Nghiên cứu một số vấn đề môi trường bức xúc và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững cho một số khu tái định cư ở huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La - Pdf 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG BỨC XÚC VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG CHO MỘT SỐ
KHU TÁI ĐỊNH CƢ Ở HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA

MÃ SỐ: B2008-TN08-08


Trƣờng ĐHKH-ĐHTN
Tƣ vấn và nghiên cứu cơ
bản
ThS. Nguyễn Thu
Huyền
Khoa KHMT&TĐ
Trƣờng ĐHKH-ĐHTN
Điều tra, lấy mẫu, phân tích
KS. Nguyễn Thị Nhâm
Tuất
Khoa KHMT&TĐ
Trƣờng ĐHKH- ĐHTN
Điều tra, lấy mẫu, phân tích
CN. Nguyễn Khắc Sơn
Khoa KHMT&TĐ
Trƣờng ĐHKH- ĐHTN
Điều tra, lấy mẫu, phân tích
CN. Nguyễn Phạm
Nguyệt Linh
Khoa KHMT&TĐ
Trƣờng ĐHKH- ĐHTN
Thƣ ký hành chính
2. Đơn vị phối hợp thực hiện đề tài
Tên đơn vị
trong và ngoài nƣớc

Nội dung phối hợp
nghiên cứu
Họ và tên ngƣời đại diện đơn vị
Khoa Môi trƣờng,

1.2.2. Các chính sách và văn pháp luật liên quan đến di dân và tái định cƣ 14
1.2.3. Hiện trạng công tác di dân và tái định cƣ trong các dự án lớn ở nƣớc ta
và những bài học kinh nghiệm 19
1.2.4. Quan điểm, mục tiêu của Nhà nƣớc về di dân tái định cƣ của thuỷ điện
Sơn La 25
CHƢƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 27
2.1. Điều kiện tự nhiên 27
2.1.1. Vị trí địa lý 27
2.1.2. Địa hình, địa mạo 28
2.1.3. Khí hậu 28
2.1.4. Thuỷ văn 29
2.2. Các nguồn tài nguyên 29
2.2.1. Tài nguyên đất 29
2.2.2. Tài nguyên nƣớc 32
2.2.3. Tài nguyên rừng, thảm thực vật 32
2.2.4. Tài nguyên khoáng sản 33
2.2.5. Tài nguyên nhân văn 33
2.3. Điều kiện kinh tế xã hội 34
2.3.1. Dân số và lao động 34
2.3.2. Cơ sở hạ tầng 35
2.3.3. Tình hình kinh tế 35
2.3.4. Văn hoá và các thói quen truyền thống 36
2.4. Tổng quan về một số khu tái định cƣ thuộc khu vực nghiên cứu 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

2.4.1. Khu tái định cƣ tại Thị trấn Hát Lót 38
2.4.2. Thực trạng khu tái định cƣ Tiến Sơn 39
2.4.3. Thực trạng khu tái định cƣ Nà Cang 43
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG BỨC XÚC VÀ GIẢI PHÁP46

TS. Phí Hùng Cƣờng
Bộ môn KHMT-
Khoa
KHTN&XH-
ĐHTN
Tƣ vấn và nghiên cứu cơ bản
ThS. Nguyễn Thu
Huyền
Bộ môn KHMT-
Khoa
KHTN&XH-
ĐHTN
Điều tra, lấy mẫu, phân tích
KS. Nguyễn Thị
Nhâm Tuất
Bộ môn KHMT-
Khoa
KHTN&XH-
ĐHTN
Điều tra, lấy mẫu, phân tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

CN. Nguyễn Khắc
Sơn
Bộ môn KHMT-
Khoa
KHTN&XH-
ĐHTN
Điều tra, lấy mẫu, phân tích
CN. Nguyễn Phạm

định cƣ Tỉnh Sơn La
Cung cấp tài liệu,
hỗ trợ hƣớng dẫn
thực địa
CN. Cầm Chính Nghĩa, Trƣởng
Ban tái định cƣ tỉnh Sơn La

