Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
1ÔN TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
MODUL 2
Lưu ý trước khi đọc tài liệu này:
Câu hỏi ôn tập do tổ bộ môn Luật thương mại gửi các lớp K31.
Phần trả lời câu hỏi do cá nhân Ben thực hiện trong thời gian ôn tập.
Các câu hỏi từ 42 đến 48 chưa được trả lời (phần này được học rất kĩ).
Sai sót về nội dung của phần trả lời câu hỏi là không thể tránh khỏi.
Do không có nhiều thời gian nên hình thức của tài liệu cũng không được
trình bày đẹp.
Chúc các bạn thi tốt.
Câu 1: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong
thương mại. Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với quan hệ
hàng đổi hàng, quan hệ tặng cho hàng hóa, quan hệ cho thuê hàng hóa.
Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.
Khái niệm: mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có
nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;
bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá
là quan hệ trao đổi tài sản dân sự thuần túy: khác về chủ thể, mục đích lợi
nhuận, luật thương mại không điều chỉnh nó.
Là quan hệ trao đổi hàng hóa thương mại chỉ khác với mua bán hàng hóa
thương mại ở chỗ đây là một dạng đặc biệt của mua bán hàng hóa thương mại, vì đối
tượng và phương tiện thanh toán đều là hàng hóa và mục đích lợi nhuận chưa nhìn rõ
như mua bán hàng hóa.
Với tặng cho hàng hóa: khác về mục đích lợi nhuận, khác về tính chất của hợp
đồng (song vụ có đền bù nên cũng khác về các hậu quả pháp lí…)
Với quan hệ cho thuê hàng hóa: khác ở chỗ nếu đối tượng là vật không tiêu
hao, hàng hóa ko bị chuyển quyền sở hữu, đương nhiên quyền và nghĩa vụ của các
bên khác hẳn với các bên chủ thể trong mua bán hàng hóa, có thể thỏa thuận hoặc
không thỏa thuận về vấn đề thời hạn (cái này là một điểm khác với mua bán vì mua
bán không đặt thời hạn chiếm hữu hàng), đối với 1 bên nó là hàng hóa nhưng bên còn
lại thì không.
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
3
Câu 2: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong
thương mại. Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản
trong dân sự.
Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.
Khái niệm: mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có
nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;
bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá
đề chung về nghĩa vụ , hợp đồng…), ko điều chỉnh bởi luật thương mại (tập trung ở
mục 1 chương 18 phần 3)
Câu 3: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong
thương mại. Nêu rõ nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán
hàng hóa trong thương mại.
Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.
Khái niệm: mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có
nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;
bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá
theo thỏa thuận (Khoản 8 Điều 3)
Đặc điểm:
Các đặc điểm của hoạt động thương mại nói chung như: do
thương nhân thực hiện, nhằm múc đích sinh lợi nhuận, được thực hiện trên thị
trường một cách hợp pháp, là hoạt động mua bán mang tính chất chuyên
nghiệp.
Các đặc điểm riêng:
đối tượng là hàng hóa (trong đó có sự dịch chuyển quyền sở
hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua)
phải phát sinh trên cơ sở hợp đồng (đặc trưng quan trọng là
thỏa thuận)
bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng
hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán
cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá
Nêu rõ nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa
trong thương mại.
Nguồn luật cơ bản là pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán, thói quen
thương mại.
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
thể hoặc kết hợp giữa các hình thức này.
Phương thức: có thể được gửi đến 1 hoặc nhiều chủ thể đã xác định
Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên đc đề nghị
Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đề nghị
Bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua phương thức
khác
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
6
Các qui định về thay đổi hủy bỏ chấm dứt đề nghị qui định trong bộ luật dân sự
từ điều 390 đến 396 bộ luật dân sự
4. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với
bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị. (396 bộ luật dân sự)
Về thời hạn:
Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu
lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận
được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của
bên chậm trả lời.
Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do
khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo
chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay
không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.
Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại
Câu 5: Phân tích khái niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu (các điều khoản
cơ bản) của hợp đồng mua bán hàng hóa.
