SKKN: phương pháp giải bài tập nhiệt học vật lý 8 - Pdf 28

Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
PhÇn mét :®Ỉt vÊn ®Ị
I/ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kó thuật quan trọng. Sự phát triển của
khoa học Vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của
khoa học kó thuật. Vì vậy những hiểu biết và nhận thức vật lí có giá trò to lớn trong
đời sống và sản xuất, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa
đất nước.
Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của
trường THCS. Chương trình Vật lí THCS có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một
hệ thống kiến thức Vật lí cơ bản ở trình độ PTCS, bước đầu hình thành ở học sinh
những kó năng cơ bản phổ thông và thói quen làm việc khoa học, góp phần hình
thành ở học sinhï các năng lực nhận thức và các phẩm chất nhân cách mà mục tiêu
giáo dục THCS đã đề ra.
Môn Vật lí ở THCS có vò trí cầu nối quan trọng, một mặt nó phát triển, hệ
thống hóa các kiến thức, kó năng và thái độ mà học sinh đã lónh hội và hình thành
ở tiểu học; mặt khác nó góp phần chuẩn bò cho học sinh những kiến thức, kó năng
và thái độ cần thiết để tiếp tục học lên THPT và THCN, học nghề hoặc đi vào các
lónh vực lao động sản xuất đòi hỏi những hiểu biết nhất đònh về Vật lí.
Ta đã biết ở giai đoạn 1 (lớp 6 và lớp 7) do khả năng tư duy của học sinh
còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những
khái niệm, những hiện tượng vật lí quen thuộc thường gặp hằng ngày. Ở giai đoạn
2 (lớp 8 và lớp 9) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu
biết ban đầu về các khái niệm cũng như các hiện tượng Vật lí hằng ngày. Do đó
việc học tập môn Vật lí ở lớp 8 đòi hỏi cao hơn, nhất là những bài toán phần
Nhiệt học.
Qua nhiều năm giảng dạy Vật lí 8 bản thân tôi nhận thấy: Các bài toán
Nhiệt học chiếm một nửa chương trình vật lí 8 và đây là loại toán các em gặp rất
nhiều lúng túng khi giải loại toán này. Từ đó dẫn đến việc tiếp thu kiến thức của
các em gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dạy và học Để
khắc phục điều đó tôi đã mạnh dạn đưa ra “PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN

trước những bài toán nhiệt học.
Kết quả khảo sát phần Nhiệt học lớp 8 năm học 2004 – 2005 như sau:
Số
HS
Dưới TB TB Khá Giỏi
SL % SL % SL % SL %
46 17 36,9 25 54,3 5 10,8 1 2,2
Nguyễn Hữu Thứ - 2 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
phÇn hai gi¶i qut vÊn ®Ị
Những bài toán Nhiệt học được gói gọn trong chương II lớp 8 bao gồm
những bài toán đònh tính và những bài toán đònh lượng, hoặc kết hợp giữa đònh
tính và đònh lượng. Đây là những dạng toán hoàn toàn mới lạ đối với học sinh lớp
8. Vì vậy phải tập dần cho các em có kó năng đònh hướng giải một cách có hệ
thống, khoa học, dễ dàng thích ứng với các bài toán đa dạng và phức tạp hơn sau
này.
Để khắc phục những nhược điểm đã nêu ở trên tôi đã đưa ra một số giải
pháp cần thiết cho học sinh bước đầu có phương pháp cơ bản để giải loại toán
này.
1. Thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra học sinh việc ghi nhớ kí hiệu và
đơn vò của các đại lượng:
Khối lượng: m (kg)
Nhiệt độ đầu: t
1
(
0
C hoặc K)
Nhiệt độ cuối: t
2
(

2
– t
1
(t
1
là nhiệt độ ban đầu, t
2
là nhiệt độ cuối)
+ Nhiệt dung riêng của chất làm vật: c
Nhiệt lượng vật thu vào: Q = cm.

t
Nguyễn Hữu Thứ - 3 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
* Nguyên lí truyền nhiệt: Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì
ngừng lại.
+ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Q
toả ra
= Q
thu vào
Nhiệt lượng toả ra cũng được tính bằng công thức Q = cm.

