MỤCLỤC. Trang
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………2
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN………………………………… …… ……3
I. Khái quát chung về BHXH………………………………………….… …3
1. Sơ lược sự ra đời của BHXH………………………………………….……3
2. Khái niệm BHXH………………………………………………………… 3
II. Nguyên tắc cơ bản của BHXH và liên hệ thực tiễn………………………4
1. Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng BHXH………… 4
1.1 Cơ sở đề ra nguyên tắc………………………………………… 4
1.2. Nội dung……………………………………………………………………5
1.3. Ý nghĩa………………………………………………………………… …5
1.4. Liên hệ………………………………………………………………… …6
2. Mức hưởng BHXH dựa trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
và chia sẻ cộng động………………………………………………………….6
2.1. Cơ sở đề ra nguyên tắc………………………………………… 6
2.2. Nội dung………………………………………………………………… 6
2.3. Ý nghĩa…………………………………………………………… … …6
2.4. Liên hệ……………………………………………………………….….…6
3. Nguyên tắc số đông bù số ít……………………………………………… 6
3.1 Cơ sở đề ra nguyên tắc……………………………………………………6
3.2. Nội dung……………………………………………………………… …6
3.3. Ý nghĩa……………………………………………………………… … 6
3.4. Liên hệ……………………………………………………………… ……6
4. Nhà nước thống nhất quản lý BHXH……………………………… ….…6
4.1. Cơ sở đề ra nguyên tắc……………………………………………………6
4.2. Nội dung……………………………………………………………….… 7
4.3. .Ý nghĩa……………………………………………………………………7
4.4. Liên hệ………………………………………………………………….…7
5. BHXH phải kết hợp hài hòa các lợi ích, các mục tiêu và phù hợp với
điều kiện kinh tế-xã hội của đất nước………………………………….……7
5.1. Cơ sở đề ra nguyên tắc……………………………………………………7
những ý kiến quý báu từ phía thầy (cô). Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới thầy giáo Phùng Bá Đề đã giúp em hoàn thành bài tiểu luận này.
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH.
I. Khái quát chung về bảo hiểm xã hội.
1. Sơ lược về sự ra đời của bảo hiểm xã hội.
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người thông qua lao động
để nuôi sống bản thân mình. Song không phải lúc nào lao động cũng tạo ra của
cải vật chất, thu nhập để phục vụ con người. có những lúc họ phải đối mặt với
những khó khăn do tự nhiên đem lại hoặc gặp những rủi ro bất ngờ xảy ra như
ốm đau, bị tai nạn…. Do vậy con người phải nương tựa vào nhau, liên kết với
nhau để chia sẻ bớt khó khăn và bảo hiểm cho người lao động ra đời.
BHXH lần đầu tiên xuất hiện ở Đức vào thế kỷ XIX để trợ giúp cho người lao
động gặp rủi ro biến cố mà bị suy giảm hoặc mất khả năng lao động dẫn tới suy
giảm hoặc mất thu nhập. Trong hệ thống BHXH này đã tồn tại các chế độ như:
chế độ bảo hiểm ốm đau do những người lao động đóng góp, chế độ tai nạn lao
động do chủ doanh nghiệp đóng góp, chế độ bảo hiểm người già và tàn tật do
ngân sách tài trợ theo trách nhiệm quản lý xã hội. BHXH Đức ra đời đã phát
triển ra toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.
2. Khái niệm Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách xã hội đã được thể
chế hóa và thực hiện theo Luật. BHXH là sự chia sẻ rủi ro và các nguồn quỹ
nhằm bảo vệ người lao động khi họ không còn khả năng làm việc. Do vậy có rất
nhiều quan điểm khác nhau về BHXH :
Xét về góc độ kinh tế : BHXH được coi là quá trình tổ chức và sử dụng một
quỹ tiền tệ tập trung được dồn tích từ sự đóng góp của người sử dụng lao động
và người lao động theo quy định của pháp luật, nhằm hổ trợ cho việc giải quyết
những nhu cầu sinh sống thiết yếu cuả người lao động và gia đình họ khi gặp rủi
ro dẫn tới việc giảm hoặc mất khả năng thanh toán từ thu nhập theo lao động.
