BỘ MÔN : LUẬT HÀNH CHÍNH
BÀI 1 – LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM – NGÀNH LUẬT
VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
A. Câu hỏi lý thuyết
1. Tại sao nói luật HC là ngành luật về quản lý HC nhà nước ?
QL HCNN Là một hình thức thực hiện quyền lực nhà nước được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi cơ quan
HCNN nhằm đảm bảo thi hành trên thực tế các VB của cơ quan NN cấp trên và cơ quan quyền lưc nhà nước
cùng cấp để chỉ đạo trực tiếp thường xuyên công việc xây dựng KT , CT , VH , AN , QP , ngoại giao ( tất cả
các lĩnh vực của đời sống XH )
Do đó luật hành chính là ngành luật được phân công để điều chỉnh quan hệ về QLNN
Đối tượng điều chỉnh của luật HCVN : Là những quan hệ XH phát sinh trong quá trình QLHC NN
được QPPLHC hướng đến điều chỉnh . Có 03 nhóm đối tượng điều chỉnh :
Nhóm 01 : Những QH XH phát sinh trong quá trình các cơ quan HCNN , các CBCC trong cơ quan HCNN
thực hiện chức năng QLHC tren các lĩnh vực
Nhóm 02 : là nhóm QH XH phát sinh trong quá trình QLHC nội bộ của các cơ quan NN
Nhóm 03 : Những QHXH phát sinh trong quá trình các cá nhân , tổ chức được trao quyền theo qui định
của pháp luật
Các nhóm quan hệ XH phát sinh trong quá trình QLHCNN là đối tương điều chỉnh của luật HCVN .
Vậy Luật hành chính là ngành luật về QL HC NN
2. Trong các nhóm đối tượng điều chỉnh của luật HC, nhóm nào là quan trọng nhất? Tại sao ?
Trong các nhóm đối tượng này nhóm 01 là quan trọng nhất vì :
+ Một bên trong QH thuộc nhóm 1 bắt buộc là CQ HC hoặc CBCC của CQ HC
+ Đây là nhóm đối tượng điều chỉnh quan trọng nhất của luật HC
+ Những QH XH phát sinh thuộc nhóm l là những QH XH trong quá trình thực hiện chức năng chủ yếu
của cơ quan HCNN là QLNN trên các lĩnh vực
+Sự thay đổi của những QHXH thuộc nhóm l sẽ tác động trực tiếp đến xu hướng phát triển của nhành
luật HCVN
3. Tại sao luật HC sử dụng phương pháp “quyền lực – phục tùng” ?
So sánh luật hành chính với luật dân sự
Luật Dân sự Luật Hành Chính
Vị trí pháp lý Bình Đẳng Bất bình đẳng và một bên mang tính
3. LHC Việt Nam vừa sử dụng phương pháp mệnh lệnh vừa sử dụng phương pháp thỏa thuận:
SAI LHC VN chỉ sử dụng phương pháp mệnh lệnh mà thôi.
4. LHC VN có điều chỉnh quan hệ quản lý nội bộ của các tổ chức CT – XH :
SAI LHC VN không điều chỉnh. Quan hệ quản lý nội bộ của các tổ chức CT – XH được điều chỉnh bởi điều
lệ, qui chế hoạt động của tổ chức đó.
5. LHC VN không điều chỉnh quan hệ quản lý nội bộ của Tòa An, VKS :
SAI LHC VN điều chỉnh các quan hệ XH phát sinh trong quá trình quản lý HC nội bộ của tất cả các cơ quan
nhà nước, trong đó có Tòa An, Viện KS.
6. Quan hệ giữa Sở tư pháp tỉnh A và UBND quận B – tỉnh A về “hướng dẫn chuyên môn” là đối tượng điều
chỉnh của LHP :
ĐÚNG Vì đây là quan hệ quản lý thuộc Nhóm 1, phát sinh giữa cơ quan HC có thẩm quyền chuyên môn cấp
trên với các cơ quan thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp. Ví dụ : Sở tư pháp Tp.HCM hướng dẫn UBND các
quận huyện trên địa bàn Tp.HCM về việc “thực hiện công chứng – chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa
kế”.
