GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 03: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG - Pdf 28

Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

CHƯƠNG 3
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG

Quy hoạch mạng lưới đường là một công tác chuyên môn trong quy
hoạch đô thò. Công tác này phải hoàn thành nhiệm vụ tổ chức các tuyến
đường phố theo 1 nguyên tắc và phương pháp thống nhất, nhằm đảm bảo vai
trò toàn diện của đường phố. Để đảm bảo tốt vai trò và chức năng đó thì
người thiết kế phải nghiên cứu, nắm vững quy hoạch tổng thể thiết kế đô thò
với các công năng của công trình hai bên đường, cũng như những vấn đề
chung của công tác xây dựng đô thò.
Để đảm bảo khả năng thông xe cao cho các tuyến, khi thiết kế, ta phải
chọn được sơ đồ qui hoạch phù hợp với tỷ lệ xây dựng các tuyến cân đối. Về
tỷ lệ xây dựng, ta có thể tham khảo đề xuất của nhà khoa học Nga Iuri-
Botsarov - Theo ông thì tỷ lệ này được biểu thò theo bất đẳng thức :
N < T < K
Trong đó: N : tổng chiều dài các tuyến cao tốc (km)
T : tổng chiều dài các tuyến đường chính trong thành phố (km)
K : tổng chiều dài các tuyến đường chính khu vực (km)
Và theo bảng tỷ lệ:

Bảng 3 - 1
Tỷ lệ độ dài các đường trục của các cấp
(N < T < K)
Các khu vực của Thành phố
Cao tốc Đường chính
thành phố
Đường chính
khu vực


3.1.1. Sơ đồ quy hoạch dạng nan quạt và nan quạt có đường bao
Khi đô thò mới hình thành thì hệ thống giao thông đường thủy và đường
bộ giao lưu với nhau ngay tại trung tâm của đô thò. Giao thông thủy bám vào
đường sông, giao thông bộ thì bám vào các đòa hình thuận lợi để phát triển.
Sau khi kỹ thuật phát triển đã thực hiện san lấp được khối lượng đất đá lớn,
nối các trục chính với nhau tạo ra được mạng lưới đường thuận tiện hơn.
Phân tích ta có:
- Ưu điểm :

- Liên lạc giữa đường thủy và bộ thuận lợi.
- Liên lạc với trung tâm ngắn, nhanh.
- Thường thấy rõ ở các đô thò có cảng sông
biển.
- Nhược điểm:
- Nếu khi đô thò phát triển lớn, mật độ giao
thông ở trung tâm cao, an toàn giao thông
kém.

H
ình 3 -1 :
H
ình nan
q
uạ
t
- Để khắc phục an toàn phải tốn đất ở trung tâm và kỹ thuật kinh tế cao.
- 69 -
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

Hình 3 - 2 : Mạng lưới đường chính kiểu hình xuyên tâm có vòng ở thủ đô Matxcơva
(Cộng hòa Liên bang Nga)
- 70 -
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

Nhược điểm chính của mạng này là : mật độ xe tập trung vào trung tâm
lớn nên tốn đất, xử lý kỹ thuật phức tạp, tốn kém. Các công trình kiến trúc ở
các góc nhọn tổ chức khó khăn.

3.1.3. Sơ đồ dạng ô cờ và ô cờ có đường chéo

Sơ đồ dạng ô cờ Sơ đồ dạng ô cơ có đường chéo

1. Sân Agora phía Nam. 2. Sân phía Bắc. 3. Nhà hát.
4. Sân vận động. 5. Bến tàu – Các ô vuông nhà ở đằng sau.
Cấu trúc này được ứng dụng trong nhiều đô thò thời trung cổ, và trong nhiều đô thò của
Châu u, Châu Mỹ sau này.
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

