trên ta tìm
đượ
c:
nCO
2
= 1,0 (mol), t

mH = 2,4 gam

nH
2
O =
1
2
nH = 1,2 mol
Do: nH
2
O > nCO
2
nên A là ankan, t


đ
ó A có công th

Ví dụ 4.
Cho bi
ế
t
đ
i

m sai c

a m

t s

c

u hình electron sau và s

a l

i cho
đ
úng?
a. 1s
2
2s
1
2p
5
.
b. 1s


m tra ki
ế
n th

c v

víêt c

u hình electron. V

y h

c
sinh ph

i hi

u khái ni

m v

c

u hình electron và ph
ươ
ng pháp vi
ế
t c



p theo
đ
úng tr

t
t

c

a t

ng l

p, trong m

i l

p theo
đ
úng th

t

phân l

p.
V

i ki


m v

vi

c s

p x
ế
p electron theo tr

t t

m

c n
ă
ng l
ượ
ng.
- S

a l

i: Ch

y
ế
u HS ch


u m

t k
ế
t qu

: 1s
2
2s
2
2p
5
.
b
. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
2
:
-

i là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
2
4s
2
.
- Tuy nhiên t

c

u hình electron trên h

c sinh có th

s

a theo k
ế
t qu

không b


m sai: C

u hình e này thi
ế
u l

p 3,vì ph

m v

s

p x
ế
p e và m

c n
ă
ng l
ượ
ng
- S

a l

i: + H

u h
ế

HS có th

không d

ng l

i b

o toàn electron mà th

y r

ng l

p th

3 còn thi
ế
u
electron nên có th

vi
ế
t l

i c

u hình trên v

i k

c

u hình electron có th

còn
đư
a ra 9 k
ế
t qu

khác n

a:
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
x
4s
2
v

i x là: 0, 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10.

n

ng c

ng h

p c

a tác nhân b

t
đố
i x

ng và
liên k
ế
t
đ
ôi C = C.
Để
gi

i quy
ế
t v

n
đề
này HS ph

ươ
ng)
ư
u tiên c

ng vào C mang nhi

u H h
ơ
n (cacbon b

c th

p h
ơ
n), còn
A (ph

n t

mang
đ
i

n tích âm)
ư
u tiên c

ng vào C mang ít H h
ơ

n ph

m ph

)
- V

i cách gi

i quy
ế
t trên HS s

v
ướ
ng vào cái “b

y” là ph

n

ng trên c

ng trái v

i quy
t

c Maccopnhicop vì hai liên k
ế


t ph

n
đ
i

n tích âm và H
+
c

a
tác nhân s


ư
u tiên t

n công vào C
2


s

n ph

m chính là
CH
2
Cl – CH – COOH.

n

ng x

y ra hoàn toàn và gi

i phóng ra khí NO duy
nh

t. Sau khi k
ế
t thúc ph

n

ng,
đ
em l

c b

k
ế
t t

a thu
đượ
c dung d

ch A. Làm bay h

ng nhi

t phân x

y ra hoàn toàn, thu
đượ
c m gam ch

t r

n và
x (mol) h

n h

p g

m 2 khí.
a. Vi
ế
t các ph
ươ
ng trình ph

n

ng x

y ra.
b. Tìm m và x


i quy
ế
t bài toán b

ng vi

c vi
ế
t các ph
ươ
ng trình hoá h

c:
Fe + 4 HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2 H
2
O (1)
- Dung d

ch A có Fe(NO
3
)

ng trình hoá h

c sau:
4 Fe(NO
3
)
3

0
t C
→
2 Fe
2
O
3
+ 12 NO
2
+ 3O
2
(2)
- V

y ch

t r

n thu
đượ
c là Fe
2

y: nFe
2
O
3
=
1
8
nHNO
3
=
1
8
.4.0,25 = 0,125 (mol)

mFe
2
O
3
= 0,125.160 = 20,0 (g)
nNO
2
= 6nFe
2
O
3
; nO
2
=
3
2


p “b

y” là không chú ý d

ki

n
đ
ây là kim
lo

i Fe, khác v

i các kim lo

i khác

ch

là khi Fe d
ư
thì s

x

y ra ph

n



y dung d

ch A không ph

i có Fe(NO
3
)
3
mà có Fe(NO
3
)
2
và ph
ươ
ng trình hoá h

c
nhi

t phân mu

i x

y nh
ư
sau:
4 Fe(NO
3
)

