Lời mở đầu
Bảo hiểm Xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công bằng và an toàn
trong mỗi quốc gia trên thế giới. Trong thế giới hiện đại, chính
sách bảo hiểm xã hội là trụ cột của hệ thống chính sách an sinh xã
hội. Nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội của các
tầng lớp lao động và dân cư. Đồng thời, Bảo hiểm Xã hội là nhân
tố đảm bảo ổn định chính trị - xã hội trong nền kinh tế thị trường.
Ở nước ta, trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, bảo
hiểm xã hội được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, được quy
định tronh Hiến pháp, văn kiện của Đảng và được ban hành thành
Luật Bảo hiểm xã hội.Nguyên tắc của Bảo hiểm Xã hội là những
vấn đề, những quan điểm cơ bản được định ra và thực hiện xuyên
suốt trong mọi hoạt động của Bảo hiểm Xã hội.Là một loại hình
Bảo hiểm, lại chủ yếu mang mục đích xã hội, Bảo hiểm Xã hội vừa
phải thực hiện các nguyên tắc chung của hoạt động bảo hiểm, vừa
phải thực hiện các nguyên tắc mang tính xã hội của mình.
Hiểu được tầm quan trọng của việc đề ra các nguyên tắc của Bảo
hiểm Xã hội nên em chọn đề tài :“ Các nguyên tắc của Bảo hiểm
Xã hội – Vận dụng thực tiễn vào Chính sách, Luật Bảo hiểm Xã
hội Việt Nam hiện nay.”
1
Các nguyên tắc của Bảo hiểm Xã hội- vận dụng
thực tiễn vào Chính sách, Luật Bảo hiểm Xã hội
Việt Nam
1. Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng
Bảo hiểm Xã hội
1.1: Cơ sở đề ra nguyên tắc
động không xác định thời hạn,
hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ
ba tháng trở lên.
+ Người LĐ làm việc theo hợp đồng
lao động có thời hạn dưới 3 tháng.
+ Cán bộ, công chức, viên chức.
+ Cán bộ không chuyên trách cấp
xã.
+ Người tham gia các hoạt động sản
+ Công nhân quốc phòng, công nhân xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả xã
công an.
viên không hưởng tiền lương, tiền
công trong các hợp tác xã, liên hợp
+Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp tác xã.
quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan
+ Người LĐ tự tạo việc làm.
chuyên môn kỹ thuật công an nhân
dân; người làm công tác cơ yếu
+ Người LĐ làm việc có thời hạn ở
hưởng lương như đối với quân đội
nước ngoài mà trước đó chưa tham
nhân dân, công an nhân dân.
gia BHXH bắt buộc hoặc đã nhận
+Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân
dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an
2.3: Ý nghĩa nguyên tắc
Vận dụng trong việc qui định về mức đóng, thời gian đóng và mức
hưởng Bảo hiểm Xã hội.
2.4: Liên hệ thực tiễn
Liên hệ vào các chế độ Bảo hiểm Xã hội
2.4.1: Chế độ ốm đau
Thời gian hưởng chế độ ốm đau:
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với
người lao động quy định tính theo ngày làm việc không kể ngày
nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
4
+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi
ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi
ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu
mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;
+ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc
danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế
ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ
số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo
hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ
đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã
đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
- Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động tùy
thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân
và công an nhân dân.
Mức hưởng chế độ ốm đau:
- Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ
nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc
thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là
nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;
+ Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của
pháp luật về người tàn tật;
+ Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc thì tính từ
con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.
Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được
nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh
thai:
- Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy
ngày.
- Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc
mười lăm ngày.
6
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ,
nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:
- Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi
dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương
tối thiểu chung cho mỗi con.
- Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi
sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối
thiểu chung cho mỗi con.
Mức hưởng chế độ thai sản:
Trợ cấp hàng tháng: Áp dụng cho người bị suy giảm khả năng
lao động từ 31% trở lên với mức hưởng được tính như sau:
- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30%
mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được
hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung.
- Đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt,
liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên,
hàng tháng người lao động còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng
mức lương tối thiểu chung.
2.4.4: Chế độ hưu trí
Mức hưởng: Mức lương hưu hàng tháng của người lao động được
tính bằng tỷ lệ % lương hưu được hưởng nhân với mức bình quân
tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Trong đó:
- Tỷ lệ % lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân
tiền lương, tiền công tháng cho 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu
tiên, từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì
tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75%.
Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như
trên sẽ bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
8
- Trường hợp lương hưu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì
được quỹ bảo hiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung.
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu có mức hưởng: Mức trợ cấp được
tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối
với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng bảo
giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng ba tháng lương
hưu đang hưởng.
3. Bảo hiểm Xã hội thực hiện trên cơ sở số đông bù số ít
Số đông bù số ít có nghĩa là lấy số đông người tham gia đóng góp
bù cho số ít người không may gặp rủi ro. Trong số người tham gia
Bảo hiểm Xã hội, có người ốm đau nhiều, có người ốm đau ít, có
người bị tai nạn, có người không...
