Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC)
(Ký tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại Ba-li,
In-đô-nê-xi-a, ngày 24 tháng 2 năm 1976 )
Chương I
Mục đích và các nguyên tắc
Điều l:
Mục đích của Hiệp ước này là thúc đẩy nền hoà bình vĩnh viễn, sự thân thiện và hợp tác lâu
bền giữa nhân dân các Bên tham gia Hiệp ước, góp phần vào sức mạnh, tình đoàn kết và quan hệ
chặt chẽ hơn của họ.
Điều 2:
Trong quan hệ của họ với nhau, các Bên tham gia Hiệp ước sẽ tuân thủ các nguyên tắc cơ
bản sau đây:
a) Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc
của tất cả các Quốc gia;
b) Quyền của mọi Quốc gia được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc áp bức
của bên ngoài;
c) Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
d) Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình;
e) Từ bỏ việc đe doạ hoặc sử dụng vũ lực;
f) Hợp tác với nhau một cách có hiệu qủa.
Chương II
Thân thiện
Điều 3:
Thực hiện mục đích của Hiệp ước này, các Bên tham gia Hiệp ước sẽ cố gắng phát triển và
tăng cường quan hệ hữu nghị văn hoá và lịch sử truyền thống, quan hệ láng giềng tốt và sự hợp
tác đã gắn bó họ với nhau và sẽ thực hiện với thiện ý các nghĩa vụ theo Hiệp ước này. Nhằm
tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, các Bên tham gia Hiệp ước sẽ khuyến khích và tạo thuận lợi
cho các tiếp xúc và giao lưu giữa nhân dân các nước với nhau.
động và chính sách của mình.
Điều10:
Các Bên tham gia Hiệp ước sẽ không tham gia, bằng bất kỳ cách nào và dưới bất kỳ hình
thức nào, bất kỳ hoạt động nào có thể đe doạ sự ổn định chính trị và kinh tế, chủ quyền hoặc
toàn vẹn lãnh thổ của một Bên khác tham gia Hiệp ước này.
Điều11:
Các Bên tham gia Hiệp ước sẽ phấn đấu để tăng cường khả năng tự cường Quốc gia của
mỗi nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội và an ninh phù hợp với những lý
tưởng và nguyện vọng của mỗi nước, không có sự can thiệp từ bên ngoài cũng như những hoạt
động lật đổ ở bên trong, để bảo vệ bản sắc dân tộc của mỗi nước.
Điều12:
Trong cố gắng nhằm đạt được sự phồn vinh và an ninh của khu vực, các Bên tham gia Hiệp
ước sẽ nỗ lực hợp tác với nhau về mọi mặt để đẩy mạnh tự cường khu vực, dựa trên những
nguyên tắc tự tin, tự lực cánh sinh, tôn trọng lẫn nhau, hợp tác và đoàn kết, cơ sở cho một cộng
đồng hùng mạnh và có thể tồn tại được của các dân tộc ở Đông Nam Á.
Chương IV
Giải quyết hoà bình các tranh chấp
Điều13:
Các Bên tham gia Hiệp ước sẽ quyết tâm và với thiện ý ngăn không để xảy ra tranh chấp.
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp và nảy sinh các vấn đề tác động trực tiếp đến họ, các Bên
tham gia Hiệp ước sẽ kiềm chế không đe doạ sử dụng hoặc sử dụng vũ lực và sẽ luôn luôn giải
quyết các tranh chấp như vậy với nhau thông qua thương lượng hữu nghị.
