Thiết kế tiến trình hướng dẫn giải bài tập phần Quang hình - SGK 11 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh - Pdf 29

L o I I iiiiiiiiiiiiiiiiiiiii jv
tfg
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

THPT Lạng Giang số 3 tỉnh Bắc Giang đã giúp tôi trong đợt thực nghiệm s
phạm.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp,
những ngời đã động viên, quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song bản luận văn này không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.

Tháng 9 năm 2009
Tác giả
Trần văn phú
- 3 -

Lời cam đoan

Xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
trong luận văn là trung thực và cha đợc công bố trong bất kì một công trình
khoa học nào khác.
Tác giả

Trần văn phú

7. Phơng pháp nghiên cứu 10
8. Đóng góp của đề tài 11
9. Cấu trúc của luận văn 11
Chơng 1: cơ sở lí luận và thực tiễn 13
1.1.Khái niệm bài tập vật lí 13
1.2. Vai trò, tác dụng của bài tập vật lí 13
1.2.1.Bài tập vật lí có thể sử dụng nh một phơng tiện để nghiên cứu tài liệu
mới 13
1.2.2.Bài tập vật lí là một phơng tiện để học sinh rèn luyện khả năng vận dụng kiến
thức, liên hệ kiến thức với thực tế 14
1.2.3. Bài tập vật lí là một phơng tiện có tầm quan trọng đặc biệt trong việc rèn
luyện t duy, bồi dỡng phơng pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh.14
1.2.4. Bài tập vật lí là một phơng tiện để củng cố, ôn tập kiến thức đã học một cách
sinh động và hiệu quả 14
1.2.5. Thông qua việc giải bài tập vật lí có thể rèn luyện cho học sinh những đức tính
tốt nh tinh thần tự lập, tính cẩn thận, sự kiên trì cũng nh tinh thần vợt
khó 15
1.2.6. Bài tập vật lí là phơng tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của học
sinh một cách chính xác. 15
1.3. Phân loại bài tập vật lí 15
- 5 -

1.3.1. Theo nội dung của bài tập vật lí 15
1.3.1.1. Theo đề tài của tài liệu vật lí 15
1.3.1.2. Bài tập có nội dung trừu tợng và bài tập có nội dung cụ thể16
1.3.1.3. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp16
1.3.1.4. Bài tập có nội dung lịch sử.16
1.3.1.5. Bài tập vui16
1.3.2. Theo phơng thức cho điều kiện hoặc phơng thức giải17
1.3.2.1.Bài tập định tính17

1.6. Thực tiễn về quá trình giải bài tập phần quang hình SGK vật lí 11 nâng cao ở
một số trờng THPT trong huyện Lạng Giang 29
1.6.1. Về phía giáo viên 29
1.6.2 .Về phía họcsinh .29
1.7.Kết luận chơng 1 30
chơng Ii.31
đề suất tiến trình hớng dẫn giảI bài tập
phần quang hình vật lý 11 nâng cao nhằm phát huy tính
tích cực của học sinh
.31
2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chơng khúc xạ ánh sáng vật lí 11 nâng
cao 31
2.1.1. Đặc điểm nội dung chơng khúc xạ ánh sáng 31
2.1.2. Nội dung kiến thức 31
2.2. Đặc điểm cấu trúc nội dung chơng " Mắt. Các dụng cụ quang học", lớp 11
THPT32
2.2.1. Đặc điểm nội dung chơng "Mắt. Các dụng cụ quang học" 32
.2.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chơng VII "Mắt. Các dụng cụ quang học" 32
2.3. Nội dung về kiến thức, kỹ năng mà HS cần có sau khi học.33
2.3.1. Nội dung về kiến thức 33
2.3.2. Các kỹ năng cơ bản học sinh cần rèn luyện 38
2.4. Các sai lầm phổ biến của học sinh39
2.5.Phân loại bài tập cơ bản theo từng chủ đề 40
- 7 -