7. LHC không điều chỉnh các quan hệ của các cơ quan chuyên môn cùng cấp :
SAI Vì đây là quan hệ quản lý thuộc Nhóm 1, phát sinh giữa các cơ quan HC có thẩm quyền chuyên môn
cùng cấp. Ví dụ : Qui định học phí SV : Bộ GDĐT muốn qui định cụ thể mức học phí SV phải có sự đồng ý của
Bộ Tài Chính.
8. LHC VN không điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan HC và người nước ngoài mà tất cả đều do luật quốc tế điều
chỉnh :
SAI Người NN khi sinh sống và làm việc trên lãnh thổ VN phải chấp hành Luật pháp VN, trong đó có LHC.
LHC VN điều chỉnh các quan hệ quản lý thuộc Nhóm 1, phát sinh giữa cơ quan HC và các cá nhân trong đó có
cá nhân là người NN.
9. Chỉ có cơ quan HC-NN và CBCC trong cơ quan HC-NN thực hiện hoạt động quản lý HC-NN:
SAI Ngoài ra còn các cơ quan NN khác (không phải cơ quan HC) tham gia trong quản lý HC nội bộ (Nhóm
2) và còn có một số tổ chức, cá nhân được trao quyền (Nhóm 3).
10. Bầu cử HĐND các cấp là quan hệ XH thuộc đối tượng điều chỉnh của LHC VN:
SAI Bầu cử HĐND các cấp là đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến Pháp (Điều 7, Điều 118 Đ122) và luật
tổ chức HĐND & UBND.
BÀI 2 – QUI PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
thanh niên là đối tượng điều chỉnh của luật HCVN:
ĐÚNG : Đây là quan hệ giữa cơ quan HC-NN và tổ chức CT-XH thuộc TRUNG ƯƠNG (Nhóm 1).
2. Các quan hệ phát sinh trong trường hợp A và B khi giao kết hợp đồng đến UBND công chứng thuộc
đối tượng điều chỉnh của luật hành chính ?
SAI : Chỉ có giao dịch được thực hiện tại phòng công chứng mới thuộc đối tượng điều chỉnh của LHC vì
một trong hai bên của quan hệ bắt buộc phải là chủ thể quản lý NN.
3. Nông dân xin gia nhập hội Nông Dân thuộc đối tượng điều chỉnh của L.HCVN?
SAI : Hội nông dân là tổ chức CT-XH và hoạt động theo điều lệ cũng như qui chế của hội.
4. QPPL hành chính luôn có đầy đủ 3 bộ phận về` hình thức thể hiện ?
SAI : Có thể khuyết bộ phận giả định hoặc bộ phận chế tài. VD :NĐ 150 /CP về xử phạt HC về trật tự XH
như xử phạt 200.000 đối với CN –TC gây mất TT trong khu dân cư từ 23h đến 5 giờ sáng hôm sau.
5. Chấp hành QPPL là hình thức thực hiện Quan Hệ PLHC của mọi CN – TC:
ĐÚNG : là hình thức thực hiện quan hệ PLHC của mọi CN – TC
6. Áp dụng QPPL HC là hình thức thực hiện QPPL HC của mọi CN-TC:
SAI : Vì áp dụng là hình thức thực hiện của cá nhân,tổ chức có thẩm quyền.
7. Mọi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều có quyền ban hành QPPL HC:
SAI : Cơ quan NN ở TW nhưng nếu là văn phòng QH thì không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL-
HC.
8. VB . QPPL HC do Chính phủ – Thủ tướng chính phủ ban hành luôn có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày
đăng công báo
SAI : Đối với văn bản của Chính phủ, Thủ tướng CP thì thời điểm có hiệu lực có thể sớm hơn 15 ngày. Ví
dụ : công điện chỉ đạo phòng chống lụt bão của Thủ tướng CP gửi các tỉnh thành phía Nam…
9. Áp dụng QPPL HC phải luôn theo trật tự 3 bước?