Điều14:
Để giải quyết các tranh chấp thông qua các tiến trình khu vực, các Bên tham gia sẽ thành
lập - như là một tổ chức được lập ra sau khi xảy ra tranh chấp-một Hội đồng cấp cao bao gồm
một Đại diện cấp Bộ trưởng của mỗi Bên tham gia ký Hiệp ước, để ghi nhận sự tồn tại của các
tranh chấp hoặc tình hình có thể phá rối hoà bình và hoà hợp trong khu vực. Tuy nhiên điều này
sẽ chỉ áp dụng đối với bất kỳ Quốc gia nào ngoài khu vực Đông Nam Á đã tham gia Hiệp ước
Điều 19:
Hiệp ước này sẽ có hiệu lực vào ngày gửi lưu chiểu Văn kiện Phê chuẩn thứ năm tới các
Chính phủ của các nước tham gia ký, các nước này được chỉ định là những nơi lưu chiểu Hiệp
định này và các Văn kiện phê chuẩn hoặc tham gia Hiệp ước này.
Điều 20:
Hiệp ước này được làm bằng các thứ tiếng chính thức của các Bên tham gia Hiệp ước, tất
cả các văn bản trên đều có giá trị như nhau. Sẽ có một bản dịch chung cho các văn bản trên bằng
tiếng Anh được các bên thoả thuận. Bất cứ sự giải thích nào khác với văn bản chung sẽ được giải
quyết thông qua thương lượng.
Để làm bằng, các Bên tham gia Hiệp ước đã ký Hiệp ước và đóng dấu của mình.
Làm tại Đen-pa-xa, Ba-li, ngày 24/2/1976
Thay mặt Chính phủ nước Cộng hoà Inđonesia: Xu-hác-tô (SUHARTO)
Thay mặt Chính phủ nước Ma-lay-xi-a: Hut-xen On (HUSSEIN ONN)
Thay mặt Chính phủ nước Cộng hoà Phi-lip-pin: Phec-đi-năng Ma-cốt (FERDINAND
MARCOS)
Thay mặt Chính phủ nước Cộng hoà Xing-ga-po: Lý Quang Diệu
Thay mặt Chính phủ Vương Quốc Thái Lan: Cu-crít Pra-một
(KUKRIT PRAMOJ)
Câu 1: Mục tiêu hoạt động của Hiệp hội các nước ĐNA
ASEAN được thành lập ngày 08/08/1967 gồm 5 nước thành viên :Indonesia, Malaisia,
Philippin, Singgapore, Thái lan.bối cảnh lịch sử lúc đó là cuộc chiến tranh chống Mỹ của
nhân dân Việt nam đang phát triển đến mức độ cao đẩy Mỹ vào thế ngày càng thất bại
nặng nề.Điều đó đã đặt các nước Đông Nam á phải đối mặt với những thách thức mới
về chính trị,kinh tế trước sức ép bên trong,bên ngoài.nhu cầu tập hợp nhau dưới hình
thức một tổ chức để đối phó với những thách thức mới là có thực và quan trọng hơn
bao giờ hết.
Mục tiêu hoạt động của ASEAN bao gồm 7 mục tiêu :
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,tiến bộ XH và phát triển văn hóa trong khu vực thông
ASEAN đã chính thức có cơ chế Hội nghị Bộ trưởng tài chính
Và hội nghị bộ trưởng giao thông vận tải và các hội nghị bộ trưởng năng lượng ,Khoa học
Công nghệ và Môi trường,lao động,nông nghiệp và phát triển nông thôn, lâm nghiệp
+ Các hội nghị cấp bộ trưởng và tương đương khác
+ Hội nghị liên tịch các bộ trưởng(JMM)
được tổ chức khi cần thiết
+ Tổng thư kí ASEAN
Tổng thư kí ASEAN chịu trách nhiệm trước hội nghị cấp cao ASEAN
+ Cuộc họp các quan chức cao cấp(SOM)
chịu trách nhiệm về hợp tác chính trị ASEAN và họp khi cần thiết
+ Cuộc họp các quan chức cao cấp
+ Cuộc họp tư vấn chung (JCM)
được triệu tập khi cần thiết dưới sự chủ tọa của tổng thư kí ASEAN để thúc đẩy sự phối
hợp giữa các quan chức liên ngành.
1
Câu 3: Trình bày các ủy ban (ủy ban thường trức và các ủy ban hợp
tác chuyên ngành của
ASEAN ) ?