Khái niệm
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt
các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa (bao gồm cả mua bán hàng
hóa quốc tế; mua bán hàng hóa trong nước).
Đặc điểm
Về chủ thể: chủ yếu là thương nhân, có thể trong nước và cả nước ngoài, có thể
không là thương nhân nhưng vẫn áp dụng luật thương mại điều chỉnh nếu lựa chọn áp
dụng
Về hình thức: Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng
văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng mua bán
hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các
quy định đó (Điều 24 Luật Thương mại)
Về đối tượng: là hàng hóa, hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cả
động sản hình thành trong trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai (khoản 2
Điều 3 Luật Thương mại)
Về nội dung: quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán. Theo đó,
bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận
tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán. Mục đích của
các bên mua bán là lợi nhuận.
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
8
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
9
Câu 7: phân tích các nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH
theo quy đinh của LTM 2005
Bên bán
Giao hàng đúng chất lượng
Về nguyên tắc phải căn cứ vào nội dung hợp đồng để xác định vấn đề này, nếu
không thì dựa trên quy định của pháp luật, các trường hợp sau đây được coi là hàng
hóa không phù hợp với hợp đồng (Điều 39)
không phù hợp với mục đích sử dụng sử dụng thông thường của
các hàng hóa cùng chủng loại;
không phù hợp với mục đích bên mua báo cho bên bán hoặc bên
bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng
không bảo đảm chất lượng theo mẫu mà bên mua đã giao cho bên
bán
Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối
với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng
hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường
Giao chứng từ kèm theo hàng hóa
Các chứng từ như: chứng nhận chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ…
Trường hợp không có thỏa thuận, bên bán có nghĩa vụ giao cho bên mua trong thời
hạn, tại thời điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.
Giao hàng đúng thời hạn
Trường hợp các bên ko có thỏa thuận, theo LTM xác định như sau:
Trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro chuyển giao cho bên
mua khi nhận hàng tại địa điểm đó.
Trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro được chuyển
cho bên mua khi hàng hóa đã đc giao cho người vận chuyển đầu tiên.
Trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà ko phải là người
vận chuyển: rủi ro đc chuyển giao cho bên mua chỉ khi: bên mua nhận được chứng từ
sở hữu hàng hóa hoặc khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu của
bên mua.
Trong trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển: rủi ro đc
chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết HĐ.
Bảo hành hàng hóa
TH hàng hóa mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành
hàng hóa đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận. Bên bán phải chịu các chi phí
về bảo hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác(Điều 49). 1.
Bên mua
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
11
Nhận hàng và thanh toán tiền
nhận hàng:
Được hiểu là bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bên bán. Bên mua
hàng có ngĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận.
Sau khi hoàn thành việc giao nhận, bên bán vẫn phải chịu trách nhiệm về
12
Chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả
tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại
thời điểm thanh toán.
Ngừng thanh toán:
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng thanh
toán;
Có bằng chứng về đối tượng của hàng hóa là đối tượng đang bị tranh chấp
Có bằng chứng bến bán giao hàng không phù hợp với HĐ.
(Bằng chứng mà bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì
bên mua phải BTTH đó và chịu các chế tài khác theo quy định.)
Câu 8: Đặc điểm của dịch vụ thương mại. Kể tên những dịch vụ thương mại
được điều chỉnh bởi luật thương mại.
Dịch vụ là hoạt động của con người nhằm đáp úng yêu cầu nào đó của con
người và được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình.
Dịch vụ thương mại ra đời bởi hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại. Cung
ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng
dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử
dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng
dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. (khoản 9 Điều 3)
Đặc điểm
- luôn có sự tham gia của 2 loại chủ thể, các chủ thể cung ứng dịch
vụ chủ yếu là thương nhân
- đối tượng của dịch vụ thương mại là dịch vụ
- các bên trong hoạt động cung ứng dịch vụ có mục đích khác nhau
một bên là nhận được thanh toán, một bên là thỏa mãn nhu cầu
mong muốn thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện dịch vụ đó với nỗ
lực và khả năng cao nhất.