3
= 0,1875. 160 = 30,0 (g); n
khí
=
5
2
.nFe
2
O
3
=
15
32
(mol)
Ví dụ 7:
Nguyên t

M thu

c chu k

2, nhóm VIIA. Công th

c oxit cao nh

t và h

p
ch


p trên là m

t bài ki

m tra ki
ế
n th

c HS v

n

i dung b

ng HTTH,
để

làm bài t

p này, HS ph

i n

m v

ng ki
ế
n th

c v

n VIIA.
V

i ki
ế
n th

c
đ
ó, các nguyên t

nhóm VIIA s

có công th

c t

ng quát v

ôxit cao nh

t là
R
2
O
7
và công th

c v


i
đặ
c
đ
i

m các nguyên t

thu

c chu k

2 thì
k
ế
t qu

trên l

i sai.

chu k

2, nhóm VIIA là nguyên t

F, do
đặ
c
đ
i


t
đề
u tác d

ng v

i dd Fe(NO
3
)
2
là:
A
. Mg, Cl
2
, NaOH, NaCl
B
. AgNO
3
, Cl
2
, NH
3
, NaOH
C
. NaOH, Cl
2
, NH
3
, HCl, AgNO

và HNO
3

đề
u là nh

ng axit m

nh và là axit bay h
ơ
i. Do
đ
ó HS ch

n
đ
áp án
B
*
Phân tích: Khi cho Fe(NO
3
)
2
tác d

ng v

i dd HCl thì s

x


n
đ
áp án
C.
Ví dụ 9:
Cho các ch

t

p-Crezon, natrietylat, anilin, phenylamoniclorua, protein. S

ch

t
tác d

ng
đượ
c v

i dd NaOH là:

A
. 5
B
. 4
C
.3
D


a etylatnatri v

i H
2
O, b

i vì
trong dung d

ch NaOH có H
2
O.
Chính vì có thêm ph

n

ng này nên ta ch

n
đ
áp án
A
Ví dụ 10:
Cho dd NaOH loãng, d
ư
vào m

i dung d


. 5
*
Sai l

m:
Đ
a s

HS làm nh
ư
sau:
Cho dd NaOH vào dd BaCl
2
th

y không

có hi

n t
ượ
ng gì.
Cho t

t

dd NaOH vào dd AlCl
3
thì xu


y ra ph

n

ng do AgOH không t

n t

i.nên
không x

y ra ph

n

ng.V

y HS ch

n
đ
áp án
A
.
*
Phân tích: Do AgOH không t

n t

i nên

B
Ví dụ 11:
Fructoz
ơ
có th

ph

n

ng
đượ
c v

i:
A
. dung d

ch Br
2
.
B
. Cu(OH)
2

C
. dung d

ch KMnO
4

là ancol
đ
a ch

c nên có ph

n

ng v

i Cu(OH)
2
,có cân b

ng:
Fructoz
ơ

→
←
Glucoz
ơ

nên có ph

n

ng kh

nhóm ch


n ph

i có
môi tr
ườ
ng –OH. Chính vì th
ế
mà dd Br
2
hay dd

KMnO
4
đề
u

không th

oxihoa
đượ
c
Fructoz
ơ
.
Ch

n
đ
áp án

B
. Ch

có 1
C
. Ch

có 2
D
. Ch

có 3
*
Sai l

m: H

u h
ế
t HS th
ườ
ng ch

n
đ
áp án
A
, vì HS th
ườ
ng ngh


i ancol kém b

n, không
t

n t

i, nó s

t

chuy

n thành andehitaxetic CH
3
CHO.
V

y
đ
áp án
đ
úng là
C
Ví dụ 13:
S

mô t


n
t
ượ
ng gì, sau m

t th

i gian th

y có s

i b

t khí.
B
. Cho qu

tím vào dung d

ch Benzylamin th

y qu

tím chuy

n sang màu xanh.
C
. Cho t

t

trong su

t.
*
Sai l

m: Hâu h
ế
t HS s

ch

n
đ
áp án
B
vì cho r

ng amin th
ơ
m ít tan trong n
ướ
c nên
không làm
đổ
i màu qu

tím.
*
Phân tích: Benzylamin là m

O. Vì v

y ch

n
đ
áp án
D

2.1.3. Vận dụng các phương pháp giải toán một cách không hợp lí và triệt để trong
việc giải các bài tập hoá học.
M

t s

sai l

m ph

bi
ế
n nh
ư
khi tính theo ph
ươ
ng trình hóa h

c ho

c s


tính không th

ng nh

t, không
để
ý
đế
n hi

u su

t ph

n

ng cho trong
bài, không xác
đị
nh
đượ
c ch

t nào h
ế
t hay d
ư
trong quá trình ph


d

ng các ph
ươ
ng pháp gi

i bài t

p,

Ví dụ 14.
Nguyên t

M thu

c chu k

2, nhóm VIIA. Công th

c oxit cao nh

t và h

p
ch

t khí v

i H là:
A


m tra ki
ế
n th

c h

c sinh v

n

i dung b

ng tu

n
hoàn,
để
làm bài t

p này, h

c sinh ph

i n

m v

ng ki
ế

đ
ro c

a các
nguyên t

nhóm IA
đế
n VIIA. V

i ki
ế
n th

c
đ
ó, các nguyên t

nhóm VIIA s

có công
th

c t

ng quát v

oxit cao nh

t là R

đ
i

m các nguyên t

thu

c chu k

2 thì k
ế
t qu

trên l

i sai.

chu k


2, nhóm VIIA là nguyên t

F, do
đặ
c
đ
i

m c


a a mol Ca
2+
, b mol Mg
2+
và c mol HCO

3
. N
ế
u ch


dùng n
ướ
c vôi trong, n

ng
độ
Ca(OH)
2
x M
để
làm gi

m
độ
c

ng c


c tính V theo a, b, x là
A
.V =
x
ab
+
2

B
.V =
x
ab
+

C
.V =
x
ab 2
+

D
.V =
x
ab
2
+

*
Phân tích:



x.V

2x.V

3
HCO

+ OH
-


H
2
O +
2
3
CO


S

mol: c

2x.V

2x.V

2
3


y ta có: a + b + x.V = 2x.V

V =
b a
x
+


Ph
ươ
ng án nhi

u
B
.

*
Sai l

m


đ
ây là h

c sinh không bi
ế
t
độ

2
, do
đ
ó ph

n

ng trao
đổ
i ion trong dung d

ch l

i x

y ra nh
ư
sau:
Ca(OH)
2


Ca
2+
+ 2OH
-

S

mol: x.V

2+


Mg(OH)
2


2b

b

2
3
CO

+ Ca
2+

CaCO
3


c

c
V

y ta có: c = x.V + a và c + 2.b = 2x. V

V =


p X cho tác d

ng v

i 5,75 g C
2
H
5
OH (
có H
2
SO
4

đặ
c làm xúc tác
) thu
đượ
c m (g)
h

n h

p este (
hi

u su

t các ph

m khi áp d

ng nhanh ph
ươ
ng pháp t
ă
ng - gi

m kh

i
l
ượ
ng quen thu

c nh
ư
ng ch

chú ý
đế
n s

mol ancol:

2 5 2 5 2
RCOOH C H OH RCOOC H H O
+ +

1 mol

h

c sinh cho r

ng k
ế
t qu

này không
đ
úng là do ch
ư
a tính
đế
n hi

u su

t ph

n

ng

m = 8,8. 80% = 7,04

Ph
ươ
ng án nhi


OH (H = 100%). H
ướ
ng d

n h

c sinh tìm s

mol axit
để
so sánh
v

i ancol xem ch

t nào là ch

t thi
ế
u trong ph
ươ
ng trình ph

n

ng:
2 5
3
X C H OH
HCOOH : x mol

ươ
ng án nhi

u
C
.
Vì H = 80%
8,1.80
m 6,48g
100
→ = = →

Đ
áp án
B
.
Ví dụ 17.
Cho 31,84g h

n h

p NaX và NaY (
X, Y là 2 halogen

2 chu kì liên ti
ế
p
) vào
dung d


H

u h
ế
t h

c sinh s

gi

i bài t

p này b

ng cách chuy

n bài toán h

n h

p
thành bài toán m

t ch

t t
ươ
ng
đươ
ng b


Ag
X

+ NaNO
3

(23 +
X
) gam → (108 +
X
) gam
31,84 gam → 57,34 gam

X
= 83,13

2 halogen là Br và I →
đ
áp án
B
.

*
V

i cách gi

i trên h



u này ch


đ
úng v

i mu

i c

a 3 halogen
Cl, Br, I còn NaF không tác d

ng v

i AgNO
3
vì không t

o k
ế
t t

a. Vì v

y c

n h
ướ



AgCl

+ NaNO
3

nAgNO
3
=
57,34
143,5


0,4 (mol)

nNaCl

0,4 (mol)

m
NaCl
= 0,4. 58,5 = 23,4 < 31,84

tr
ườ
ng h

p này c
ũ

đượ
c 2 halogen là Br và I. Nh
ư
v

y
đ
áp án là D.

2.1.4. Sai lầm của học sinh về cách hiểu và vận dụng lí thuyết hóa học trong giải bài
tập.
M

t s

sai l

m c

a HS trong quá trình gi

i bài t

p là do ki
ế
n th

c lý thuy
ế
t ch

t h

u c
ơ
có ph

n

ng tráng g
ươ
ng thì HS ch

ngh
ĩ
r

ng
đ
ó là An
đ
êhit mà không xét các tr
ườ
ng h

p khác
nh
ư
HCOOH, HCOOR, HCOOM, . .hay khi thu

phân este thì HS ch

i, an
đ
êhit,
xêton, . .Sau
đ
ây là m

t s

ví d

minh ho

.
Ví dụ 18: Đ
un m

t ch

t h

u c
ơ
A
đơ
n ch

c có kh

i l


ng v

i Ag
2
O/NH
3
d
ư
thì thu
đượ
c 21,6 gam Ag và ch

t
B

. Khi cho B

tác d

ng v

i NaOH thì thu
đượ
c B. Tìm công th

c c

u t


c r
ượ
u và axit h

u c
ơ

- Khi thu

phân este trong môi tr
ườ
ng ki

m thì s

thu
đượ
c mu

i và r
ượ
u.
Do
đ
ó v

i bài t

p trên HS s


dd NH
→
RCOOH + 2 Ag.
RCOOH + NaOH

RCOONa + H
2
O.
Theo hai ph

n

ng trên
OOH
RC
n
=
OONa
RC
n
=
RCHO
n
=
1
2
Ag
n
= 0,1
- G

= 86 = 44 + (R + R

)
V

y: R + R

= 86 – 44 = 42 =
3 6
C H
M
N
ế
u tách 2 g

c R và R

ra thì m

t g

c là – CH
3
và m

t g

c là CH
2
=CH

=CH-OH, r
ượ
u
này không b

n nên chuy

n thành CH
3
CHO. V

y A là: CH
3
COOCH=CH
2
.
Ví dụ 19:
Hoà tan 5,6 gam b

t Fe trong 300,0 ml dd HCl 1M. Sau ph

n

ng thu
đượ
c dd
X và khí H
2
. Cho l
ượ

c: Fe + 2 HCl

FeCl
2
+ H
2
(1)
mol 0,1 0,2
2 AgNO
3
+

FeCl
2


2 AgCl + Fe(NO
3
)
2
(2)
mol 0,1 0,2
AgNO
3
+ HCl

AgCl +

HNO
3


n

ng hoá h

c:
4 H
+
+ 3 Fe
3+
+ NO
3
-


3 Fe
3+
+ NO + 2 H
2
O (*)
Ph

n

ng (*) x

y ra tr
ướ
c ph


c các “b

y” khi gi

i toán là không chú ý
đế
n các tính ch

t
đặ
c
bi

t c

a các ch

t P
Ư
c
ũ
ng nh
ư
các ch

t SP, nh
ư
tính l
ưỡ
ng tính c

ây là m

t s

ví d

.