t, nhưng trong
đó

t = t
1

Cu
= 380J/kg.K, c
Al
= 880J/kg.K, c
Pb
= 130J/kg.K.
3. Cho học sinh đọc kó đề bài, sau đó hướng dẫn học sinh phân tích đề:
GV cho học sinh đọc đề vài lần rồi hỏi:
+ Bài toán cho biết những đại lượng nào?
+ Cần phải tìm đại lượng nào?
+ Tóm tắt bằng kí hiệu các đại lượng đã biết và đại lượng phải tìm?
Cho biết:
Kim loại (toả nhiệt):
m
1
= 0,350 kg
t
1
= 120
0
C
t = 30
0
C
Nguyễn Hữu Thứ - 4 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
Nước (thu nhiệt):
m
2
= 0,345 kg

5. Cho học sinh tiến hành giải bài toán: Lưu ý cho học sinh tiến hành
giải bằng các phương trình chữ trước. Sau đó thu gọn phương trình chữ rồi
mới thế số liệu vào để tìm kết quả cuối cùng.
Nhiệt lượng do thỏi kim loại toả ra khi hạ nhiệt độ từ 120
0
C xuống 30
0
C là:
Q
1
= c
1
.m
1
.

t = c
1
.m
1
. (t
1
– t)
Nhiệt lượng do nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 20
0
C lên đến 30
0
C là:
Q
1

2
.m
2
. (t – t
2
)
Suy ra nhiệt dung riêng của miếng kim loại là:
c
1
=
)(
)(
11
222
ttm
ttmc


=
90.350,0
10.345,0.4200
= 460 J/kg.K
Nguyễn Hữu Thứ - 5 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
Vậy kim loại đó là sắt.
6. Kiểm tra – biện luận:
Giúp HS kiểm tra lại xem cách giải trên đã đúng chưa?
Có đúng với thực tế không?
Đơn vò có phù hợp chưa? - Có cùng thứ nguyên không?
Còn cách giải nào khác nữa hay không?

1
= 380J/kg.K
t = 50
0
C
Nước:
c
2
= 4200J/kg.K
t
2
= 30
0
C
t = 50
0
C
m
2
= ?
+ Gọi vài HS đọc lại đề bài (dựa vào tóm tắt để đọc).
Xây dựng lập luận: Tìm mối quan hệ giữa ẩn số phải tìm với các dữ kiện
đã cho.
+ Trong hệ này vật nào toả nhiệt, vật nào thu nhiệt? (Quả cầu toả nhiệt,
nước thu nhiệt). Để giải được bài toán này ta cần phải thực hiện các bước nào? p
dụng những công thức nào? (Tính nhiệt lượng do quả cầu toả ra (Q
1
), sau đó tính
Nguyễn Hữu Thứ - 6 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8

. (t
1
– t)
Nhiệt lượng do nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 30
0
C lên đến 50
0
C là:
Q
1
= c
2
.m
2
.

t = c
2
.m
2
. (t – t
2
)
Coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau nên theo phương trình cân
bằng nhiệt ta có:
Q
toả ra
= Q
thu vào
hay Q

=
20.4200
100.630,0.380
= 0,285kg = 285g
Kiểm tra – biện luận:
Giúp HS kiểm tra lại xem cách giải trên đã đúng chưa?
Có đúng với thực tế không?
Đơn vò có phù hợp chưa? - Có cùng thứ nguyên không?
Còn cách giải nào khác nữa hay không?
Trên đây là hai ví dụ về hệ chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau.
Đối với dạng toán mà hệ gồm ba hay bốn vật trao đổi nhiệt với nhau thì sao?
Ví dụ 3: Đổ 738 g nước ở nhiệt độ 15
0
C vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có
khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ
100
0
C. Sau một thời gian nhiệt độ cuối cùng của hệ là 17
0
C. Tính nhiệt dung
riêng của đồng. Cho biết c
nước
= 4200J/kg.K
Tương tự như ở hai ví dụ trên, tôi yêu cầu HS đọc kó đề bài. Sau đó hỏi:
+ Bài toán cho biết những đại lượng nào?
Nguyễn Hữu Thứ - 7 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
+ Cần phải tìm đại lượng nào?
+ Tóm tắt bằng kí hiệu các đại lượng đã biết và đại lượng phải tìm?
Cho biết: Nhiệt độ cân bằng của hệ là t = 17