SAI : Thủ tục đơn giản thì không cần bước 1 (lập biên bản) .VD : Xử lý VPHC phạt từ 5.000 đến
100.000.
10. Áp dụng QPPL HC chỉ để xử lý vi phạm HC phát sinh :
SAI : Vì còn áp dụng QPPL-HC để tổ chức điều hành ( áp dụng tích cực ).
BÀI 3 – NGUYÊN TẮC – HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HC-NN
A. Câu hỏi lý thuyết
1. Tại sao nói các nguyên tắc quản lý HC-NN mang tính chính trị-pháp lý ? ( đặc điểm của nguyên tắc)
- là việc phân chia nhiệm vụ , quyền hạn một cách cụ thể , rõ ràng giữa các cấp các cơ quan trong bộ máy
NN
+ Tập Trung : TW , Cơ quan NN cấp trên thực hiện quyền QL vĩ mô , tập trung vào những vụ việc mang tính
chiến lược
+ Dân chủ : Khi có sự phân cấp , cơ quan cấp trên và địa phương sẽ chủ động sáng tạo trong phạm vi nhiệm
vụ , quyền hạn của mình , phát huy năng lực
* Sự hướng về cơ sở :
+ Tập trung: các cơ quan chủ quản không ngừng tăng cường kiểm tra , giám sát hoạt động của các đơn vị cơ
sở
+ Dân chủ : Các đơn vị cơ sở được chủ động sáng tạo trong việc thực hiện chức năng của mình , có quyền
đưa ra những yêu cầu , đề nghị để cơ quan chủ quản xem xét
* Sự phụ thuộc của Cơ quan Hành Chính địa phương theo nguyên tắc Song trùng trưc thuộc:
+ Tập trung :
- Sự phụ thuộc chiều dọc là yếu tố thể hiện tính tập trung quyền lực của cơ quan NN cấp dưới theo hệ thống
dọc
- Sự phụ thuộc chiều ngang của cơ quan HC địa phương tạo thành Bộ máy cơ quan địa phương cấp dưới so
với cấp trên
Ý NGHĨA :
Thực hiện tốt nguyên tắc này là điều kiện kết hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan NN , tránh tình trạng quan liêu ,
độc tài cũng như hạn chế được sự cục bộ ĐP.
3. Tại sao phải kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ ? Phương thức kết hợp ?
+ là nhằm khai thác những tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong việc phát triển ngành.
+ nhắm tránh tình trạng phát triển cục bộ theo địa phương
+ sự kết hợp này là điều kiện thúc đẩy phát triển KT – XH của địa phương.
(*) Phương thức kết hợp :
+ kết hợp trong việc xây dựng các dự án phát triển ngành tại địa phương;
+ kết hợp trong việc đào tạo và sử dụng cán bộ phục vụ ngành tại địa phương;
+ kết hợp trong việc giám sát, thực hiện các qui định của ngành trong phạm vi địa phương cũng như các qui
định của địa phương trong phạm vi phát triển của ngành.
4. Tại sao phải kết hợp quản lý ngành và quản lý theo chức năng ? Phương thức kết hợp ?
về vật chất hoặc tự do thân thể để buộc đối tượng quản lý phải chấp hành QPPL-HC.
BÀI 4 – CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
A. Câu hỏi lý thuyết
B. Câu hỏi nhận định
1. Chỉ có cơ quan HC-NN mới có đơn vị cơ sở trực thuộc:
SAI Các cơ quan NN khác cũng có các đơn vị cơ sở trực thuộc nhưng không tạo thành hệ thống.
2. Các cơ quan HC-NN đều hoạt động theo nguyên tắc “tập thể kết hợp thủ trưởng”:
SAI Cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, các Sở, Phòng, hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
3. Chính phủ là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất của Quốc Hội:
SAI Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc Hội nhưng là cơ quan hành chính cao nhất của nhà nước
CHXHCN Việt Nam. Theo Đ109- HP1992 và Đ1-Luật TCCP 2001 : CP là cq chấp hành của QH, cq HCNN
cao nhất của nước CHXHCNVN (kg phải của QH).
4. Cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm : Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ:
SAI Chỉ gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ. Cơ quan thuộc chính phủ không nằm trong cơ cấu tổ chức CP. Theo
Đ2-Luật TCCP .Cơ quan thuộc CP do CP thành lập riêng.
5. UBTVQH có quyền phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng CP về việc miễn nhiệm, cách chức các Phó thủ tướng
giữa 2 kỳ họp QH:
SAI Chỉ QH mới có thẩm quyền này. (theo Đ3-Luật TCCP.)
6. Ngoài chịu trách nhiệm trước QH, Chính phủ còn chịu trách nhiệm trước UBTVQH và Chủ tịch nước:
SAI CP chỉ chịu trách nhiệm duy nhất trước QH mà thôi. Đối với UBTVQH và Chủ tịch nước, QH chỉ có
nhiệm vụ báo cáo. (theo Đ1 Luật TCCP)
7. CP có quyền điều chỉnh địa giới HC các cấp:
SAI CP chỉ có quyền điều chỉnh địa giới HC dưới cấp tỉnh. (theo Đ16 k1 Luật TCCP)
8. UBTVQH có quyền đình chỉ và bãi bỏ các văn bản của CP trái với HP, Luật:
SAI Chỉ có quyền đình chỉ, sau đó yêu cầu QH bãi bỏ.
9. Thủ tướng CP có quyền đình chỉ và bãi bỏ văn bản của HĐND cấp Tỉnh nếu trái HP, Luật:
SAI Thủ tướng CP chỉ có quyền đình chỉ, sau đó yêu cầu UBTVQH bãi bỏ.
Bài kiểm tra học trình số 3:
1- Cục, tổng cục được thành lập ở tất cả các bộ.
SAI Theo khoản 2 – Điều 15 – NĐ86 thì không nhất thiết bộ nào cũng có.
NĐ172).
12- Tổng cục trưởng thuộc bộ do bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
ĐÚNG Tổng cục trưởng thuộc bộ do chính bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. (Mới sửa đổi)
BÀI 5 – CÁN BỘ CÔNG CHỨC
A. Câu hỏi lý thuyết
1. Phân biệt viên chức và công chức ? (4)
* Viên chức là 1 loại công chức.
* Viên chức khác công chức bởi 4 đặc điểm : nơi làm việc, lương, chế độ tập sự và hình thức tuyển dụng.
Công chức : Viên chức :
- chủ yếu trong cơ quan NN - trong đơn vị sự nghiệp
- chỉ hưởng lương từ ngân sách NN - ngoài hưởng lương từ ngân sách còn được hưởng
Lương từ các nguồn thu sự nghiệp
- theo chế độ tập sự và dự bị - theo chế độ thử việc
- được bổ nhiệm ngạch sau khi thi tuyển hoặc - theo hình thức hợp đồng làm việc
xét tuyển.
2. Phân biệt trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm hành chính ? (5)
TN hành chính : TN kỷ luật :
- xử lý vi phạm HC, ổn định trật tự quản ly trên - ổn định trật tự nội bộ của cơ quan, tổ chức
các lĩnh vực
- giữa người xử lý và người bị xử lý không có - có mối quan hệ trực thuộc về mặt tổ chức
quan hệ trực thuộc về mặt tổ chức
- đối tượng áp dụng: cá nhân, tổ chức vi phạm - cá nhân là CBCC khi thực hiện hành vi vi phạm
hành chính KL hoặc vi phạm PL khác mà theo qui định phải
chịu trách nhiệm kỷ luật
- phạt chính - khiển trách
- các hình thức xử lý : - cảnh cáo
- phạt bổ sung - hạ bậc lương
- hạ ngạch
- các b.pháp khắc phục - cách chức
- buộc thôi việc
* Căn cứ vào Điều 22 NĐ 35 : Hình thức hạ bậc lương : “ áp dụng đối với CBCC vi phạm
làm giả hồ sơ , lý lịch và sử dụng văn bằng , chứng chỉ không hợp pháp để được nâng bậc lương hoặc