Thời gian thực hiện: 24 tháng
2. Mục tiêu:
- Xác định những vấn đề môi trƣờng bức xúc nảy sinh tại một số khu
TĐC, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trƣờng ở các vùng tái định cƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

3. Nội dung chính:
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, phân tích những bài học kinh
nghiệm từ các dự án di dân tái định cƣ trƣớc, phân tích các chính
sách của nhà nƣớc với công tác di dân tái định cƣ;
- Phân tính đánh giá và chỉ ra một số vấn đề môi trƣờng bức xúc tại
các khu tái định cƣ nghiên cứu;
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp để quản lý, sử
dụng tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng các khu vực tái định cƣ theo
hƣớng bền vững.
4. Kết quả chính đạt đƣợc
4.1. Sản phẩm khoa học
- Bài báo khoa học: 01 bài đăng trên tạp chí chuyên ngành cấp quốc gia
“Tạp chí các khoa học về trái đất” Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam, ISSN 0886 – 7187; 01 bài đăng trên tạp chí cấp đại học “Tạp chí
Khoa học và Công nghệ” Đại học Thái nguyên, ISNN 1959-2171; 01
bài đăng trên kỷ yếu khoa học hội thảo quốc tế;

PhD. Hung Cuong Phi
College of
sciences
Adviser
MSc. Thu Huyen Nguyen
College of
sciences
Freelance
MSc. Thi Nham Tuat Nguyen
College of
sciences
Freelance
BSc. Khac Son Nguyen
College of
sciences
Freelance
BS. Pham Nguyet Linh Nguyen
College of
sciences
Executive secretary
Co-operating Agencies:
Agencies

Content of Co-
operation
Representatives
Facuty of Environmental, Hanoi
University of Sciences, Vietnam
National University
Adviser , help to

- To propose some solutions to manage, use resouse and protect the
environment in resettle areas;
4. Results obtained:
4.1. Science products
- 03 Articles on professional journals;
- A part of textbook: “education and protection evironmental”
4.2. Training results:
- 03 Bachelor thesis, 02 undergraduate students.
4.3. Applied products
- The results of project have been used in training at college of science
Thai nguyen University
- Recommendations for planing and managing in resettle projects in Son
La and others

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở nƣớc ta hiện nay công tác di dân tái định cƣ (TĐC) là khá phổ biến để
phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế của đất nƣớc. Bởi vậy đã và sẽ có rất
nhiều khu tái định cƣ mới đƣợc thành lập để phục vụ cho các dự án này. Sơn
La là một điển hình, đã đang và sẽ có rất nhiều khu TĐC đƣợc thành lập để
phục vụ cho công trình thủy điện lớn nhất Đông nam Á, cũng nhƣ nhiều dự án
phát triển kinh tế khác của đất nƣớc. Việc nghiên cứu những vấn đề môi
trƣờng bức xúc của các khu tái định cƣ hiện tại để đƣa ra các biện pháp nhằm
cải thiện, hơn thế nữa qua đó sẽ rút ra đƣợc các bài học kinh nghiện cho công
tác di dân TĐC, nhằm mục đích xây dựng các khu TĐC ổn định và phát triển