2.6. đề xuất tiến trình giảI bài tập vật lí để hớng
dẫn học sinh giảI bài tập vật lí phần quang hình sgk 11
nâng cao nhằm phát huy tính tích cực của học sinh 43
2.6.1.Tiến trình giải bài tập về lỡng chất phẳng45
2.6.2. Tiến trình giải bài tập về thấu kính đơn 49

v nng lc ca con ngi, nhân t quyt nh n s phát trin ca xã hi
tng lai ó chính là con ngời. ng trc yêu cu i mi nâng cao cht
lng giáo dc ph thông phc v cho s nghip công nghip hóa - hin i
hóa t nc, ngnh giáo dc ã v ang thc hin nhiu gii pháp ng b
nh i mi chng trình, ni dung, phng pháp dy hc Ngh quyt hi
Ngh ln th t Ban chp hành trung ơng đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII
đã khẳng định: Đổi mới phơng pháp dạy và học ở tất cả các bậc học áp
dụng những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực
t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
Trong dạy học vật lí, có thể nâng cao chất lợng học tập và phát triển
năng lực của học sinh bằng nhiều phơng pháp, cách thức khác nhau. Trong đó
giải bài tập vật lí với t cách là một phơng pháp đợc xác định từ lâu trong
giảng dạy vật lí, có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục và phát triển năng
lực của học sinh. Giải bài tập cũng là một trong những thớc đo thực chất,
đúng đắn sự tiếp thu, vận dụng kiến thức và kĩ năng, kĩ xảo của học sinh.
Giáo s Phạm Hữu Tòng đã chỉ ra rằng: Bài tập vật lý giúp học sinh hiểu sâu
sắc hơn những quy luật vật lý, những hiện tợng vật lý, biết phân tích vào
những vấn đề thực tiễn. Trong nhiều trờng hợp dù giáo viên có cố gắng trình
bày tài liệu một cách mạch lạc, lôgic, phát biểu định nghĩa, định luật thật chính
xác, làm thí nghiệm đúng phơng pháp và có kết quả thì đó mới là điều kiện
cần chứ cha phải là điều kiện đủ để học sinh hiểu sâu sắc kiến thức. Chỉ thông
qua bài tập dới hình thức này hay hình thức khác, tạo điều kiện cho học sinh
vận dụng kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình huống cụ thể
khác thì kiến thức đó mới trở lên sâu sắc, hoàn thiện và biến thành vốn riêng
của học sinh[6]
- 9 -

Xu hng hin i ca lí lun dy hc l chú trọng nhiều đến hoạt động
v vai trò của ngời học, đặc biệt là rèn luyện hoạt động tự lực, tích cực của
học sinh. Việc rèn luyện khả năng hoạt động tự lực, sự sáng tạo và đánh giá sự

3. Gi thuyt khoa hc
Nếu xây dựng tiến trình hớng dẫn giải bài tập phần quang hình vật lý 11
nâng cao một cách hợp lý thì có thể phát huy tính tích cực của học sinh THPT
huyện Lạng Giang - Bắc Giang.
4. i tng nghiên cu
Tiến trình hớng dẫn giải bài tập phần quang hình vật lý 11 nâng cao.
5. Phm vi nghiờn cu
- Nghiên cứu phần bài tập quang hình vật lí 11 nâng cao để đa ra phơng
pháp hớng dẫn giải bài tập nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
- i tng nghiên cứu: hớng dẫn giải v bi tp vt lí phn quang hình 11
nâng cao ti trng THPT Lng Giang s 3 (Lng Giang - Bc Giang).
6. Nhim v nghiờn cu ca ti:
- Tìm hiu lý lun chung v vai trò, tác dng ca bi tp vt lí, phng pháp
gii bi tp vt lí.
- Nghiên cứu về tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức phần quang hình lp 11 nâng cao.
- Phân loại bài tập phần quang hình.
- Nghiên cứu đề xuất tiến trình hớng dẫn giải bài tập phần quang hình ( vật lí
11 nâng cao), nhằm phát huy tính tích cực của học sinh THPT huyện Lạng
Giang tỉnh Bắc Giang .
- Thực nghiệm s phạm để kiểm tra giả thuyết đề tài đã đặt ra.
7. Phng phỏp nghiờn cu
- Phng phỏp nghiờn cu lý thuyt.
- Phng phỏp nghiờn cu thc tin
- Thực nghiệm s phạm
- 11 -

- Phng phỏp thng kờ toỏn hc.
8. óng góp ca ti
óng góp v mt khoa hc.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
3.1. Mục đÝch và nhiệm vụ.
3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm.
3.3. Tiến tr×nh thực nghiệm sư phạm.
3.4. Ph©n tÝch và đ¸nh gi¸ kết quả thực nghiệm sư phạm.
Kết luận chương 3.
Kết luận chung.