nâng ngạch “
* Căn cứ vào Điểm 5 . 3 .2 Chương II Thông Tư 03 : Hướng dẫn thực hiện Xử Lý Kỷ Luật
CBCC
+ Xác định hình thức kỷ luật : Hạ Bậc Lương
+ Trường hợp đã bổ nhiệm ngạch rồi thì hủy bỏ kết quả thi và cấp có thẩm quyền bổ nhiệm ngạch
ra Quyết định hủy bỏ QĐ bổ nhiệm ngạch và xếp trở lại ngạch , bậc lương cũ đồng thời truy thu phần
chênh lệch tiền lương đã nhận không hợp pháp theo QĐ . Sao đó mới tiến hành xem xét áp dụng hình
thức kỷ luật hạ bậc lương
iv) A sử dụng ma túy và bị phát hiện. 2 ngày sau khi HĐKL họp thì cơ quan nhận được văn bản của cơ quan y
tế kết luận A đã nghiện ma túy ? (5.9 Phần II-TT03 + Đ25-NĐ35)
* Căn cứ Điểm 2.d Điều 25 NĐ 35 : Hình thức buộc thôi việc . “ Đối với CBCC nghiện ma
túy “
* Căn cứ Điểm 5.9 Chương II Thông Tư 03 : Hướng dẫn thực hiện Xử Lý Kỷ Luật CBCC “
CBCC sử dụng ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền bằng văn bản là nghiện ma túy thì
bị xử lý kỷ luật ở hình thức buộc thôi việc “
+ Không xác định rỏ hình thức kỷ luật đ/v người nghiện ma túy
+ HĐKL họp , QĐ bất cứ hình thức nào nhưng sau khi có kết luận của cơ quan y tế thì hủy bỏ QĐ
xử lý kỷ luật . Sau đó tổ chức họp xử lý kỷ luật lại và áp dụng hình thức buộc thôi việc đối với người
nghiện ma túy .
v) A thực hiện hành vi phạm tội bị TAND tuyên phạt tù nhưng cho hưởng án treo ? (6.1 Phần II-TT03)
* Căn cứ vào Điểm 6.1 Chương II Thông Tư 03 : Hướng dẫn thực hiện Xử Lý Kỷ Luật
CBCC “ CBCC vi phạm pháp luật bị phạt tù cho hưởng án treo sau khi bị xử lý kỷ luật “
+ Nếu đã bị buộc thôi việc thì chuyển sang cách chức , bố trí công tác cho phù hợp , không yêu
cầu thuyên chuyển công tác khác và không giải quyết cho thôi việc.
C. Câu hỏi nhận định
1. Tuyển dụng công chức chỉ bằng hình thức thi tuyển:
SAI Còn thông qua hình thức xét tuyển. Xét tuyển đối với những người tự nguyện về công tác tại vùng sâu
vùng xa từ 5 năm trở lên hoặc trong trường hợp nhằm bổ sung lực lượng CBCC ở các vùng sâu vùng xa, các
hành chính (Đ6 k2-NĐ35/2005).
14. Khi công chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì sẽ bị xử lý nhiều hình thức KL khác nhau:
SAI Chỉ tổng hợp thành 1 mức KL chung và lấy mức cao hơn 1 bậc so với mức KL nặng nhất (Điều 05 k4 /
NĐ 35).
15. Mọi trường hợp xử lý KL CBCC đều phải thành lập HĐ kỷ luật:
SAI CBCC bị tuyên phạt tù và không được hưởng án treo thì không cần lập HĐ kỷ luật (Đ5 k2-NĐ35).
16. CBCC sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp đều phải bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc:
SAI CBCC sử dụng văn bằng giả để thi nâng ngạch thì chỉ bị hạ bậc lương (Đ25 k2c-NĐ35).
17. Có thể tạm đình chỉ công tác CBCC vi phạm trong bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình xử lý kỷ luật
CBCC:
SAI Chỉ được tạm đình chỉ trong khỏang thời gian từ lúc xác định có vi phạm đến lúc họp HĐKL nằm trong
thời hiệu xử lý kỷ luật CBCC (Đ10-NĐ35).
