Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mục lục
mục lục........................................................................................................................1
Lời mở đầu ..................................................................................................................1
Chơng I: Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng của Ngân
hàng Thơng mại.......................................................................................................2
I. Tín dụng Ngân hàng....................................................................................................2
1. Tín dụng ngân hàng ...........................................................................................2
1.1. khái niệm về tín dụng ...............................................................................2
1.2. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng ...........................................................2
1.3. Bản chất của tín dụng ngân hàng ............................................................3
2. Vai trò của tín dụng ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế.........................3
2.1. Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc liên tục và ngày càng mở rộng........................3
2.2. Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển, thúc
đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế
hợp lý. ................................................................................................................4
2.3. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế
kém phát triển và những ngành kinh tế mũi nhọn............................................4
2.4. Tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định đến sự ổn định lu thông tiền
tệ và có vai trò kiểm soát nền kinh tế...............................................................4
2.5. Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với nớc ngoài
thúc đẩy quá trình mở rộng, tăng cờng mối quan hệ hợp tác kinh tế trong
khu vực và trên thế giới.....................................................................................4
3. Phân loại tín dụng..............................................................................................5
4. Quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thơng mại...................................6
II. Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng .................................................9
1. Khái niệm chất lợng tín dụng.............................................................................9
2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ...................................................10
2.1. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ ...........................................10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1. Các hình thức cấp tín dụng tại chi nhánh ........................................................21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. Cho vay từng lần ....................................................................................21
1.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng .............................................................21
1.4. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá ...............................................................22
1.5. Cho vay theo dự án đầu t........................................................................23
2. Chất lợng tín dụng tại chi nhánh .....................................................................23
2.1. Cơ cấu d nợ .............................................................................................23
2.2. Hệ số sử dụng vốn vay .............................................................................26
2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn.....................................................................................26
2.4. Tốc độ luân chuyển vốn..........................................................................26
2.5. Tình hình nợ xấu .....................................................................................27
.........................................................................................................................27
2.6. Khả năng sinh lời tín dụng của chi nhánh ............................................28
3. Đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Nam Hà Nội...............................................................................................28
3.1. Những kết quả đạt đợc ...........................................................................28
3.2. Một số hạn chế .......................................................................................29
Chơng III. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng
tại Nhno&ptnt Nam Hà Nội............................................................................30
I. Định hớng về mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội ...........................................................30
1. Công tác huy động vốn: .................................................................................30
2. Công tác tín dụng.............................................................................................30
3. Công tác Tài chính...........................................................................................30
II. Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội ....................30
1. công tác nguồn vốn :........................................................................................31
2. Về công tác tín dụng........................................................................................31

Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Nam Hà Nội.
Chơng III. Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Nam Hà Nội.
Đồng Thị Mến lớp 903
MSV: 04A10125N 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng
của Ngân hàng Thơng mại
I. Tín dụng Ngân hàng.
1. Tín dụng ngân hàng
1.1. khái niệm về tín dụng
Theo quan điểm của Mác thì Tín dụng là quá trình chuyển nhợng tạm thời
một lợng giá trị từ ngời sở hữu đến ngời sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu
hồi lại lợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mợn và hoàn trả. Trong quan hệ này thể
hiện các nội dung sau: Ngời cho vay, ngời đi vay và giá trị đợc hoàn trả.
1.2. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến và có vai trò quan trọng
nhất trong nền kinh tế. Đồng thời, nó cũng giữ vị trí chủ chốt trong hoạt động của
mỗi Ngân hàng.
Nh đã đề cập ở trên: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ
giữa một bên là Ngân hàng- một bên là tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ- với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng vừa là ngời
đi vay, vừa là ngời cho vay
Nói đến tín dụng ngân hàng là đề cập đến cả đi vay lẫn cho vay. Tuy
nhiên, trên thực tế, do tính chất phức tạp của hoạt động ngân hàng mà hoạt động
nhận tiền gửi và hoạt động cho vay lại đợc tách riêng, do hai bộ phận chuyên môn
độc lập nhau đảm nhận: Bộ phận Nguồn vốn và bộ phận Tín dung. Hoạt động nhận
tiền gửi không đợc gọi là hoạt động tín dụng mà là hoạt động huy động vốn do bộ