Ví dụ 20:
X là dd ch

a 0,1 mol AlCl
3
Y là dd NaOH 1 M.
Đổ
t

t

dd Y vào dd X
đế
n h
ế
t thì l
ượ
ng k
ế
t t

a thu

3
+ 3 NaOH

3 NaCl + Al(OH)
3
(1)
Ban
đầ
u: Mol 0,1 1.V
Ph

n

ng: Mol
6,24
78
= 0,08 (mol)
- Qua s

mol c

a Al(OH)
3
thu
đượ
c ta th

y AlCl
3
d

t HS
đ
ã m

c m

t sai l

m là không ngh
ĩ

đế
n tính l
ưỡ
ng tính c

a
Al(OH)
3
nên
đ
ã không xét thêm m

t tr
ườ
ng h

p n

a là dd NaOH tác d

a Al(OH)
3
tan ra, do
đ
ó bài
toán này có 2 k
ế
t qu


đ
úng là: V dung d

ch Y b

ng 0,24 lít và 0,32 lít.
2.1.6. Chưa có phương pháp phân tích và tổng hợp kiến thức. Đ
a s

các em HS có n
ă
ng l

c h

c t



t

ng h

p các ki
ế
n
th

c
đ
ó l

i trong m

t v

n
đề
c

n gi

i quy
ế
t thì h

n ch
ế


c
th

ng nh

t, logíc, sau
đ
ây là m

t s

ví d

minh ho

.
Ví dụ 21 :
Cho các ch

t: Cu(OH)
2
(1), AgCl(2), NaOH(3), Al(OH)
3
(4),
Mg(OH)
2
(5)
.
Nh

a s

HS th
ườ
ng ch

n 1,2, vì HS ngh
ĩ
ngay
đế
n kh

n
ă
ng t

o ph

c c

a dd
NH
3
v

i Cu(OH)
2
và AgCl, nên ch

n


u ch
ế
Cl
2
trong phòng thí nghi

m có th

dùng các cách:
1. Cho dd KMnO
4
tác d

ng v

i dd HCl
đặ
c.
2. Cho dd KMnO
4
và dd H
2
SO
4

đặ
c tác d

ng v

ườ
ng ch

n
đ
áp án D, nh
ư
v

y ph
ươ
ng án 2 c
ũ
ng
đượ
c ch

p nh

n.
* Phân tích: Khi cho H
2
SO
4 đđ
tác d

ng v

i NaCl s



l

n
để
tác d

ng v

i dd KMnO
4

để
gi

i phong Cl
2.
Trong phòng thí nghi

m, v

i l
ượ
ng ch

t
đ
i

u ch

A.
Ví dụ 23:
Dãy g

m các ch

t
đề
u có kh

n
ă
ng là m

t màu dd Brom là:
A
. Xiclobutan, Propilen, Axetilen, Buta
đ
ien

B
. Propilen, axetilen, glucozo, triolein.
C
. Benzen, etilen, propilen, axetilen, tripanmitin