2. Mục tiêu
- Xác định những vấn đề môi trƣờng bức xúc tại các khu tái định cƣ.
- Đề xuất những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
trƣờng ở các khu tái định cƣ ở Huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La.
3. Cách tiếp cận, nội dung nghiên cứu
- Cách tiếp cận:
Tiếp cận theo cách hệ thống: xem xét đối tƣợng một cách khách quan, tổng
thể, nghiên cứu từng đối tƣợng và mối quan hệ giữa chúng.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của cộng đồng.
+ Nghiên cứu các công cụ chính sách hiện tại, các tác động tới cộng đồng.
+ Nghiên cứu các đặc trƣng văn hóa của cộng đồng
+ Nghiên cứu các phƣơng thức canh tác hiện tại của cộng đồng.
+ Nghiện cứu chất và lƣợng một số loại tài nguyên hiện tại của cộng đồng.
+ Từ đó đánh giá những vấn đề môi trƣờng bức xúc của cộng đồng.
+ Nghiên cứu các giải pháp để cộng đồng TĐC phát triển bền vững
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Theo Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thung (2001) thì Tây Bắc đƣợc coi
là vùng sinh thái nông nghiệp thƣờng gặp nhiều khó khăn do có tỷ lệ diện tích
đất dốc cao, đây cũng là vùng có tỷ lệ rừng che phủ rất thấp, tốc độ tăng
trƣởng kinh tế chậm, cơ sở hạ tầng kém, trình độ dân trí thấp, số hộ nghèo đói
cao. Theo Bùi Huy Hiền và cộng sự (2001), Ngô Đình Quế và cộng sự (2001)
cho thấy lƣợng đất xói mòn trung bình vào khoảng 42-48 tấn đất/ha/năm và
năng suất lúa nƣơng trồng thuần giảm từ 11 tạ/ha xuống còn 8 tạ/ha sau 2 năm

1.2. Tình hình chung về công tác tái định c- ở n-ớc ta
1.2.1. Đặc điểm chung về tái định c- ở n-ớc ta
Vấn đề di dân tái định c- đã đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc rất quan tâm nh-ng
việc thực hiện công tác này vào những thời kì khác nhau còn nhiều bất cập.
Trong giai đoạn đầu, với cách quản lý của nền kinh tế trong thời kì bao cấp
việc giải phóng mặt bằng còn mang tính mệnh lệnh hoặc chủ yếu dựa vào
tuyên truyền, vận động. Việc di chuyển c- dân đ-ợc đ-a lên hàng đầu, còn việc
lo cho đời sống của họ sẽ làm sau, giá trị của các khoản đền bù không nhiều,
không đủ để tái tạo cơ sở vật chất nơi ở và nơi sản xuất. Tuy vậy, vì sự nghiệp
chung của đất n-ớc, ng-ời dân TĐC sn sàng ra đi để giải phóng mặt bằng.
Điển hình cho giai đoạn này là công tác di dân giải phóng mặt bằng công trình
thuỷ điện Hoà Bình. Đến thời kì đổi mới, một mặt do vấn đề sở hữu đất có đổi
mới, mặt khác để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế mở, công tác di dân đã
có những thay đổi lớn, thậm chỉ đ-ợc đ-a lên thnh các điều kiện tiên quyết
cho những quyết định cấp vốn. Điều này có thể thấy rõ từ công trình thuỷ điện
Yali. Ngày nay, với các công trình lớn, việc di dân TĐC đã thực sự nhận đ-ợc
sự quan tâm của Đảng và Nhà n-ớc. Ví dụ công trình thuỷ điện Sơn La, Na
Hang, khu công nghiệp hoá dầu Dung Quất. Các công trình này đã nhận đ-ợc
khối l-ợng đầu t- cho việc bồi th-ờng thiệt hại và hỗ trợ TĐC khá lớn, đáp ứng
đ-ợc yêu cầu xây dựng quê h-ơng mới cho ng-ời dân tái định c Tuy vậy,
S húa bi Trung tõm Hc liu - HTN

những điểm TĐC đạt yêu cầu phát triển hậu di dân TĐC còn rất ít, và nếu có
thì chủ yếu là tự phát. Nguyên nhân chính của tình trạng này là còn thiếu sự
quan tâm đến công tác quy hoạch, đánh giá đúng thực trạng tài nguyên khu vực
TĐC và ch-a xây dựng đ-ợc mô hình di dân TĐC thích hợp.
1.2.2. Các chính sách và văn pháp luật liên quan đến di dân và tái định c-
a. Một số khái niệm th-ờng gặp trong công tác tái định c-
- Đền bù: là việc thay thế các loại tài sản bị mất bằng hiện vật hoặc
bằng tiền.