+ Ủy ban thường trực ASEAN( ASC)
Bao gồm chủ tịch là bộ trưởng ngoại giao của nước đăng cai hội nghị AMM
sắp tới,tổng thư kí
ASEAN và Tổng giám đốc của các ban thư ký ASEAN quốc gia.ASC thực
hiện công việc của AMM trong thời gian giữa 2 kỳ họp và báo cáo trực tiếp
cho AMM.ASC cũng xem xét các đề nghị về chương trình hợp tác SEOM
và ủy ban hợp tác chuyên ngành nêu ra,thông qua các nước thành viên
ASEAN là điều phối viên chuyển cho các nước đối thoại hoặc các tổ chức
quốc tế đa phương để tìm vốn tài trự cho những đề nghị được coi là có triển
vọng nhất.
+ Các nguyên tắc nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thành viên và với
bên ngoài
Các nước ASEAN tuân thủ theo 5 nguyên tắc:
- Cùng tôn trọng độc lập,chủ quyền,bình đẳng ,toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc
dân tộc của tất cả các
dân tộc
- Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của đân tộc mình không
có sự can thiệp,lật đổ
hoặc cưỡng ép của bên ngoài
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Giải quyết các bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình thân
thiện ,không đe dọa hoặc
sử dụng vũ lực
- Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả
+ Các nguyên tắc điều phối hoạt động của Hiệp hội
- Quyết định dựa trên nguyên tắc nhất trí(được tất cả các thành viên nhất
trí thông qua)đây là
nguyên tắc bao trùm trong các cuộc họp và hoạt động của ASEAN
- Nguyên tắc bình đẳng: Thể hiện ở hai mặt là:
* Các nước trong ASEAN đều bình đẳng với nhau trong nghĩa vụ đóng góp
cũng như chia sẻ quyền
lợi
* Hoạt động của tổ chức ASEAN được duy trì trên cơ sở luân phiên
- Để tạo thuận lợi và đẩy nhanh các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN
thì các nước ASEAN
thỏa thuận nguyên tắc 6-X.
+ Các nguyên tắc khác
Ngoài các nguyên tắc trên thì trong quan hệ giữa các nước ASEAN đang
dần dần hình thành một số các nguyên tắc khác như :Nguyên tắc có đi có
lại,không đối đầu,thân thiện,không tuyên truyền,tố cáo
+ Lộ trình cắt giảm bình thường :đối với các sản phẩm có thuế suất trên 20%
sẽ được giảm xuống 20% vào thời điiểm ngày 1/1/1998 và tiếp tục giảm
xuông 0-5% vào thời điểm ngày 1/1/2003. đối với các sản phẩm có thuế suất
dưới 20% sẽ được giảm xuông 0-5% vào thời điểm ngày 1/1/2003.
+ Lộ trình cắt giảm thuế nhanh : :đối với các sản phẩm có thuế suất trên 20%
sẽ được giảm xuông 0-5% vào thời điểm ngày 1/1/2000. ối với các sản phẩm
có thuế suất dưới 20% sẽ được giảm xuông 0-5% vào thời điểm ngày
1/1/1998.
- Danh mục lọai trừ thuế tạm thời(TEL)
Bao gồm các mặt hàng cưa đưa vào giảm thuế quan ngay,do ácc nước
thành viên ASEAN phải dành thêm thời gian để điều chỉnh Sản xuất trong
nước thích nghi với môi trường cạnh tranh quốc gia tăng.
- Danh mục loại trừ hoàn toàn(GEL)
Bao gồm các mặt hàng không có nghĩa vụ phải giảm thuế quan.Các nước
thành viên ASEAN có quyết định này nhằm bảo vệ an ninh quốc gia,bảo tồn
các giá trị VH,lịch sử,khỏa cổ
- Danh mục nhạy cảm(SL)
Các quy định cụ thể về lịch trình cắt giảm thuế quan cho các sản phẩm nhạy
cảm cho đến nay vẫn đang
trong quá trình thỏa thuận
Câu 8 :Cơ chế trao đổi nhượng bộ cảu kế hoạch CEPT ?