Xét về góc độ xã hội : BHXH là sự liên kết giữa những người lao động xuất
phát từ lợi ích chung của xã hội, của người lao động và người sử dụng lao động.
BHXH có sự bảo trợ của Nhà nước.
Mặt khác, mọi người lao động dù có làm việc trong lĩnh vực nào đều có
những đóng góp nhất định cho xã hội. Quyền tham gia và hưởng BHXH không
bị phân biệt về khu vực, ngành nghề, thành phần kinh tế, có tham gia hoạt động
lao động hay không….
Bên cạnh đó quyền hưởng BHXH đã được pháp luật quốc tế và quốc gia
công nhận. Trong Tuyên ngôn về Nhân quyền của Liên Hợp Quốc (10/12/1948)
đã ghi nhận “ Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội, có quyền
hưởng BHXH”. Ở Việt Nam, quyền tham gia và hưởng BHXH của người lao
động được ghi nhận trong Hiến Pháp (điều 56) và Bộ luật Lao Động (điều 7).
1.2. Nội dung của nguyên tắc.
- Tất cả mọi người đều có quyền tham gia BHXH: Không dựa trên sự phân biệt
về tuôỉ tác địa vị xã hội, ngành nghề, vùng miền tôn giáo…
- Quyền hưởng BHXH : không dựa theo các yếu tố đã nêu trên và phụ thuộc
vào mức độ rủi ro, phụ thuộc vào mức đóng tình hình kinh tế xã hội ( ngân quỹ
Nhà nước).
1.3. Ý nghĩa.
Nhằm quy định về đối tượng tham gia và hưởng BHXH và đa dạng hóa các
loại hình bảo hiểm.
1.4. Liên hệ vào chính sách BHXH.
Chính sách BHXH là sự kết hợp giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Đối
tượng tham gia của BHXH là người lao động(NLĐ) bao gồm: công nhân viên
chức nhà nước, NLĐ theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, NLĐ trong lực
lượng vũ trang. Còn đối tượng tham gia BHXH tự nguyện bao gồm: NLĐ
( người lam nghề tự do, nông dân…), người sử dụng lao động (NSDLĐ) : cơ
quan hành chính,doanh nghiệp, hợp tác xã… Như vậy, trong chính sách
BHXH, mọi người lao động tham gia quan hệ lao động đều được đảm bảo quyền
hưởng BHXH.
2. Mức hưởng BHXH dựa trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm và
chia sẻ cộng đồng.
may gặp rủi ro.
Đồng thời lấy số đông quãng thời gian làm việc có thu nhập để bù lại số ít
quãng thời gian không làm được việc, không có thu nhập.
3.3 Ý nghĩa.
Nguyên tắc lấy số đông bù số ít có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực
hiện BHXH và được vận dụng xuyên suôt trong việc quản lý quỹ BHXH. Cụ thể
là nguồn hình thành quỹ và sử dụng quỹ BHXH.
3.4 Liên hệ vào nguồn hình thành quỹ và sử dụng quỹ BHXH.
Nguồn hình thành quỹ BHXH bắt buộc: Bao gồm NSDLĐ, NLĐ, lãi, Nhà
nước và một số nguồn khác… NSDLĐ trích % doanh thu để đóng BHXH nhiều
hơn NLĐ.
Nguồn hình thành quỹ BHXH tự nguyện : NSDLĐ. Thường thì NSDLĐ sẽ
trích từ 15% đến 18%/ thu nhập tháng làm căn cứ đóng. Mức trích được quy
định theo từng năm.
4. Nhà nước thống nhất quản lý BHXH.
4.1 Cơ sở đề ra nguyên tắc.
- Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của hệ thống BHXH theo đúng định hướng.
- Đảm bảo sự công bằng cho các bên tham gia BHXH và đảm bảo tính thống
nhất trong việc thực hiện chính sách BHXH.
