Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ THANH HUYỀN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN DUNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm
soát nội bộ tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên” là công
trình nghiên cứu độc lập; số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực.
Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ
cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã đƣợc xử lý và trích dẫn rõ nguồn
tài liệu tham khảo theo quy định. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã
đƣợc cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Huyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TRONG NGÂN HÀNG 4
1.1. Lý luận chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ 4
1.1.1. Định nghĩa Kiểm soát nội bộ 4
1.1.2. Hệ thống Kiểm soát nội bộ 5
1.1.3. Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB 9
1.1.4. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống Kiểm soát nội bộ 13
1.1.5. Vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan trong hệ thống
Kiểm soát nội bộ 13
1.2. Hệ thống Kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Chính sách xã hội 14
1.2.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội 14
1.2.2. Môi trƣờng kiểm soát 17
về kiểm tra kiểm soát nội bộ 44
3.2.2. Mô hình tổ chức của hệ thống kiểm tra, Kiểm soát nội bộ Ngân
hàng CSXH 49
3.2.3. Thực trạng hoạt động hiện nay của hệ thống KSNB tại Ngân hàng
CSXH tỉnh Thái Nguyên 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.3. Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng CSXH
tỉnh Thái Nguyên 65
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động của hệ thống KSNB tại
Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 65
3.3.2. Những tồn tại trong hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh
Thái Nguyên 67
3.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 74
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH THÁI NGUYÊN 75
4.1. Định hƣớng hoạt động KSNB tại Ngân hàng CSXH 75
4.1.1. Mục tiêu tổng quát 75
4.1.2. Yêu cầu của Ban lãnh đạo Ngân hàng với hoạt động KSNB 75
4.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh
Thái Nguyên 75
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện môi trƣờng kiểm soát 76
4.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin 79
4.2.3. Hoàn thiện nguyên tắc và thủ tục kiểm soát 80
4.2.4. Phải thƣờng xuyên tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm tra,
KSNB 81
Bảng 3.2. Tình hình dƣ nợ ủy thác qua các tổ chức CT-XH tại Ngân
hàng CSXH Thái Nguyên đến 31/12/2013 42
Bảng 3.3. Báo cáo kết quả tài chính năm 2012 - 2013 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1. Biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Tăng trƣởng nguồn vốn giai đoạn 2010 đến 2013 39
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng nguồn vốn giai đoạn 2010 đến 2013 40
Biểu đồ 3.3: Tăng trƣởng dƣ nợ giai đoạn 2010 đến 2013 41
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu dƣ nợ giai đoạn 2010 đến 2013 41
2. Sơ đồ
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 37
Sơ đồ 3.2. Mô hình KSNB hiện hữu tại NHCSXH 50
Sơ đồ 3.3. Bộ máy kiểm tra nội bộ tại NHCSXH 52
Sơ đồ 4.1. Mô hình hệ thống KSNB (kiến nghị) 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một thành phần không thể thiếu trong
quản trị ngân hàng và là cơ sở đảm bảo cho hoạt động ngân hàng an toàn và
kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, trƣớc hết đòi hỏi ngân
hàng chính sách phải có những biện pháp hữu hiệu. Mà biện pháp quan trọng
nhất là Ngân hàng chính sách xã hội phải thiết lập đƣợc hệ thống KSNB một
cách đầy đủ và có hiệu quả. Ý thức đƣợc tầm quan trọng của việc thiết lập hệ
thống KSNB trong Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam tôi đã quyết
định lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống
KSNB, góp phần triển khai thực hiện có hiệu quả và nâng cao chất lƣợng hoạt
động của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn công tác KSNB của Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng công tác KSNB của Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Thái Nguyên, đánh giá mặt mạnh, mặt còn hạn chế của công tác KSNB
tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất định hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ
thống KSNB tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống
kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG NGÂN HÀNG
1.1. Lý luận chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ
1.1.1. Định nghĩa Kiểm soát nội bộ
Khái niệm KSNB đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ
thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Quá trình nhận thức và
nghiên cứu về KSNB dẫn đến các quy định khác nhau từ đơn giản đến phức
tạp về hệ thống này. Đến nay, định nghĩa chấp nhận khá rộng rãi là:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị
(HĐQT) và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp
một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dƣới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
1
Trong định nghĩa nêu trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con ngƣời,
đảm bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng đƣợc hiểu nhƣ sau:
1.1.1.1. Kiểm soát nội bộ là một quá trình
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện
ở mọi bộ phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống
nhất. Quá trình kiểm soát là phƣơng tiện giúp cho đơn vị đạt đƣợc các mục
tiêu của mình. 1
Định nghĩa này đƣợc đƣa ra vào năm 1992 bởi Committee of Sponsorning Organization (viết tắt là COSO).