- 13 -

Phần Nội dung
CHƯƠNG I. cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1. Khái niệm bài tập vật lí
Trong dạy học vật lí, bài tập vật lí có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc củng cố, đào sâu, mở rộng, hoàn thiện kiến thức về mặt lý thuyết và
rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần
vào việc giáo dục tổng hợp và hớng nghiệp. Hoạt động giải bài tập vật lí
không những là một trong những cách thức để học sinh vận dụng kiến thức cũ

- Nhìn các vật trong nớc từ ngoài không khí thì thấy các vật ở gần mặt
phân cách hai môi trờng hơn so với thực tế.
- Khi cắm cái đua vào cốc nớc thì cảm thấy nh đũa bị gẫy khúc.
1.2.3. Bài tập vật lí là một phơng tiện có tầm quan trọng đặc
biệt trong việc rèn luyện t duy, bồi dỡng phơng pháp nghiên cứu khoa
học cho học sinh.
Bởi vì, giải bài tập vật lí là một hình thức làm việc tự lực căn bản của học
sinh. Trong quá trình làm bài tập, học sinh phải phân tích điều kiện đầu bài, tự
xây dựng những lập luận, thực hiện các tính toán, khi cần thiết phải tiến hành
các thí nghiệm, thực hiện các phép đo, xác định sự phụ thuộc theo một hàm số
nào đó giữa các đại lợng, kiểm tra các kết luận của mình. Trong những điều
kiện đó t duy lôgic, t duy sáng tạo của học sinh đợc phát triển, năng lực tự
làm việc của học sinh đợc nâng cao.
1.2.4. Bài tập vật lí là một phơng tiện để củng cố, ôn tập kiến thức đã
học một cách sinh động và hiệu quả.
Khi giải các bài tập, đòi hỏi học sinh phải nhớ lại các công thức, định
luật, kiến thức đã học, cũng có khi bài tập đòi hỏi sự vận dụng kiến tổng hợp
của cả một chơng hay một phần của chơng trình. Do vậy, học sinh sẽ hiểu rõ
hơn và ghi nhớ tốt hơn các kiến thức đã học và không thụ động tiếp thu các
kiến thức mới. Mặt khác, thông qua đó giáo viên có thể đánh giá chính xác về
- 15 -

mức độ nhận thức của học sinh, đồng thời phát hiện đợc những lỗ hổng về
mặt kiến thức của học sinh. Từ đó, giáo viên có những điều chỉnh kịp thời trong
phơng pháp giảng dạy cũng nh việc kiểm tra đánh giá, điều chỉnh lợng kiến
thức sao cho phù hợp với từng đối tợng học sinh.
Ví dụ: Học sinh cần nhớ các kiến thức trong chơng Khúc xạ ánh
sáng để giải loại bài tập ảnh của một vật sáng cho bởi lỡng chất phẳng.
1.2.5. Thông qua việc giải bài tập vật lí có thể rèn luyện cho học sinh
những đức tính tốt nh tinh thần tự lập, tính cẩn thận, sự kiên trì cũng nh

sinh tập dợt, vận dụng các công thức vừa học.
Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập mà trong điều kiện của nó, những số
liệu chi tiết của bài tập đã đợc nêu cụ thể còn bản chất vật lí của hiện tợng
vật lí cha đợc sáng tỏ. Khi giải bài tập vật lí loại này, học sinh phải nhận ra
rõ bản chất của hiện tợng vật lí và phải phân tích các dữ kiện để làm sáng tỏ
vấn đề.
1.3.1.3. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp
Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp là loại bài tập mà nội dung của nó
chứa đựng những tài liệu về kỹ thuật, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông
nghiệp, về giao thông liên lạc Bài tập loại này sẽ giúp học sinh liên hệ đợc
lý thuyết với thực hành, kiến thức với thực tiễn của cuộc sống, cho học sinh
thấy đợc khoa học vật lí ở xung quanh chúng ta.
1.3.1.4. Bài tập có nội dung lịch sử
Bài tập có nội dung lịch sử là những bài tập chứa đựng những kiến thức
có đặc điểm lịch sử, những dữ kiện về các thí nghiệm vật lí cổ điển, về những
phát minh sáng chế hay về những câu chuyện có tính chất lịch sử.
1.3.1.5. Bài tập vui
Bài tập vui là những bài tập sử dụng những dữ kiện, hiện tợng kì lạ hoặc
vui, dí dỏm, hài hớc Loại bài tập này sẽ làm cho tiết học thêm sinh động,
nâng cao hứng thú học tập của học sinh.
- 17 -

1.3.2. Theo phơng thức cho điều kiện hoặc phơng thức giải
1.3.2.1.Bài tập định tính
Bài tập định tính là những bài tập khi giải, học sinh chỉ phải làm những
phép tính đơn giản hoặc có thể nhẩm đợc. Học sinh muốn giải đợc bài tập
loại này phải thực hiện những phép suy luận logic. Do đó, học sinh phải hiểu rõ
bản chất của các khái niệm, định luật vật lí và nhận biết đợc những biểu hiện
của chúng trong các trờng hợp cụ thể. Qua đó, học sinh đa đợc lý thuyết
vào đời sống xung quanh. Chính vì vậy, những bài tập loại này làm tăng thêm
1.3.3.2. Bài tập sáng tạo