Sự thiếu vốn là quá trình xảy ra thờng xuyên ở các doanh nghiệp. Chính quá trình tập
trung và phân phối vốn, tín dụng ngân hàng huy động vốn tạm thời nhàn rỗi cha sử
dụng của tất cả thành phần kinh tế và trong dân c thành nguồn vốn để cho vay, đã
góp phần tích luỹ và điều hoà vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp bù đắp đợc nhu cầu vốn tạm thời, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc
liên tục.
Đồng Thị Mến lớp 903
MSV: 04A10125N 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển, thúc
đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Trong môi trờng cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh luôn phải chủ động tìm
kiếm và thực hiện nhiều biện pháp nh ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công
nghệ, tìm kiếm thị trờng mới nhằm hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả cao
nhất. Để thực hiện những việc này đòi hỏi phải có một khối lợng lớn về vốn. Chính
tín dụng ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển vốn từ ngành này
sang ngành khác và cũng chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu
vốn cho việc thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp cũng nh
toàn nền kinh tês. Do vậy có thể tạo điều kiện cho việc bình quân hoá lợi nhuận của
nền kinh tế hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
2.3. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế
kém phát triển và những ngành kinh tế mũi nhọn.
Do có chính sách lãi suất u đãi và các đặc trng hoàn trả cả vốn lẫn lãi, tín dụng
ngân hàng đã giúp cho các ngành kinh tế mũi nhọn cũng nh các ngành kinh tế kém
phát triển có thể sử dụng vốn có hiệu qủa.
2.4. Tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định đến sự ổn định lu thông tiền
tệ và có vai trò kiểm soát nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là kênh quan trọng đa tiền tệ vào lu thông, bên cạnh đó còn
có khả năng kiểm soát quá trình lu thông tiền tệ sao cho phù hợp với lu thông hàng
hoá. Chính từ khả năng này, tín dụng ngân hàng đợc nhà nớc sử dụng nh một công cụ

cũng nh khả năng thanh toán của khách hàng.
+Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng mà thời hạn sử dụng tiền vay dới 12
tháng và đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và
các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn sử dụng tiền vay từ 1 đến 5 năm (theo quy
định của NHNN Việt Nam). Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua
sắm tài sản cố định; cải tiến đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,
xây dựng dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn
là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn: xây dựng nhà ở,các
thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn , xây dựng các xí nghiệp mới
Đồng Thị Mến lớp 903
MSV: 04A10125N 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phân loại theo phơng thức đảm bảo
+ Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Đối với những khách hàng trung thực trong kinh doanh, có khả
năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào
uy tín bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố,
hoặc phải có sự bảo lãnh của ngời thứ ba. Đối với các khách hàng không có uy tín
cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải cú đảm bảo. Sự đảm bảo này là căn
cứ pháp lý để ngân hàng có thể thay thế nguồn trả nợ thứ nhất trong trờng hợp nguồn
thanh toán thứ nhất không có khả năng thanh toán.
Phân loại theo hình thái giá trị của tín dụng
+ Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc
cung cấp bằng tiền. Đây là loại cho vay chủ yếu của các NHTM.
+ Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa
dạng, riêng đối với ngân hàng cho vay bằng tài sản đợc áp dụng phổ biến đó là tài trợ

Khách hàng đủ hoặc cha đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều đợc CBTD báo cáo
lãnh đạo ngân hàng cho vay và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều
kiện vay). CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ
với những nội dung thuộc: danh mục hồ sơ pháp lý, danh mục hồ sơ khoản vay, danh
mục hồ sơ bảo đảm tiền vay.
Bớc 2: Phân tích tín dụng
Nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời, hoạt động tín dụng của
NHTM dựa trên một số nguyên tắc: khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn và lãi theo
thời gian xác định, sử dụng tín dụng theo mục đích đã đợc thỏa thuận với ngân hàng;
và ngân hàng tài trợ phơng án có hiệu quả. Để làm đợc điều này, ngân hàng phải
phân tích tín dụng. Phân tích tín dụng là công việc nghiêm túc, không thể làm chiếu
lệ. Công việc phân tích tín dụng có thể đợc tiến hành ngay từ khi CBTD tiếp xúc với
khách hàng vay. Căn cứ vào các thông tin đã đợc tổng hợp, CBTD phân tích theo quy
trình của ngân hàng để xác định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn theo quy
định không.
Mục tiêu của phân tích tín dụng là xác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi
ro. Ngân hàng phải xác định mức độ rủi ro có thể chấp nhận đợc và mức cho vay có
thể chấp nhận với mức rủi ro có thể có. Do vậy, phân tích tín dụng đóng vai trò trọng
tâm trong quy trình tín dụng ngân hàng.
Đồng Thị Mến lớp 903
MSV: 04A10125N 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bớc 3: Phê duyệt khoản vay và ký kết hợp đồng tín dụng
Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo
thẩm định có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình hồ sơ vay vốn cho trởng phòng
tín dụng phê duyệt. Sau khi xem xét kiểm tra, thẩm định lại, trởng phòng tín dụng có
ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định.
Đối với các khoản vay thuộc quyền phán quyết, sau khi đã kiểm tra lần cuối
các hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo ngân hàng cho vay sẽ quyết định:
duyệt đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, không đồng ý, hoặc đa ra hội