COSO là một ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (National
1.1.2. Hệ thống Kiểm soát nội bộ
1.1.2.1. Khái niệm hệ thống Kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực Kiểm toán về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ
(ISA 400 trƣớc đây) của IFAC thì “Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các
chính sách và thủ tục (các loại hình kiểm soát) đƣợc áp dụng bởi nhà quản lý
của đơn vị nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã định nhƣ: thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật, bám sát chủ trƣơng mà nhà quản lý
đã đặt ra; bảo vệ tài sản; ngăn ngừa và phát hiện gian lận và sai sót; đảm bảo
sự đầy đủ và chính xác của các thông tin kế toán; lập báo cáo tài chính tin
cậy, đúng thời hạn”.
Tại Việt nam, Theo chuẩn mực kiểm toán 400 - Đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ đƣợc Bộ tài chính ban hành theo Quyết định 143/2001/QĐ-
BTC ngày 21 tháng 12 năm 2001, thì: “Hệ thống KSNB đƣợc hiểu là các
quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị đƣợc kiểm toán xây dựng và áp
dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm
tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài
chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài
sản của đơn vị”.
Các khái niệm về hệ thống KSNB theo quan điểm của Chuẩn mực
Kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán của từng quốc gia trên thế giới
với tƣ cách hƣớng dẫn quá trình thực hành của kiểm toán viên về thực chất
quan tâm, chú trọng và nhấn mạnh đến kiểm soát nội bộ kế toán hơn là kiểm
soát quản trị nội bộ.
Phó giáo sƣ Tiến sỹ Ngô Trí Tuệ đã đƣa ra khái niệm về hệ thống
KSNB một cách chung nhất: “Hệ thống KSNB là hệ thống các chính sách và
thủ tục đƣợc thiết lập nhằm đạt đƣợc bốn mục tiêu cơ bản: Bảo vệ tài sản
sửa chữa và phát hiện kịp thời, các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu, vƣợt tầm
kiểm soát, thiếu sự quan tâm của nhà quản lý.
Hệ thống KSNB là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục
do Ban quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục
tiêu của Ban quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh
trong trật tự và có hiệu quả bao gồm: tuyệt đối tuân theo đƣờng lối của Ban
quản trị, bảo vệ tài sản, ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính
chính xác, toàn diện số liệu hạch toán, xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu
thông tin tài chính. Phạm vi của hệ thống KSNB còn vƣợt ra ngoài những vấn
đề có liên quan trực tiếp với chức năng của hệ thống kế toán. Mọi nguyên lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
riêng của hệ thống KSNB đƣợc xem nhƣ hoạt động của hệ thống và đƣợc hiểu
là KSNB.
1.1.2.2. Mục tiêu của hệ thống Kiểm soát nội bộ
Một hệ thống KSNB lập ra gồm bốn mục tiêu:
+ Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
+ Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin.
+ Bảo đảm các quy định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động của
đơn vị đƣợc tuân thủ.
+ Bảo đảm hiệu quả các hoạt động và năng lực quản lý.
Hệ thống KSNB là một quá trình kiểm soát giúp cho đơn vị đạt đƣợc
các mục tiêu của mình. Hệ thống KSNB đƣợc thiết kế và vận hành bởi con
ngƣời, nó không chỉ là đơn thuần về chính sách, thủ tục, biểu mẫu…. mà phải
bao gồm cả nhân lực của đơn vị đó. Chính con ngƣời sẽ lập ra mục tiêu, thiết
lập cơ chế vận hành nó. Một hệ thống KSNB tốt không chỉ đƣợc thiết kế tốt
mà còn đƣợc vận hành tốt.
Hệ thống KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm
soát là:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
trƣớc tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức
của ngƣời liên quan đến các quá trình kiểm soát. Để đáp ứng yêu cầu này, các
nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị
và cƣ xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có các hành
vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý cần phải làm
gƣơng cho cấp dƣới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phổ biến những
quy định đến mọi thành viên bằng các thể chế thích hợp.
- Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị
đạo đức là phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể
dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung trực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
- Đảm bảo về năng lực: là đảm bảo cho nhân viên có đƣợc những kỹ
năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình, nếu không chắc
chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao không hiệu quả. Do đó, nhà quản lý
chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp
với nhiệm vụ đƣợc giao, phải giám sát và phải huấn luyện họ đầy đủ và
thƣờng xuyên.
- Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán: Một sự lựa chọn của các ngân
hàng trong nhiều quốc gia là thiết lập ủy ban kiểm toán độc lập để giúp
HĐQT thực hiện những nhiệm vụ của họ. Đây là ủy ban gồm một số thành
viên trong và ngoài HĐQT nhƣng không tham gia vào việc điều hành đơn vị.
Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện
các mục tiêu của đơn vị, thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám
sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ … Do có
các chức năng quan trọng nên sự hữu hiệu của Ủy ban kiểm toán và HĐQT có
nhân viên. Chính sách nhân sự có ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của môi trƣờng
kiểm soát thông qua tác động đến các nhân tố trong môi trƣờng kiểm soát nhƣ
đảm bảo về năng lực, tính chính trực và giá trị đạo đức…
1.1.3.2. Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin của doanh nghiệp chủ yếu là hệ thống kế toán.
Trong quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng
trong công tác KSNB tại ngân hàng.
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo mục tiêu kiểm soát chi tiết:
- Tính có thực: cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những
nghiệp vụ không có thực vào sổ sách của đơn vị.
- Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải đƣợc phê chuẩn
hợp lý.
- Tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
- Sự đánh giá: bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các
khoản giá và phí.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
- Sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ đƣợc ghi chép đúng theo tài
khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán.
- Tính đúng kỳ: bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh đƣợc thực
hiện kịp thời theo quy định.
1.1.3.3. Các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát đƣợc các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba
nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
vì nó có hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:
- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con ngƣời nhƣ sự vô ý, bất cẩn,
đãng trí, đánh giá hay ƣớc lƣợng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các
báo cáo cấp dƣới…
- Khả năng đánh lừa hoặc lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông
đồng với nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị.
- Hoạt động kiểm soát thƣờng chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thƣờng
xuyên phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thƣờng xuyên, do đó
những sai phạm trong nghiệp vụ này thƣờng hay bị bỏ qua.
- Yêu cầu thƣờng xuyên và trên hết của ngƣời quản lý là chi phí bỏ ra
cho mọi hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ƣớc tính do sai sót
gian lận gây ra.
- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm
dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mƣu đồ riêng.
- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục
kiểm soát không còn phù hợp…
1.1.5. Vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan trong hệ thống Kiểm
soát nội bộ
Báo cáo COSO cho rằng mỗi thành viên trong tổ chức đều có một số
vai trò và trách nhiệm nhất định đối với hệ thống KSNB, trong đó:
- Các nhà quản lý cấp cao chịu trách nhiệm chính đối với hệ thống
KSNB của tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
- Các chuyên viên tài chính, kế toán là trung tâm để thực thi kiểm soát
và thông qua từng cấp quản lý đóng vai trò quan trọng việc kiểm soát các hoạt
động của từng đơn vị.
- Kiểm toán nội bộ góp phần cho sự hiệu quả liên tục của hệ thống
không vì mục đích lợi nhuận mà phục vụ ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính
sách khác.
1.2.1.2 Các hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội
a. Về nguồn vốn
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc bao gồm:
+ Vốn điều lệ;
+ Vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính
sách xã hội khác;
+ Vốn trích từ một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách các
cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa bàn;
+ Vốn ODA đƣợc chính phủ giao;
- Vốn huy động gồm:
+ Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc;
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nƣớc bằng 2% tổng số nguồn
vốn huy động bằng đồng Việt nam có trả lãi theo thoả thuận;
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nƣớc;
+ Phát hành trái phiếu đƣợc chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và
các giấy tờ có giá trị khác;
+ Tiền gửi tiết kiệm của ngƣời nghèo.
- Vốn đi vay:
+ Vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nƣớc;
+ Vay tiết kiệm bƣu điện, bảo hiểm xã hội Việt nam;
+ Vay Ngân hàng nhà nƣớc;