3
= 100g = 0,1kg.
c
1
= ?
+ Gọi vài HS đọc lại đề bài (dựa vào tóm tắt để đọc).
Xây dựng lập luận: Tìm mối quan hệ giữa ẩn số phải tìm với các dữ kiện đã
cho.
+ Trong hệ này có mấy vật trao đổi nhiệt với nhau? (3 vật), đó là những vật
(chất) nào? ( đồng – nước – nhiệt lượng kế bằng đồng), vật nào toả nhiệt, vật nào
thu nhiệt? (Miếng đồng toả nhiệt, nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt). Để giải được
bài toán này ta cần phải thực hiện các bước nào? p dụng những công thức nào?
(Tính nhiệt lượng do miếng đồng toả ra (Q
1
), sau đó tính nhiệt lượng do nước (Q
2
)
và nhiệt lượng kế (Q
3
) thu vào. p dụng phương trình cân bằng nhiệt Q
toả ra
= Q
thu vào
từ đó tìm được c
1
= ?
Giải
Nhiệt lượng do miếng đồng toả ra khi hạ nhiệt độ từ 100
0
C xuống 17

t = c
2
.m
2
. (t – t
2
)
Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào khi tăng nhiệt độ từ 15
0
C lên đến 17
0
C là:
Q
3
= c
1
.m
3
.

t = c
1
.m
3
. (t – t
3
) (do c
1
= c
3

) + c
1
.m
3
. (t – t
3
)


c
1
.m
1
. (t
1
– t) = (t – t
2
). (c
2
.m
2
+ c
1
.m
3
) (do t
2
= t
3
= 15

Nguyễn Hữu Thứ - 9 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
Số
HS
Dưới TB TB Khá Giỏi
SL % SL % SL % SL %
47 8 17 28 59,5 8 17 3 6,3
BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Để chất lượng dạy và học được nâng cao người giáo viên cần phải nắm rõ
đặc điểm hoạt động của học sinh, để từ đó đònh ra phương pháp dạy cho phù hợp.
Một mặt người giáo viên phải không ngừng tìm tòi, sáng tạo nhằm cải tiến cách
dạy của mình. Trước hết muốn hướng dẫn tốt một tiết bài tập cho học sinh, người
giáo viên phải xây dựng cho mình một số nhiệm vụ sau:
- Phải nghiên cứu lí luận dạy học về bài tập và giải bài tập. Thông qua việc
giải bài tập phần Nhiệt học 8 phải xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập từ dễ
đến khó.
- Các bài tập phải đa dạng về thể lọai, các kiến thức toán - lí phải phù hợp
với trình độâ của học sinh.
- Phải hướng dẫn học sinh phân tích thật kó kiến thức trong sách giáo khoa
và các kiến thức có liên quan đến bài tập mà bài tập yêu cầu.
* N¾m ch¾c ph¬ng ph¸p gi¶i bµi tËp VËt Lý.
- Trước hết phải tìm hiểu đề.
- Xem xét hiện tượng Vật lí được đề cập dựa vào kiến thức Vật lí nào để
tìm mối quan hệ có thể có của đại lượng đã cho và đại lượng phải tìm sao cho có
thể tìm thấy mối liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với đại lượng đã cho vµ đại lượng
ph¶i t×m.
- GV ph¶i híng dÉn häc sinh c¸c ho¹t ®éng chÝnh cđa viƯc gi¶i bµi tËp VËt lý .
+ T×m hiĨu ®Çu bµi
+ Ph©n tÝch hiƯn tỵng
+ X©y dùng lËp ln

I.Lý do chọn đề tài
II.Thực trạng
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
Phần II. Giải quyết vấn đề
1.Thường xun nhắc nhở học sinh , Kiểm tra học sinh việc ghi nhớ ký hiệu
và đơn vị của các đại lượng
2.Giúp học sinh nắm vững ngun lý truyền nhiệt , các khái niệm cơng thức
3.Cho học sinh đọc kỹ đề bài . sau đó hướng dẫn học sinh phân tích đề
4. Xây dựng lập luận
5. Cho học sinh tiến hành giải bài tốn
6. Kiểm tra biện luận
Phần III. Kết quả và rút ra bài học
Nguyễn Hữu Thứ - 12 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa vật lý 8
2. Sách giáo viên vật lý 8
3. Sách bài tập vật lý 8
4. Sách giải bài tập vật lý 8
5. Sách 121 bài tập vật ký 8
6. Sách 200 bài tập vật lý 8
7. Sách để học tốt vật lý 8
Nguyễn Hữu Thứ - 13 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh
Phương pháp giải bài tËp Nhiệt học Vật lí 8
NHẬN XÉT CỦA BAN GIÁM KHẢO
Nguyễn Hữu Thứ - 14 - Trường THCSû Thò Trấn Đông Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status