tạo sự đoàn kết giữa ng-ời dân di c- và đồng bào nơi ở mới do một bộ phận
tiến đến có quan hệ họ hàng huyết thống, có sinh hoạt phong tục tập quán cùng
nhau. Nh-ợc điểm của ph-ơng thức này là ng-ời dân phải chia sẻ một phần
diện tích canh tác vốn đã hạn chế, mặt khác ng-ời dân di c- đến mặc nhiên
đ-ợc thừa h-ởng các công trình phúc lợi xã hội nh- đ-ờng giao thông, trạm xá,
tr-ờng học và các cơ sở hạ tầng khác. Trong khi đó ng-ời dân địa ph-ơng
không đ-ợc h-ởng quyền lợi gì từ sự đền bù. Sự chênh lệnh về mức -u đãi giữa
hai nhóm ng-ời này sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa ng-ời ở cũ và ng-ời mới
đến, nhất là nếu họ không cùng sắc tộc.
+ Hình thức di dân tập trung: là hình thức di toàn bộ dân lòng hồ đến
nơi ở mới hầu nh- ch-a có cơ sở hạ tầng và ch-a có ng-ời dân ở đó, hoặc nếu
có thì cũng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Hình thức này có -u điểm là hoàn toàn chủ
động trong việc quy hoạch điểm dân c- phù hợp với nguyện vọng của ng-ời
dân và yêu cầu xây dựng các khu kinh tế kiểu mới. Nh-ng hình thức này có
khó khăn là phải đầu t- lớn cho công tác khảo sát điều kiện tự nhiên, quỹ đất,
n-ớc, đánh giá sức chứa của lãnh thổ và xây dựng bản quy hoạch. Một khó
khăn nữa là phải định h-ớng cơ cấu kinh tế mới, về lựa chọn cây trồng, vật
nuôi, vì phần lớn ng-ời dân vùng lòng hồ có tập quán trồng lúa n-ớc, trong khi
các khu mới hầu nh- thiếu loại đất này.
+ Hình thức di dân tuỳ chọn: là hình thức mà các hộ phải di chuyển
đ-ợc nhận một khoản tiền nhất định sau đó tự lo về điều kiện ăn ở. Hình thức
này ít đ-ợc khuyến khích với cộng đồng ng-ời dân tộc vùng sâu vùng xa do
hiệu quả đạt đ-ợc rất thấp.
b. Các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến di dân tái định c- của
Việt Nam
S húa bi Trung tõm Hc liu - HTN

Nếu nh- tr-ớc năm 1992 đất đai ch-a đ-ợc giao cho các hộ gia đình, sử
dụng ổn định và lâu dài nên trong nhiều tr-ờng hợp, khi cần Nhà n-ớc chỉ thu
hồi lại mà không nhất thiết phải đền bù hoặc chỉ đền bù cho chính quyền địa