Một sản phẩm khi xuất khẩu sang nước trong nội bộ ASEAN ,muốn được
hưởng chế độ thuế quan ưu đãi
theo chương trình CEPT,thì phải đồng thừi thỏa mãn các điêù kiện sau :
- Sản phẩm đó phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế cuae các nước xuất
khẩu và nhập khẩu.
- Sản phẩm đó phải có chương trình giản thuế được họi đồng AFTA thông
- Bảo đảm thực hiện các mục tiêu trên sẽ góp phần làm tự do hóa luồng vốn
đầu tư vào năm 2020.
Câu 10 : Cơ chế hoạt động và cơ chế tổ chức của khu vực đầu tư
ASEAN (AIA)
Các nguyên tắc hoạt động (Cơ chế hoạt động ) của AIA:
- Nguyên tắc mở cửa các ngành, nghề và dành đối xử quốc gia (NT) cho
các nhà đầu tư, theo đó, tất cả
các nước thành viện ASEAN sẽ dành chế độ đối xử không kém thuận lợi
hơn so với các nhà đầu tư nước mình và mở của tất các các ngành, nghề
cho các nhà đầu tư vào ASEAN.
- Nguyên tắc tối huệ quốc ( MFN) : Mỗi nước thành viên ASEAN sẽ dành
ngay lập tức và vô điều kiện
cho các nhà đầu tưu của các nước thành viên ASEAN sự đối xử không
kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho các nhà đầu tư của bất kỳ nước thứ 3
nào.
- Nguyên tắc đảm bảo tính rõ rang, trong sang : Các quốc gia thành viên
cũng cấp đủ thông tin, đảm
bảo tính rõ rang, trong sang của pháp luật và chính sách đầu tư của nước
mình, ngoại trừ các thông tin làm ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật,
trái với lợi ích công cộng hoặc làm thiệt hại quyền lợi thương mại hợp pháp
của các doanh nghiệp.
Cơ chế tổ chức AIA :
- Việc quản lý, điều hành và rà soát thực hiện các bước thành lập AIA sẽ do
Hội đồng AIA đảm nhiêm. - Hội đồng do các Bộ trưởng kinh tế ASEAN
thành lập và bao gồm các Bộ trưởng có trách nhiệm đối
với vấn đề đầu tư và Tổng Thư ký ASEAN.
- Các cuộc họp của Hội đồng AIA sẽ có sự tham gia của những người đứng
sự than hcoong ?
Kết quả phát triển kinh tế của Singapore :
- Từ một nước nhỏ bé, không có tài nguyên gì đáng kể, ngày nay
Singapore đã nổi lên thành một đảo
quốc giàu có : Thu nhập GNP bình quân đầu người đạt 30.000 USD, 92 %
người dân đã có nhà ở, 75 % có tiền bạc đầu tư vào các cổ phần, tỷ lệ thất
nghiệp chỉ hơn 2 %.
- Dựa vào các tiêu chuẩn như cơ sở hạ tầng, viễn thông, tiền thuê văn
phòng đại diện, giá cả đầu tư,
trung tâm sản xuất……thì những năm gần đây, Singapore luôn được tạp chí For -
Tune chọn là một thành phố làm ăn giỏi nhất thế giới.
Nguyên nhân của sự thành công :
- Chính phủ Singapore đã sớm lựa chọn cho mình một hướng đi thích hợp,
thể hiện đầu tiên là thực
hiện ngay chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu . Cùng với nó thì
với tài nguyên không có gì, tiềm năng để phát triển nông nghiệp gần như con
số không thì Singapore đã coi công nghiệp và dịch vụ là 2 ngành cơ bản nhất
của nền kinh tế quốc dân, trong đó đặc biệt là dịch vụ.
- Một nguyên nhân nữa dẫn đến thành công là Singapore có một bộ máy
lãnh đạo tuyệt với, họ không
chỉ quan tâm đến vấn đề phát triển kinh tế mà rất quan tâm đến các vấn đề xã
hội, luôn đề cao truyền thống Á Đông lên trên hết.