Bài tập sáng tạo là loại bài tập để phát triển t duy sáng tạo cho học sinh.
Có hai loại bài tập sáng tạo:
* Bài tập nghiên cứu: khi cần giải thích một hiện tợng cha biết trên cơ
sở mô hình trừu tợng thích hợp từ lý thuyết vật lí.
* Bài tập thiết kế: bài tập loại này là bài tập xây dựng mô hình thực
nghiệm để kiểm tra kết quả rút ra đợc từ lý thuyết.
Với bài tập trắc nghiệm thì đợc phân loại nh sau [13]
1.3.4. Trắc nghiệm trí thông minh
1.3.5. Trắc nghiệm sở thích
1.3.6.Trắc nghiệm thành tích học tập: Trong nhà trờng loại trắc nghiệm này
đợc dùng để kiểm tra - đánh giá kiến thức kĩ năng, kĩ xảo của học sinh về các
môn học. Loại trắc nghiệm này lại đợc chia thành các loại trắc nghiệm sau:
1.3.6.1. Trắc nghiệm vấn đáp: Đợc tổ chức theo kiểu hỏi đáp giữa một học
sinh và một thầy giáo hoặc một hội đồng. Trắc nghiệm vấn đáp thờng đợc
dùng khi sự tơng tác giữa ngời chấm và ngời đợc chấm là quan trọng.
1.3.6.2. Trắc nghiệm quan sát: Giúp ngời kiểm tra xác định những thái độ,
những phản ứng vô thức, những kí năng về thực hành( kĩ năng sử dụng các
dụng cụ đo, kĩ năng lắp đặt và tiến hành các thí nghiệm), các kí năng về nhận
thức kĩ năng ứng xử, kĩ năng giải quyết vấn đề.
1.3.6.3. Trắc nghiệm viết: Thờng có hai loại chính
- 19 -

1.3.6.3.1. Trắc nghiệm tự luận: Là những câu hỏi có câu trả lời tự do hay trả
lời có giới hạn.
Ưu điểm nổi bật của trắc nghiệm tự luận là khuyến khích ngời học có thói
quen tập suy diễn tổng quát hóa, tìm mối tơng quan giữa các sự kiện khi học

ngoài ra do xu hớng hiện nay các bài thi thờng dới hình thức trắc nghiệm
nên loại bài tập định lợng thờng đợc sử dụng rất nhiều. Vì vậy trong khuôn
khổ luận văn này chúng tôi chọn loại bài tập định lợng để nghiên cứu, đa ra
đợc tiến trình hớng dẫn giải loại bài tập này cho cả hai loại bài tập tự luận và
trắc nghiệm. Với bài tập trắc nghiệm chúng tôi lựa chọn hình thức trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn.

1.4. Nghiên cứu phơng pháp giải bài tập vật lí
1.4.1. Phơng pháp giải bài tập vật lí nói chung
1.4.1.1. T duy trong quá trình giải bài tập vật lí
Quá trình giải bài tập vật lí là quá trình tìm hiểu điều kiện của bài tập,
xem xét hiện tợng vật lí đợc đề cập và dựa trên kiến thức vật lí để đa tới
mối liên hệ có thể có của những cái đã cho và cái phải tìm, sao cho có thể
thấy đợc cái phải tìm có mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với cái đã cho.
Từ đó, đi tới chỉ rõ mối liên hệ tờng minh trực tiếp của cái phải tìm với
những cái đã biết, tức là tìm ra đợc lời giải cho bài toán. Các công thức,
phơng trình mà ta xác lập đợc dựa trên các kiến thức vật lí và các điều kiện
cụ thể của bài tập là sự biểu diễn mối liên hệ định lợng giữa các đại lợng vật
lí. Dựa trên tập hợp các mối liên hệ này (tập hợp các phơng trình) ta mới có
thể luận giải tính toán để có lời giải cuối cùng. Đối với những bài tập tính toán
thì những công việc vừa nói chính là việc thiết lập các phơng trình và giải hệ
các phơng trình để tìm ra các ẩn số của bài toán.
Nh vậy, t duy trong giải bài tập vật lí cho thấy hai phần cơ bản, quan
trọng sau:
1. Việc xác lập đợc các mối liên hệ cụ thể dựa trên sự vận dụng kiến
thức vật lí vào điều kiện cụ thể của bài tập đã cho.
- 21 -