D
. Propilen, axetilen, butadien, saccarozo.
* Sai l

m: H


i Br
2
(kh) ch

không p
ư
dd Br
2
/CCl
4.
Vì v

y
đ
áp án
đ
úng là
B.
2.1.7. Những sai lầm về kĩ năng thực hành hóa học
Trong quá trình d

y h

c hóa h

c, không ch

chú
tr


m v

th

c hành hóa h

c, giáo viên có
th

thi
ế
t k
ế
các bài t

p hóa h

c th

c nghi

m, t
ă
ng
tính h

p d

n và th

n

ng và ghi rõ
đ
i

u
ki

n (n
ế
u có).
b. Phân tích nh

ng ch

sai khi l

p b

thí
nghi

m nh
ư
hình v

sau.
Phân tích :



c hành, giáo viên c

n phân tích cho h

c sinh hi

u hình v


ph

ng thí nghi

m, h

c sinh suy lu

n trong thí nghi

m này:
Ph

i dùng dung d

ch HCl
đặ
c 30-37%
để
ph

2
.
Khí Cl
2

đượ
c thu b

ng ph
ươ
ng pháp
đẩ
y không khí, nên không dùng nút cao su


bình thu khí nh
ư
hình v

,
để
không khí thoát ra ngoài.

Để
thu
đượ
c khí Cl
2
tinh khi
ế

i

m sau trong quá trình tr

l

i các câu
h

i lý thuy
ế
t c
ũ
ng nh
ư
gi

i bài t

p hoá h

c:

a
.
Đọ
c k


đề

i lí thuy
ế
t c

n phân lo

i nhanh là câu h

i thu

c d

ng nào: Gi

i thích
m

t v

n
đề
, nh

n bi
ế
t các ch

t, tách hay tinh ch
ế
các ch

ế
u là bài t

p tính toán, tr
ướ
c h
ế
t HS ph

i
đượ
c trang b

m

t s

ph
ươ
ng pháp gi

i
toán hoá nh
ư
: ph
ươ
ng pháp b

o toàn kh


mol các ch

t (n
ế
u có th

), vi
ế
t
ph
ươ
ng trình hoá h

c hay s
ơ

đồ
bi
ế
n hoá
để
k
ế
t n

i các m

i quan h

, t


m,
các bu

i th

c hành ph

i h
ướ
ng d

n HS tr

c ti
ế
p làm thínghi

m, các em ph

i t

n m

t quan
sát
đượ
c các hi

n t

1. Xu

t phát t

nh

ng yêu c

u m

i c

a công tác gi

ng d

y
đ
ó là l

y HS làm trung tâm,
cho nên vi

c h
ướ
ng d

n HS trung h

c ph


u qu

d

y c

a Th

y và h

c c

a trò.
2.
Đề
tài này m

i ch

khai thác
đượ
c m

t s

nh

m l


đượ
c ti
ế
p
t

c phát tri

n thêm.

3.

Các tình hu

ng trong bài t

p mà ta có th

g

i là “b

y” có th

giúp giáo viên
đ
ánh giá
đượ
c n
ă


ng
đố
i t
ượ
ng HS, giúp GV b

i d
ưỡ
ng nhân tài c
ũ
ng nh
ư
ph


đạ
o HS y
ế
u kém
m

t cách khoa h

c h
ơ
n.
4. Phân tích nh

ng “b

tr
ườ
ng THPT, nó có th


đượ
c nghiên c

u sâu,
r

ng h
ơ
n, k
ế
t h

p th

c nghiêm s
ư
ph

m
để
có th

tr

thành c


c ch

n
đề
tài còn có
nh

ng h

n ch
ế
. V

i tâm huy
ế
t ngh

nghi

p và t

m lòng c

a mình, tôi mu

n
đượ
c
đ

c s

ch

d

n, góp ý và
đồ
ng c

m c

a
đồ
ng nghi

p
và b

n
đọ
c.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cao C

Giác. Thi
ế
t k
ế
và s


i nhanh bài t

p tr

c nghi

m hóa h

c.
Nxb Giáo d

c, 2009.
3.
Đ
ào H

u Vinh. 500 Bài t

p hoá h

c. Nxb Giáo d

c 1995
4. Lê Xuân Tr

ng (T

ng ch


n Xuân Tr
ườ
ng, Cao C

Giác. Các xu h
ướ
ng
đổ
i m

i ph
ươ
ng pháp d

y h

c
hóa h

c

tr
ườ
ng ph

thông hi

n nay.

T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status