3.1: Cơ sở nguyên tắc
Tất cả các loại hình Bảo hiểm đều có nguyên tắc này. Đây là
nguyên tắc chung của Bảo hiểm.
Dựa theo luật số lớn: rủi ro mang tính ngẫu nhiên, không
chắc chắn đối với một người, một vài cá nhân, nhưng xét trên
diện rộng thì chắc chắn có rủi ro xảy ra.
3.2: Nội dung nguyên tắc
• Lấy sự đóng góp của số đông người tham gia Bảo hiểm Xã
hội chia sẻ cho những người không may gặp rủi ro.
• Lấy sự đóng góp trong khoảng thời gian làm việc, có thu
nhập chia sẻ cho khoảng thời gian không làm việc, làm
việc không có thu nhập.
3.3: Ý nghĩa nguyên tắc
Nguyên tắc này được vận dụng trong việc quản lý quĩ Bảo hiểm
Xã hội ( nguồn hình thành và sử dụng quĩ Bảo hiểm Xã hội).
10
3.4: Liên hệ thực tiễn
Nguồn hình thành và sử dụng quĩ Bảo hiểm Xã hội ở Việt Nam
Bảo hiểm Xã hội bắt buộc
chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một
lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.
4. Nhà nước thống nhất quản lý Bảo hiểm Xã hội
4.1: Cơ sở nguyên tắc
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển hệ thống Bảo hiểm Xã hội
theo đúng định hướng.
Đảm bảo sự công bằng cho các bên tham gia Bảo hiểm Xã
hội. Từ đó đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện
chính sách Bảo hiểm Xã hội.
Đảm bảo thực hiện mục tiêu của Bảo hiểm Xã hội: an sinh xã
hội.
4.2: Nội dung nguyên tắc
• Nhà nước ban hành chính sách, pháp luật về Bảo hiểm Xã
hội điều chỉnh trực tiếp, chi tiết các quan hệ bảo hiểm này,
qui định về cơ chế quản lý quĩ bảo hiểm.
• Nhà nước thành lập tổ chức Bảo hiểm Xã hội, quản lý toàn
bộ hệ thống tổ chức và các hoạt động Bảo hiểm Xã hội thống
nhất trong cả nước.
• Các cơ quan nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
phạm, giải quyết tranh chấp về Bảo hiểm Xã hội; tổ chức các
12
hoạt động nghiên cứu khoa học về Bảo hiểm Xã hội, thống
kê, quản lý các thông tin liên quan đến Bảo hiểm Xã hội.
• Nhà nước quan tâm đến các biện pháp bảo toàn giá trị quĩ,
đảm bảo an toàn về tài chính để người lao động được hưởng
Bảo hiểm Xã hội trong mọi hoàn cảnh.
đau; Chế độ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp; Chế độ trợ cấp
thai sản; chế độ hưu trí; chế độ tử tuất.
5. Bảo hiểm Xã hội phải kết hợp hài hòa các lợi ích, các
mục tiêu và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của
đất nước.
5.1: Cơ sở nguyên tắc
Các bên tham gia Bảo hiểm Xã hội đều có các lợi ích riêng.
Hoạt động Bảo hiểm Xã hội có nhiều mục tiêu riêng biệt.
Xét về mặt vĩ mô, tồn tại lợi ích chung của toàn bộ xã hội.
5.2: Nội dung nguyên tắc
• Kết hợp hài hòa các lợi ích:
- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích riêng của các bên tham gia
Bảo hiểm Xã hội ( người lao động – người lao động),
( người sử dụng lao động – người sử dụng lao động).
- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích riêng của các bên tham gia
Bảo hiểm Xã hội với lợi ích chung của Bảo hiểm Xã
hội- lợi ích về mặt cộng đồng.
• Kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu:
14
- Về mặt kinh tế- xã hội: trong đó mục tiêu về mặt kinh
tế là cơ sở thực hiện mục tiêu về mặt xã hội
- Mục tiêu riêng của Bảo hiểm Xã hội với mục tiêu
chung của xã hội
• Phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội đất nước từng
thời kỳ.
5.3: Ý nghĩa nguyên tắc
Các nguyên tắc của Bảo hiểm Xã hội- vận dụng thực tiễn vào
Chính sách, Luật Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
1. Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng Bảo hiểm
Xã hội………………………………………………………2-3
2. Mức hưởng Bảo hiểm Xã hội trên cơ sở mức đóng, thời gian
đóng bảo hiểm và chia sẻ cộng đồng.
3. Bảo hiểm Xã hội thực hiện trên cơ sở số đông bù số ít....3-12
4. Nhà nước thống nhất quản lý Bảo hiểm Xã hội………...12-14
5. Bảo hiểm Xã hội phải kết hợp hài hòa các lợi ích, các mục tiêu
và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước…….14-15
Kết luận
16