18. Trách nhiệm vật chất là loại trách nhiệm pháp lý độc lập của CBCC:
SAI Trách nhiệm vật chất không phải là trách nhiệm pháp lý độc lập mà phải được áp dụng kèm theo trách
nhiệm pháp lý khác như trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự, hình sự.
19. Trách nhiệm vật chất chỉ phát sinh khi công chức gây thiết hại cho cơ quan tổ chức mình đang công tác:
SAI Còn phát sinh khi CBCC gây thiệt hại cho các cá nhân tổ chức bên ngoài trong khi thi hành công vụ
(Đ5-NĐ118/2006).
20. Bồi thường bồi hoàn là 2 hình thức thực hiện trách nhiệm vật chất giống nhau của CBCC:
SAI Bồi thường là đền bù thiệt hại do CBCC gây ra cho chính cơ quan tổ chức mà mình đang công tác (Đ3-
NĐ118). Bồi hoàn là khi CBCC gây thiệt hại cho cá nhân tổ chức bên ngoài trong quá trình thi hành công vụ,
thiệt hại sẽ được cơ quan chủ quản trực tiếp đứng ra giải quyết bồi thường cho bên bị thiệt hại rồi sau đó CBCC
mới tiến hành bồi hoàn lại cho cơ quan tổ chức của mình (Đ5-NĐ118).
BÀI 6 – CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH
A. Câu hỏi lý thuyết
B. Câu hỏi nhận định
1. Mọi trường hợp nộp phạt tại chỗ là xử phạt theo thủ tục đơn giản:
SAI Nộp phạt tại chỗ có thể áp dụng đối với thủ tục thông thường ở những vùng xa xôi hẻo lánh, trên sông,
trên biển.
2. Không cưỡng chế HC đối với người dưới 14 tuổi:
buôn bán hàng giả… thì thời hiệu xử phạt là 2 năm. Hoặc là 3 tháng trong các trường hợp…
8- Chỉ có chính phủ mới có thẩm quyền qui định về vi phạm HC
SAI Còn có Quốc hội và UBTVQH.
9- Thủ tướng CP là người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
SAI Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất là Bộ trưởng Bộ công an.
10- Chỉ có vi phạm HC mới làm phát sinh trách nhiệm HC
ĐÚNG Không có vi phạm thì không có trách nhiệm hành chính. Vi phạm HC là cơ sở của trách nhiệm hành
chính.
Bài tập tình huống
Xử lý như thế nào là đúng PL trong các tình huống sau :
i) A mới 16 tuổi vi phạm HC mà không có tiền nộp phạt (80 ngàn đồng). Có thể yêu cầu Bố của A nộp thay
được không? Nếu Bố của A không có tiền nộp phạt và xin được hoãn thì sao? (Đ7,Đ65-Pháp lệnh Tr119)
ii) A thực hiện hành vi vi phạm. Sau khi lập biên bản và ra quyết định xử phạt, cơ quan có thẩm quyền phát
hiện hành vi của A có dấu hiệu tội phạm? (Đ62-Pháp lệnh)
iii) A thực hiện hành vi khai thác gỗ trái phép bị chi cục trưởng chi cục kiểm lâm B xử phạt. A không có tiền
nộp phạt và yêu cầu được chuyển về nơi cứ trú là Tp.HCM để chấp hành (Đ68-PL + Đ27-NĐ134)
iv) Ông A xây dựng nhà trái phép ngày 10/10/2003. Đến ngày 10/12/2005, cơ quan có thẩm quyền mới phát
hiện và lập biên bản vi phạm? (Đ10-Pháp lệnh)
v) A vi phạm hành chính bị người có thẩm quyền lập biên bản nhưng không chịu ký vào biên bản vi phạm
(Đ55-Pháp lệnh)
vi) A vi phạm hành chính bị người có thẩm quyền lập biên bản và ra quyết định xử phạt. 5 ngày sau, khi đến
trao quyết định xử phạt cho A thì phát hiện A đã chuyển nơi ở khác và không thể xác định được địa chỉ ?
(K3-Đ22-NĐ134 tr 152)