2. Sự tiếp tục luận giải, tính toán đi từ mối liên hệ đã xác lập đợc đặt
trong bài tập đã cho.

- Đọc, ghi ngắn gọn các dữ kiện xuất phát và cái phải tìm.
- Mô tả lại tình huống đợc ghi trong đề bài, vẽ hình minh họa.
- Nếu đề bài yêu cầu thì phải làm thí nghiệm và vẽ đồ thị để thu đợc dữ kiện
cần thiết.
- Đổi đơn vị của các đại lợng đã cho về đơn vị chuẩn (hệ SI).
2. Bớc thứ hai: Xác lập các mối liên hệ cơ bản
- Đối chiếu các dữ kiện xuất phát và cái phải tìm, xem xét bản chất vật lí của
tình huống đã cho để nghĩ đến các kiến thức, các định luật, các công thức có
liên quan.
- Xác lập các mối liên hệ cơ bản, cho biết sự liên hệ của cái phải tìm với các dữ
kiện xuất phát và từ đó có thể rút ra cái phải tìm.
3. Bớc thứ ba: Rút ra kết quả cần tìm
Từ mối liên hệ cơ bản đã xác lập, tiếp tục luận giải, tính toán rút ra kết
quả cần tìm.
Chú ý:
Trong thực tế khi giải bài tập vật lí có khi không thấy sự phân biệt
rõ ràng bớc thứ ba với bớc thứ hai bởi vì hai bớc này có thể xen kẽ hòa lẫn
nhau trong quá trình giải bài tập. Thế nhng, về mặt vật lí điều quan trọng vẫn
là phải xác lập đợc những mối liên hệ cụ thể cần thiết của cái phải tìm và cái
đã cho dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lí vào điều kiện cụ thể của bài toán.
Việc làm kế tiếp là sự luận giải tiếp theo với mối liên hệ cơ bản đã đợc xác lập
này. Những sự luận giải này cho phép xác lập đợc mối liên hệ mới, xem nh
là kết quả của các mối liên hệ trớc đó.

4.Bớc thứ t: Kiểm tra và biện luận kết quả
Để có thể xác nhận kết quả vừa tìm đợc, cần kiểm tra lại việc giải theo
một hoặc một số cách sau:
- Kiểm tra xem đã trả lời hết các câu hỏi cha ?
- Đã xét hết các trờng hợp cha ?
- Kiểm tra lại xem tính toán có đúng không ?


- 24 -

*Ưu điểm:
- Dạy cho học sinh đợc phơng pháp giải một loại bài tập điển hình.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải một bài tập xác định.
* Nhợc điểm:
- Học sinh có thói quen chấp hành những hành động đã đợc chỉ dẫn
theo mẫu đã có sẵn, do đó ít có tác dụng rèn luyện cho học sinh khả năng tìm
tòi, sáng tạo, hạn chế sự phát triển t duy sáng tạo của học sinh.

1.4.2.2. Hớng dẫn tìm tòi (hớng dẫn ơrixtic)
Hớng dẫn tìm tòi là kiểu hớng dẫn mang tính chất gợi ý cho học
sinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải quyết, không phải là giáo viên chỉ dẫn
cho học sinh chỉ việc chấp hành theo các hành động mẫu đã có để đi đến kết
quả mà giáo viên gợi mở để học sinh tự tìm cách giải quyết, tự xác định các
hành động cần thực hiện để đạt đợc kết quả.
Kiểu hớng dẫn này đợc áp dụng khi giáo viên cần giúp đỡ học sinh
vợt qua khó khăn để giải bài tập. Đồng thời vẫn đảm bảo đợc yêu cầu phát
triển t duy của học sinh, muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm tòi giải
quyết.
* Ưu điểm:
- Tránh đợc việc giáo viên làm thay học sinh trong việc giải quyết các
bài tập đặt ra.
- Đảm bảo đợc yêu cầu phát triển t duy của học sinh, tạo điều kiện cho
học sinh tự lực, tìm tòi giải quyết vấn đề.
* Nhợc điểm:
Cách hớng dẫn này không phải bao giờ cũng đảm bảo cho học sinh
giải quyết đợc bài tập một cách chắc chắn. Do vậy, giáo viên cần có sự hớng
dẫn thêm cho học sinh, nhng không đợc đa học sinh đến chỗ chỉ việc thừa

Rút ra kết quả cần tìm.

Trích đoạn Các kỹ năng cơ bản học sinh cần rèn luyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status