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu BHXH và an sinh xã hội.
- Đảm bảo quyền cho NLĐ : BHXH là hoạt động phi lợi nhuận, là dịch vụ
hoạt động công. Nhà nước không chỉ đánh thuế mà còn bảo hộ. Ví dụ như khi
lạm phát cao, BHXH không đủ chi trả thì Nhà nước sẽ trích một phần ngân sách
(từ thuế) để tri trả cho bảo hiểm.
4.2 Nội dung.
Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống BHXH dựa trên các chức năng sau:
+ Lập pháp: xây dựng các văn bản luật thông qua Quốc hội và ban hành các
chính sách liên quan đến vấn đề BHXH.
Ví dụ như xây dựng Luật Lao Động.
+ Hành pháp: tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra…
là cơ sở để đảm bảo thực hiện các mục tiêu về mặt xã hội. Đồng thời mục tiêu
riêng của BHXH phù hợp với mục tiêu chung của toàn xã hội.
Phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
5.3 Ý nghĩa.
Giúp cho các nhà hoạch định chính sách trong việc lựa chọn cân nhắc các yếu
tố ảnh hưởng đến tổng thể chính sách BHXH trong từng thời kỳ khác nhau.
5.4. Liên hệ
Trên thực tế không chỉ NLĐ mà các bên tham gia cũng được hưởng lợi ích
khi tham gia quan hệ này. Do vậy, Đảng ta đã phải coi trọng chính sách xã hội là
động lực để phát triển kinh tế, nhưng đồng thời phải coi trọng chính sách kinh tế
là cơ sở và tiền đề để thực hiện chính sách xã hội. Đúng vậy thông thường nếu
các quốc gia có kinh nghiệm trong việc quản lý rủi ro xã hội thì diện bao phủ
của chính phủ sẽ lớn. Từ đó họ có thể đưa ra những hoạch định chính sách
BHXH mang mục tiêu kinh tế chính trị phù hợp với từng quốc gia. Nó được biểu
hiện rõ rệt trong việc xây dựng các chính sách bảo hiểm xã hội, trong đó có các
chế độ BHXH dựa trên cơ sở khoa học của bảo hiểm như (khả năng kinh tế, điều
kiện làm việc ,điều kiện nơi sống…)
CHƯƠNG II. NGUYÊN TẮC MỨC HƯỞNG BHXH TRÊN CƠ
SỞ MỨC ĐÓNG, THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM CHIA SẺ
CỘNG ĐỒNG VÀ NGUYÊN TẮC SỐ ĐÔNG BÙ SỐ ÍT ĐƯỢC
VẬN DỤNG VÀO LUẬT BHXH.
I Mức hưởng BHXH trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm và chia
sẻ cộng đồng.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, mức hưởng BHXH trên cơ sở mức đóng, thời
gian đóng bảo hiểm và chia sẻ cộng đồng được biểu hiện cụ thể trong các “ chế
độ bảo hiểm xã hội”. Điều đó được thể hiện như sau:
1 Chế độ ốm đau.
Theo Luật BHXH đã quy định thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau đươc
hưởng như sau:
+ Bản thân người lao động bị ốm đau thông thường: căn cứ vào thời gian đóng
Tùy vào mức đóng mà mức hưởng trợ cấp BHXH được chia làm 2 mức:
2.1 Trợ cấp thay lương.
Theo pháp luật BHXH hiện hành, mức trợ cấp thai sản bằng 100% tiền
lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trong trường hợp người đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi đi
khám thai, xảy thai hoặc thai chết lưu là mức bình quân tiền lương, tiền công
đóng BHXH của chính tháng đó để làm cơ sở tính hưởng chế độ.
Nếu thời gian đóng BHXH không liên tục thì được cộng dồn.
2.2 Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Chế độ dưỡng sức phục hồi, sức khỏe sau khi sinh :Tối đa 10 ngày đối với
lao động nữ sinh 1 lần từ 2 con trở lên. Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh
con phải phẫu thuật. Và bằng 5 ngày, 40% lương tối thiểu nến nghĩ dưỡng sức
tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại ăn ở.