tế của hợp tác xã và của nhân dân.
- Quyết định số 186/HĐBT về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có
rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác ban hành ngày 31/5/1990.
Căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng theo
quyết định này là diện tích, chất l-ợng và vị trí đều quy định giá tối đa và tối
thiểu.
Tiền đền bù đất nông nghiệp, đất có rừng phải nộp vào ngân sách Nhà
n-ớc để sử dụng vào việc khai hoang, phục hoá và định canh, định c- cho
dân vùng bị lấy đất chứ không trực tiếp cho ng-ời bị ảnh h-ởng.
- Nghị định 90/CP ngày 17/8/1994 quy định về việc đền bù thiệt hại khi
Nhà n-ớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng. Nghị định gồm 4 ch-ơng, 17 điều: Quy định đối
t-ợng đ-ợc h-ởng chính sách đền bù, đền bù thiệt hại về đất, đền bù thiệt hại
về tài sản và tổ chức thực hịên.
So với các văn bản tr-ớc, Nghị định 90/CP có mức độ chi tiết và tính
toàn diện cao hơn. Tuy nhiên, d-ới tác động của cơ chế thị tr-ờng nghị định
90/CP đòi hỏi phải đ-ợc bổ sung, thay thế. Đặc biệt, khi Việt Nam bắt đầu ký
kết các hiệp định vay vốn của một số tổ chức quốc tế (mà đặc biệt là của WB
và ADB) cho các dự án phát triển, Nghị định 90/CP đã không đáp ứng đ-ợc
chính sách tái định c- của tổ chức này.
- Nghị định 22/1998 NĐ-CP thay thế Nghị định 90/CP về việc đền bù
thiệt hại khi Nhà n-ớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đã đ-ợc ban hành ngày 24/04/1998.
Cho tới nay, đây là văn bản quan trọng nhất thể hiện chính sách đền bù (tái
định c-) của Chính phủ trong giai đoạn hiện tại. Ngoài hàng loạt các điều bổ
sung một cách rất chi tiết còn có 2 chơng mới là Chính sách hỗ trợ và Lập
khu tái định c , với những chính sách hỗ trợ khôi phục cuộc sống. Trớc khi
bố tri đất ở, khu tái định c- phải đ-ợc xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với thực
tế quy hoạch của địa ph-ơng.
S húa bi Trung tõm Hc liu - HTN

S húa bi Trung tõm Hc liu - HTN

- Mức đền bù quá thấp, ch-a đủ để di chuyển từ nơi cũ đến nơi mới.
Việc tổ chức tái định c- và bồi th-ờng qua nhiều cấp, nên các quyết định
không kịp thời.
- Ch-a chú ý đầu t- tổ chức phát triển sản xuất, tạo việc làm ổn định lâu
dài, thậm chí ch-a chẩn bị điều kiện tối thiểu cho dân sinh sống, sản xuất và
học tập.
- Cả một giai đoạn dài từ năm 1982 đến 1994 chỉ chú ý vào công tác
chuyển dân ra khỏi lòng hồ, mãi đến năm 1989 mới có một ch-ơng trình phối
hợp nghiên cứu và xúc tiến phát triển kinh tế xã hội vùng hồ sông Đà, mà lẽ
ra phải đ-ợc tiến hành song song với quá trình nghiên cứu thiết kế đập và nhà
máy. Khi thiết kế Công trình thuỷ điện Hoà Bình đã không đánh giá tác động
môi tr-ờng và không có một ch-ơng trình tổng hợp về nghiên cứu tái định c
- Việc phân công, phân nhiệm không rõ ràng giữa địa ph-ơng và trung
-ơng, giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức và ổn định phát triển sản suất
cho c- dân di chuyển khỏi vùng lòng hồ; mọi việc hầu nh- phó thác cho địa
ph-ơng, mà tại đây vốn tái định c- thời kì đầu cũng đ-ợc uỷ thác cho cấp
huyện và cho nhiều ngành nh- thuỷ lợi, giao thông, nông nghiệp, không có
một cơ quan đứng làm chủ đầu t- dự án.
Việc khoán trắng quy hoạch các địa bàn tái định c nh vậy đã khiến
cho kế hoạch tái định c- do các huyện vạch ra rất sơ l-ợc, chỉ dựa trên sự am
hiểu sẵn có về tình hình địa ph-ơng. Từng điểm TĐC cụ thể đã không đ-ợc
khảo sát, đo vẽ, không lập luận chứng chắc chắn về khả năng tiếp nhận dân,
không vạch ra đ-ợc các ph-ơng án tổ chức sản suất, ph-ơng án đầu t- cơ sở hạ
tầng, không đề ra đ-ợc các biện pháp cụ thể nhằm giúp đỡ ng-ời dân chuyển
c- thời kỳ đầu. Tình trạng phổ biến là các hộ dân phải tự san ủi lấy mặt bằng
để làm nhà, tự khai phá đất đai để sản xuất.
Do nhiều điểm tái định c- tỏ ra không thích hợp vì thiếu nguồn n-ớc
sinh hoạt, n-ớc và đất cho sản xuất, không tiện lợi về giao thông, đã khiến cho