- Chính phủ Singapore đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dục, đào tạo
nhân tài. Chính sách đào tạo lại
nguồn nhân lực được chính phủ đầu tư thỏa đáng. Đồng thời, Chính phủ
cũng quan tâm tới việc thu hút nhân tài từ các nước, đặc biệt là các nước
trong khu vực.
Câu 13 : Những điều kiện phát triển hoạt động dịch vụ ở Singapore
quy mô dự án vào VN.
SGR là một trong 4 quốc gia tiến hành thăm dò thị trường VN vào những năm
1990.Ngay sau đó quốc gia này đã tiến hành đầu tư vào VN,thậm chí cả ở
thời điểm xảy ra khủng hoảng kinh tế năm 1997,khi hầu hết các quốc gia
khác đều có sự giảm sút mạnh.
Các nhà đàu tư SGP đều có mặt ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế ,từ thăm dò
dầu khí,sản xuất công nghiệp, tới chế biến nông lâm thuỷ sản,nhung tập trung
nhiều nhất vẫn là lĩnh vực dịch vụ với 207 dự án và có tới hơn 5,5 tỷ
USD,chiếm khoảng 60,7 % tổng số vốn đăng ký.tiếp theo là lĩnh vực xây
dựng và công nghiệp vơi 230 dự án vơi vốn đàu tư khoảng 3,3 tyt
USD,chiếm 36,4% tổng số vốn đăng ký.Số còn lại trong lĩnh vực nông lâm
ngư nghiệp,chỉ có 37 dự án vơi số vôn đăng ký là 254 tr USD.Nhiều dự án
đầu tư của SGP hoạt động hiệu quả,trong đó phải kể đến dự án liên doanh
khu công nghiệp Viet Nam- Singapore.
Gân dây các nhà đầu tư SGP còn dành sự quan tâm đầu tư đến lĩnh vực cơ
sở hạ tần của VN,với lương vốn khá lớn đổ vào các dự án xây dựng quần thể
nhà ở,văn phòng,và khách san.
Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong 7
tháng đầu năm 2007,
Singapore đã có 44 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt
Nam, với tổng số vốn trên 1,3 tỷ USD. Đồng thời cũng có 8 dự án của các nhà
đầu tư Singapore được cấp phép tăng vốn với tổng vốn tăng thêm trên 13,3
triệu USD. Kết quả này đã đưa Singapore đứng vị trí thứ hai trong tổng số 79
quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.
Như vậy, tính từ năm 1988 khi Việt Nam ban hành Luật Đầu tư nước
ngoài, đến hết tháng 7/2007,
Singapore đã có 503 dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư 9,6 tỷ USD,
tiếp tục dẫn đầu ASEAN và giữ vị trí thứ 2 trong số 79 quốc gia và vùng lãnh
thổ có vốn đầu tư tại Việt Nam.
Chất lượng của các dự án đầu tư của Singapore vào Việt Nam cũng có cải
ngành này phát triển.Ngay
cả lúc khó khăn nhất,chính phủ đã dung du lịch để thu hút ngoại tệ trong
thời gian ngắn để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng.Phong trào
người ngưòi làm du lịch,nhà nhà làm du lịch,cả nước làm du lịch,du lịch với
giá rẻ bất ngờ … đã góp phần làm sống lại nền kinh tế.
6. Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.Ngay từ dầu những
năm 80 chính phủ đã áp
dụng một loạt các chính sách khuyến khích mạnh mẽ như: ưu đãi cho
ngành sản xuất xuất khẩu,miễn giảm thuế cho các công ty liên doanh với
nước ngoài,mở rộng khả năng góp vốn và tạo điều kiên thuận lợi cho các nhà
đàu tư nước ngoài về nước…Thái Lan trở thành nam châm hút vốn đầu tư của
các công ty nhật bản…đến năm 1989 vốn đầu tư của NB vào Thái Lan đã vuot
qua 1,2 tỷ USD
7. Đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là một số loại sản phẩm như gạo,thuỷ
sản,trái cây,hoa để tăng
kim ngạch xuất khẩu.Kết quả của sự phát triển nhảy vọt của công nghiệp
chế biến.Xác định sớm:công nghiệp chế biến thực phẩm và hang tiêu dung
thong thường,ko yêu cầu klỹ thuật cao
chính là lối đi ra thế giới của Thái Lan
Câu 17: Bài học kinh nghiệmcủa Thái Lan trong phát triển kinh tế đối với
Việt Nam
Trải qua 4 thập kỷ phát triển liên tục không gián đoan,Thái Lan được cả thế
giới biết đến và nể phục như một con hổ của Châu Á.Tuy nhiên kinh tế Thái
Lan vẫn không tránh khỏi cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 1997.Do đó chính
phủ Thái Lan dã phải nhìn nhận lại chính sách phát triển kinh tế của mình đẻ
điều chỉnh
và duy trì thế mạnh trong nước. Đó là:
- Phải đảm bảo tốc đọ dô thị hoá diễn ra đồng đều tại mọi khu vực để tránh
tình trạng phát triển cục
- Quảng bá đất nứoc thong qua các trang web,các cuộc triển lãm,hội
chợ,các sản phẩm lưu niêm…
cũng đem lại hiệu quả cao.
- Xây dựng các trung tâm thương mại lớn,một mặt để thu hút khách du
lịch,một mặt để thu lại nguồn
thu đáng kể cho đất nước.
Về xuất khẩu gạo:
- xây dưng các trung tâm sản xuất tại địa phương nhằm mục đích hỗ trợ
cho việc phát triển và phân
phối giống có chất lượng cao, đồng thời phát triển các dự án nghiên cứu làm
tăng chất lượng cũng như số lượng sản phẩm gạo xuất khẩu.
- Tạo ra các sản phẩm mới đưọc làm từ gạo như:dược phẩm,mĩ phẩm,thực
phẩm, đò ăn liền…
- Phát triển công nghệ bảo quản và chế biến sau khi thu hoạch để gạo co
chất lượng cao nhất,nâng cao
uy tín cạnh tranh với các nước khác.
Việc nghiên cứu những thành tựu và hạn chế của Thái Lan giúp cho VN rút
ra được những biện pháp phù hợp để phát triển kinh tế đất nước.
Câu 18: Những vấn đề đặt ra và tương lai phát triển kinh tế của Việt
Nam
Mặc dù nền kinh tế VIệt Nam đạt đựoc nhiều thành tựu nhưng cũng gặp phải
rất nhiều khó khăn và thách thức lớn trog quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế.Phải đảm bảo tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công
bằng và văn minh.Những khó khăn thach thức đó là :
- Nền kinh tế phát triển chưa that vững chắc,chất lượng của tăngtrưởng
còn thấp,chủ yếu vẫn dựa vào
sự tăng trưởng của yếu tố đầu vào là đầu tư,còn tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu vẫn thấp,chưa tương xứng với tiềm năng.Các biện pháp kích cầu
tuy đã áp dụng nhưng hiệu quả ko cao.
- Nhịp độ tăng xuất khẩu đạt gần gấp 2 lần so với nhịp độ tăng trưởgn GDP
- Cơ cấu ngành kinh tê trong GDP như sau:nông nghiệp: 16-17%;công
nghiệp 40-41%;dịch vụ 42-
43%
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 50%
- Nâng cao chỉ số phát triển con người HDI
- Tốc độ tăng dân số đến 2010 chỉ còn 1,1 %
- Thất nghiệp thành thị còn 5%,quỹ thời gian lao đông ở nông thôn khoang
80-85%
- Trẻ em đến tuổi đều đc đi học,hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ
sở cả nuớc
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5t suy dinh dưỡng xuống khoảng 20%
Đây sẽ là bước phát triển đáng kể đói với nền kinh tế VN