Ví dụ : chị C là viên chức Nhà nước tham gia BHXH từ tháng 1 năm 2000.
Ngày 1/1/2010 chị nghỉ sinh con, tiền lương bình quân làm căn cứ đóng của chị
là 2.67. Chị làm việc trong điều kiện bình thường.
Như vậy thời gian nghỉ của chị là 4 tháng, mức tiền lương tối thiểu của chị
là 730000 đồng. Trợ cấp một lần được tính bằng: 2*730000= 1460000. Trợ cấp
thay lương bằng: 100%* 2.67*73000*4=7796400.
3 Tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp.
• Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 5 tháng lương tối thiểu
chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0.5 tháng lương tối
thiểu chung.
+ Ngoài mức trợ cấp này còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm
đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0.5 tháng lương, sau đó cứ
thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0.3 tháng tiền lương, tiền công đóng
BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ để điều trị.
• Mức trợ cấp hàng tháng được quy đinh như sau:
+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối
• Ngoài ra Luật BHXH quy định chế độ BHXH một lần và bảo lưu đóng thời
gian đóng BHXH. Mức BHXH một lần được tính theo số năm đóng BHXH, cứ
mỗi năm đóng BHXH tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng BHXH. Người lao động nghỉ việc khi chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng
đã có đủ 20 năm đóng BHXH thì có thể chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu hưởng chế
độ hưu trí hàng tháng, hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH.
5.Chế độ tử tuất.
Chế độ trợ cấp mai táng được quy định trong điều 63 Luật BHXH quy định
khi người lao động chết, thân nhân của hộ hoặc những người trực tiếp lo chôn
cất cho họ sẽ được hưởng mức trợ cấp bằng 10 tháng tiền lương chung tối thiểu.
Trường hợp các đối tượng nêu trên bị tòa án tuyên bố là đã chết thì nhân thân
cũng dược hưởng trợ cấp là 10 tháng lương tối thiểu chung.
Luật BHXH (Điều 65) quy định mức trợ cấp tuất hàng tháng như sau: Mức
trợ cấp tuất hàng tháng cho nhân thân của người lao động được tính trên cơ sở
mức lương tối thiểu chung. Hàng tháng, mỗi thân nhân được trợ cấp bằng 50%
mức lương tối thiểu chung. Trường hợp nhân thân không có người thân trực tiếp
nuôi dưỡng thì mức trợ cấp bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
Mức hưởng trợ cấp tuất một lần được quy định trong Điều 67 của Luật
BHXH, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà chết, được tính
theo số năm đã đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
trước khi chết: cứ mỗi năm đóng BHXH tính bằng 1,5 tháng mức bình quân của
tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, mức trợ cấp tuất một lần thấp nhất
bằng ba tháng mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng BHXH trước khi
chết.
II Nguyên tắc số đông bù số ít.
Nguồn hình thành quỹ BHXH bắt buộc dựa trên những cơ sở sau:
+ Sự đóng góp của người lao động: từ 1/1/2007 đến 31/12/2009 NLĐ trích 5%
tiền lương tiền công.
- Từ 1/1/2010 đến 31/12/2011 NLĐ trích 6% tiền lương tiền công
- Từ 1/1/2012 đến 31/12/2013 NLĐ trích 7% tiền lương tiền công
không nhỏ trong việc hoạch định các chính sách bảo hiểm trong Luật Bảo hiểm
xã hội. Từ đó đưa tới sự công bằng cho toàn xã hội, góp phần ổn định phát triển
kinh tế xã hội.
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT.
1 Bảo hiểm xã hội - BHXH.
2 Người lao động - NLĐ.
3 Người sử dụng lao động - NSDLĐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 Giáo trình Bảo hiểm xã hội- Trường Đại học Lao Động – Xã Hội.
2 Luật Bảo hiểm xã hội.
3 Webside : www.talieu.vn