TĐC và khuyến cáo chọn 8 khu với 16 làng TĐC cụ thể [11].
Công tác di dân khỏi lòng hồ và TĐC tại các làng mới đã đ-ợc triển khai
song song với quá trình xây dựng công trình. Trong các b-ớc làm việc liên
quan tới tái định c-, nh- xác định nhu cầu tái định c-, lựa chọn địa điểm TĐC,
quy hoạch và thiết kế làng TĐC, xây dựng làng TĐC, đền bù, di chuyển phục
S húa bi Trung tõm Hc liu - HTN

hồi và phát triển sản xuất và đồi sống tại nơi mới TĐC, cơ quan quản lý dự án
và các cấp chính quyền liên quan đã phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc tạo
điều kiện cho sự tham gia của cộng đồng. Từ năm 1993, Ban quản lý công
trình đã thành lập Phòng đền bù, TĐC và Môi tr-ờng để chuyên trách các mặt
công tác này. UBND tỉnh Kon Tum đã thành lập Ban di dân lòng hồ Yali, tỉnh
Gia Lai và huyện Ch- Pả cũng đã có sự phối hợp chặt chẽ.
Các cơ quan quản lý Công trình thuỷ điện Yali và chính quyền địa
ph-ơng đã có định h-ớng về đất sản xuất cho các hộ TĐC, thực hiện các biện
pháp khuyến nông, xây dựng công trình thuỷ lợi để sử dụng vùng bán ngập.
Những định h-ớng này đã đ-ợc thông báo tới các cộng đồng và trao đổi ý kiến
về ph-ơng thức sản xuất, phổ biến kỹ thuật thâm canh trên vùng đất mới, trồng
cây công nghiệp có thể phát triển nh- cà phê, bời lời, kế hoạch thuỷ lợi hoá.
Tuy nhiên, do ch-a có những biện pháp quy hoạch và tổ chức sản xuất chặt
chẽ, ch-a có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế cụ thể, nên mới chỉ đạt đ-ợc
kết quả về nơi ăn ở t-ơng đối khang trang, còn về phát triển kinh tế vẫn còn
nhiều bất cập.
Tóm lại, những tồn tại trong công tác di dân TĐC tr-ớc đây khá nhiều và
đã gây ra những ảnh h-ởng đáng tiếc, đó là:
- Nhận thức vấn đề di dân TĐC trong nhiều công trình không đầy đủ, cả
từ phía các cơ quan chủ đầu t- lẫn các địa ph-ơng có công trình.
- Công tác chuẩn bị cho di dân TĐC không đầy đủ (khảo sát quy hoạch,
thiết kế chi tiết) và không đi tr-ớc một b-ớc.
- Các hình thức di dân TĐC ch-a đ-ợc lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ

Từ những bài học này đã đ-ợc rút ra từ các công trình thuỷ điện tr-ớc
đây, việc nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn cho công tác TĐC trong dự án Công
trình thuỷ điện Sơn La đã đ-ợc thực hiện một cách công phu và do nhiều cơ
quan có uy tín đảm nhiệm. Việc tìm địa điểm đặt khu TĐC đã đ-ợc thc hin
một cách bài bản, bao gồm cả việc điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên toàn
diện, mức đền bù cũng đ-ợc xác định trên cơ sở thực tế, việc quy hoạch phát
triển cho giai đoạn hậu TĐC cũng đã đ-ợc tiên liệu. Tuy nhiên vấn đề ổn định
và phát triển kinh tế cho dân TĐC vùng này vẫn còn nhiều vấn đề bất cập gây
bức xúc trong cộng đồng do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Với
công tác di dân TĐC công trình thuỷ điện Na Hang mặc dù mức đầu t- cho
mỗi hộ là 400 triệu đồng t-ơng tự nh- công trình thuỷ điện Sơn La nh-ng kết
S húa bi Trung tõm Hc liu - HTN