kiểm tra về số tiền trả, lãi, nợ gốc phí để tất toán khoản vay. Đồng thời CBTD lập
biên bản giao trả tài sản bảo đảm nợ vay trình trởng phòng tín dụng kiểm soát, rồi
trình lãnh đạo ký duyệt.
Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đơng nhiên hết hiệu
lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng, trừ trờng hợp bên vay yêu
cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình trởng phòng tín dụng kiểm
soát và trởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý.
Khi ngân hàng tiến hành cho vay đều phải tuân thủ theo các bớc nh trên để nhằm
hạn chế những rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay và đảm bảo khả năng sinh lời. Để
đạt đợc những mục tiêu đó, một trong những nội dung quan trọng cần phải chú ý đến
trong quy trình tín dụng chính là thẩm định khách hàng vay vốn.
II. Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng
1. Khái niệm chất lợng tín dụng
Chất lợng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng( ở đây là các khách
hàng vay ngắn hạn) về vốn vay phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đẩm bảo
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Chất lợng cho vay của ngân hàng đạt đợc phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp vay vốn. Lợi nhuận từ hoạt động ho vay của ngân hàng có đợc
thông qua các doanh nghiệp bằng hình thức giá của quyền sử dụng vốn. Lãi sẽ đợc
thu đủ và đều đặn nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Ngợc lại, ngân hàng sẽ
không thu đợc lãi mà vốn cũng có nguy cơ hao hụt .
Chất lợng tín dụng xuất phát từ ba góc độ:
Đối với ngân hàng:Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực
lực của bản thân ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tín dụng, hạn chế đến mức thấp
Đồng Thị Mến lớp 903
MSV: 04A10125N 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhất rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh và cạnh tranh, mang lại lợi nhuận và
khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Đối với khách hàng( khách hàng vay ngắn hạn): Tín dụng phát ra phải phù hợp

suất huy động hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh.
2.3 . Tỷ lệ sinh lời tín dụng
Tỷ lệ sinh lời =
Lợi nhuận từ tín dụng
Tổng d nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay. Một khoản
tín dụng không thể coi là có chất lợng cao khi nó không đem lại lợi nhuận cho Ngân
hàng. Việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn tốt thì mới có đợc tỷ lệ sinh lời cao. Do
vậy tỷ lệ này cao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của Ngân hàng.
2.4. Tỷ trọng nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn ng khách hàng không trả đợc và
không đợc gia hạn nợ. Đây là những khoản nợ chứa đựng nhiều rủi ro. Để xem xét
chất lợng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn ngời ta thông thờng thông qua tỷ lệ nợ quá
hạn và tỷ lệ đầu t rủi ro.Đây là một chỉ tiêu hết sức quan trọng để đánh giá chất lợng
tín dụng.
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn=--------------------------- x 100%
Tổng d nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng d nợ chuyển sang nợ quá hạn và tổng d
nợ tại một thời điểm, thờng là cuối quý hoặc cuối năm. Để giảm nợ quá hạn các ngân
hàng thơng mại thờng giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu d nợ tín dụng tăng không
đáng kể hoặc vùa giảm nợ quá hạn vừa tăng tín dụng. Trờng hợp không thể giảm đợc
nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể các ngân hàng thợng mại thờng tăng tổng d nợ
tín dụng tức là tăng quy mô d nợ tín dụng. Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn d-
ới 5% trên tổng d nợ có thể chấp nhận đợc. Tỷ lệ này càng thấp càng tốt.
Đồng Thị Mến lớp 903
MSV: 04A10125N 11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.5. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ tín dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status