Về thời hoàn thành dịch vụ: nếu không có thỏa thuận thì
phải hoàn thành trong thời gian hợp lí trên cơ sở tính toán các điều kiện
và hoàn cảnh cụ thể, trong trường hợp nghĩa vụ chỉ có thể hoàn thành
khi khách hàng đáp ứng được những điều kiện nhất định thì bên cung
ứng không có nghĩa vụ phải hoàn thành dịch vụ cho đến khi các điều
kiện đó được đáp ứng.
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
14
Tuân thủ những yêu cầu hợp lí của khách hàng liên quan
đến những thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ, chi phí phát sinh
do thực hiện sẽ do khách hàng trả trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được
giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;
Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài
liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng
dịch vụ;
Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung
ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định
Hợp tác với khách hàng (trao đổi thông tin, tiến hành các hoạt
động cần thiết).
Bên khách hàng
thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù
lao về việc đại diện.
Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình
thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
Vậy đại diện cho thương nhân được chia làm 2 thường hợp là hợp động cung
ứng dịch vụ thương mại và là trường hợp cá nhân đại diện cho tổ chức là thương
nhân. Tuy nhiên trường hợp thứ 2 không xét phân tích đặc điểm
Đặc điểm
Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại
diện và bên giao đại diện. Cả 2 bên đều phải là thương nhân.
Bản chất: Bên giao đại diện sẽ ủy quyền cho bên đại diện thay
mặt, nhân danh bên giao đại diện thực hiện các hoạt động thương mại. Khi bên
đại diện giao dịch với bên thứ 3, thì về mặt pháp lí các hành vi do người này
thực hiện được xem như người ủy quyền (người giao đại diện thực hiện). Bên
giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thực hiện
trong phạm vi ủy quyền.
Nội dung của hoạt động đại diện rất đa dạng: có thể thỏa thuận
thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc pham vi hoạt
động của bên giao đại diện, nó có thể bao gồm các hoạt động như tìm kiếm cơ
hội kinh doanh cho bên giao đại diện, thay mặt bên giao đại diện để thực hiện
các hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp
đồng với bên thứ 3…)
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
16
bên môi giới phải là thương nhân có đăng kí hoạt động môi giới bên được môi
giới không nhất thiết phải là thương nhân.
Về nội dung: bao gồm tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần
thiết về đối tác cho bên được môi giới, tiến hành các hoạt động giới thiệu về
hàng hóa, dịch vụ cần môi giới, thu xếp để các bên đc môi giới tiếp xúc với
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
17
nhau, giúp đỡ các bên được môi giới soạn thảo văn bản hợp đồng khi họ yêu
cầu.
Về mục đích: mục đích của bên môi giới là tìm kiếm lợi nhuận,
mục đích bên được môi giới là kí kết được hợp đồng.
Về phạm vi: rất rộng bao gồm tất cả các hoạt động có thể kiếm lời
như môi giới mua bán hàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm,
môi giới bất động sản…
Hình thức: hợp đồng môi giới
* bên môi giới được kí hợp đồng với bên thứ 3 trừ trường hợp nó là đại diện.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương
mại
Bên môi giới
Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc
môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi
giới;
Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích
Nghĩa vụ:
Thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của
bên giao đại diện, thực hiện các hoạt động chỉ trong phạm vi đại diện và không
được thực hiện các hoạt động đó với danh nghĩa của mình hoặc của một bên
khác (đặc biệt quan trọng trong trường hợp có xung đột lợi ích giữa bên đại
diện và bên giao đại diện: trường hợp gây thiệt hại do vượt quá phạm vi đại
diện, trường hợp có xung đột lợi ích kinh tế…)
Thông báo cho bên đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các
hoạt động thương mại đã ủy quyền (đây là những thông tin đã biết hay phải
biết, nó sẽ giúp bên giao đại diện hoạch định kế hoạch kinh doanh và đưa ra
những chỉ dẫn cho bên đại diện tiếp tục thực hiện công việc đại diện)
Thực hiện những chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu nó không vi
phạm qui định của pháp luật (có thể từ chối nếu nó vi phạm pháp luật hoặc trao
đổi lại nếu thấy chỉ dẫn đó nếu được thực hiện sẽ gây thiệt hại cho bên giao đại
diện)
Không được thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của
mình hoặc người thứ 3 trong phạm vi đại diện
Bảo quản các tài liệu được giao để thực hiện hoạt động đại diện
Không tiết lộ hoặc cung cấp bí mật liên quan đến hoạt động
thương mại của bên giao đại diện
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
19
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
20
Câu 13: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa và đại
lý thương mại.
Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa
Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác
thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã
thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thương mại)
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác
và bên nhận ủy thác. Bên được ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù
hợp với hàng hóa được ủy thác, bên ủy thác không nhất thiết phải có tư cách thương
nhân. Bên nhận ủy thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của chính mình và các
hành vi của bên nhận ủy thác sẽ mang lại hậu quả cho chính họ. hoạt động ủy thác
đôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”.
Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác. Nội dung của ủy thác
hẹp hơn so vơi đại diện.
Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình
thức khác có giá trị tương đương)
Hoạt động đại lí thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại
lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao
đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù
lao(166 Luật Thương mại)
Đặc điểm
hành vi của bên nhận ủy thác sẽ mang lại hậu quả cho chính họ. hoạt động ủy thác
đôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”.
Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác. Nội dung của ủy thác
hẹp hơn so vơi đại diện.
Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình
thức khác có giá trị tương đương)
So sánh trang sau
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
22
So sánh
ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại
Điểm giống
thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình
thực hiện việc mua bán hàng hóa cho người khác
mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
Chủ thể
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại
lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao
đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao
(166 Luật Thương mại)
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
23
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả
2 bên đều phải là thương nhân. Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền
để mua hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí.
Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí,
bên đại lí nhân danh chính mình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3
(trong quan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên
giao đại lí cho tới khi nó được bán)
Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các
hình thức khác có giá trị tương đương)
So sánh
ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại
Điểm
gi
ống
thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
đại lý và bên giao đại lý. trong QH đại
lý, bên đại lý có sự gắn bó phụ thuộc
vào bên giao đại lý đồng thời bên giao
địa lý có sự kiểm tra, giám sát chặt
chẽ đối với hoạt động của bên đại lý.
Ben www.phamlinhnham.wordpress.com
ơ
♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχ
ο ψοω
24
Câu 16: Phân tích đặc điểm của các hình thức đại lí theo qui định của Luật
Thương mại
Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn
vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý.
Bên giao đại lí ấn định giá giao, bên đại lí ấn định giá bán, bên đại lí hưởng giá
chênh lệch, ngoài ra vẫn được hưởng thù lao đại lí.
Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên
giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung
ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định, nó được hưởng thù lao đại lí.
Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại
lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ cho bên giao đại lý, hình thức này tạo ưu thế trong việc phân phối sản
phẩm, nó được hưởng thù lao đại lí.
Các hình thức khác mà các bên thỏa thuận: đại lí hoa hồng: ,,,, đại lí bảo đảm
thanh toán…
thử không phải trả tiền: thông thường hình thức này được áp dụng khi thương
nhân muốn giới thiệu một sản phẩm mới hoặc một sản phẩm cải tiến, hàng giới
thiệu thường là hàng đang hoặc sẽ bán trên thị trường.
Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền:
quà tặng có thể là hàng hóa dịch vụ thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng
hóa dịch vụ của thương nhân khác, thương nhân có thể liên kết xúc tiến thương
mại.
Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá
cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng
ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý
giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của
Chính phủ. Pháp luật cũng qui định mức độ giảm giá với các đơn vị hàng hóa
dịch vụ để bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu
sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định.
Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng
để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương
trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua
hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham
gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.