quả lại không nh- mong muốn, ng-ời dân thc mc nhiu về sự chậm chễ
trong đền bù, thiếu đất canh tác, thiếu sự chỉ đạo giúp đỡ, điều kiện tự nhiên
không thuận lợi vì vậy một số gia đình đã gặp khó khăn và khó có thể kiên
trì trụ lại nơi ở mới. Công việc di dân tái định c- ở Công trình thuỷ điện Na
Hang rơi vào tình trạng giải phóng mặt bằng là chính.
Công tác di dân TĐC trong các dự án không phải thuỷ điện:
Nhìn rộng ra công tác di dân TĐC nói chung trong thời gian gần đây
cũng có thể thấy những tồn tại t-ơng tự, ng-ời ta mới chỉ quan tâm đến việc
giải phóng mặt bằng, xắp xếp chỗ cho ng-ời phải chuyển c-, còn các ph-ơng
kế sinh nhai thì vẵn đầy dẫy sự bất cập, nghĩa là vấn đề hậu TĐC vẫn còn bỏ
ngỏ. Ví dụ ở dự án di dân TĐC Khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất còn
những tồn tại nghiêm trọng nh-:
- Ch-a gắn việc tái định c- với định canh
Tại Dung Quất, ban quan lý dự án đã xây dựng khu TĐC Đồng lớn với
cơ sở hạ tầng khá đầy đủ, có thể nói là khang trang với tổng vốn đầu t- lên đến
8 tỷ đồng, nh-ng sau 2 năm mà dân vẫn không đến ở, vì đây mới giải quyết
đ-ợc chỗ ở, chứ ch-a gắn với định canh cho họ. Hơn thế nữa, ng-ời dọn đến

khuyến khích thực hiện trong điều kiện cho phép vì tính -u việt của nó so với
các hình thức TĐC khác.
1.2.4. Quan điểm, mục tiêu của Nhà n-ớc về di dân tái định c- của thuỷ
điện Sơn La
a. Quan điểm
- Ph-ơng án tái định c- phải đảm bảo cho nhân dân phải di chuyển có cuộc
sống tốt hơn nơi ở cũ về các mặt nhà ở, cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng, đặc
biệt về điều kiện sản xuất và đảm bảo sự phát triển bền vững trong t-ơng lai.
- Sắp xếp tái định c- trong tỉnh, trong vùng là chính với khả năng cao nhất,
áp dụng các ph-ơng pháp tái định c- tập trung, xen ghép hoặc di dân tại chỗ.
Trong tr-ờng hợp có di dân ngoài vùng, ngoài tỉnh phải thực hiện trên cơ sở tự
nguyện của dân.
- Di dân tái định c- tới nới ở mới trên cơ sở sắp xếp lại sản xuất, đầu t- cơ
sở hạ tầng, bố trí dân c- để hai cộng đồng dân c- cũ và dân c- mới đoàn kết
cùng nhau phát triển, giữ gìn, bảo tồn đ-ợc bản sắc văn hoá cộng đồng các dân
tộc.
S húa bi Trung tõm Hc liu - HTN

- Tạo thêm việc làm thông qua phát triển sản xuất ở cả 3 lĩnh vực: nông
lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, góp phần đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Sơn La.
- Công tác định c- phải đ-ợc phối hợp chặc chẽ giữa các cấp, các ngành,
các đoàn thể quần chúng với ph-ơng châm tỉnh chỉ đạo và thực hiện, trung
-ơng giúp đỡ.
- Công trình thuỷ điện Sơn La có sản l-ợng điện lớn, hiệu quả cao về kinh
tế và chống lũ hạ l-u, đồng thời phải di dân nhiều, đại bộ phận là đồng bào dân
tộc nên cần thiết phải có chính sách về tái định c- đặc biệt hơn các công trình
khác.
b. Mục tiêu
- Nâng cao đời sống tính thần vật chất của nhân dân, xoá đói giảm nghèo,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status