- 73 - H
ình 3 - 4 : Sài Gòn năm 1902Hình 3 - 5 : Một phần thành phố Phnông Pênh
(Camphuchia) H
ình 3 -
6
:
M
ạng giao thông hình bàn cờ, trường hợp thành phố Newyork.
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

3.1.4. Sơ đồ dạng tam giác
Mạng lưới đường tạo ra những khu vực hình tam giác, tạo điều kiện tổ

lên xuống dốc nhiều, có đoạn vừa có đường cong đứng (lên xuống dốc), vừa
có đường cong bằng (rẽ ngang) rất nguy hiểm, vận tốc bò hạn chế, không đáp
ứng được yêu cầu của giao thông hiện đại.
- 74 -
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

Sơ đồ này chỉ áp dụng cho các đô thò có quy mô nhỏ, đô thò du lòch ở
miền núi như Đà Lạt, Buôn Mê Thuột.
3.1.7. Sơ đồ mạng lưới đường dạng cành cây
Hình 3 - 8 : Lưới đường theo dạng tự do Sơ đồ dạng cành cây còn được gọi là sơ đồ răng lược hay sơ đồ hữu cơ.
Các tuyến đường được phân nhánh dòch vụ theo tầng bậc lớn nhỏ, đi sâu vào
các đơn vò ở.

3.2. CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI
GIAO THÔNG
3.2.1. Yêu cầu về mối quan hệ giữa quy hoạch giao thông với quy hoạch
không gian đô thò
• Nhiệm vụ của các tuyến đường là phải liên lạc được với tất cả các
khu chức năng đô thò, đến tất cả các đầu mối thu hút hành khách, hàng hoá
như nhà ga hàng không, đường sắt, đường thuỷ, sân vận động, khu thương
mại, các khu nhà ở.
• Dựa vào quy mô tính chất và cấu trúc đô thò mà người ta chọn phương
tiện giao thông chính cho phù hợp. Đồng thời chọn hệ thống giao thông vận
chuyển chuyên hành khách công cộng để có phương án tổ chức các trục
đường chính.
• Quy hoạch giao thông tổng thể có vai trò chính trong việc hình thành
và phát triển cấu trúc không gian đô thò, do vậy hệ thống giao thông phải đáp
- 76 -
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

ứng được khoảng thời gian dài, ước tính khoảng 25 đến 50 năm hoặc dài hơn
do kế hoạch phát triển không gian đô thò.
3.2.2. Vận dụng tốt và phù hợp với điều kiện đòa hình
Đô thò quy hoạch ở đòa hình trung bình và nhất là đòa hình phức tạp (đồi
núi), người thiết kế phải đối chiếu với đòa hình, với độ dốc cho phép của
tuyến sao cho tuyến đi ngắn, khối lượng đào đắp ít. Đồng thời quản lý và bảo
trì dễ dàng.
Trong thiết kế, nếu gặp đòa hình có độ dốc lớn hơn độ dốc của tuyến có
hướng đi vuông góc với hướng của đường đồng mức thì ta điều chỉnh góc β để
giảm bớt độ dốc. Phương án này kinh tế và hợp lý hơn phương án đào đắp.


40
50
60
- Đường khu nhà ở, tiểu khu.
- Đường xe đạp.
80
50
I
arcsin=
β
max
i

- 77 -
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

3.2.3. Mạng lưới đường phố là nơi tổ chức thoát nước mặt, nước sinh hoạt,
sản xuất và một số công trình ngầm đô thò
Để đảm bảo thu nước mặt tốt thì nền công trình, sàn công trình, vỉa hè
phải thiết kế cốt cao hơn nền đường, độ dốc của dọc đường theo hướng dốc
của mặt đất thì hệ thống cấp thoát nước tự chảy thuận lợi, nhanh chóng.
Tuy vậy, ta vẫn thấy một số trường hợp đặc biệt do điều kiện đòa hình
vàø điều kiện phục vụ của tuyến đường quốc lộ đi qua đô thò cũ có nền đất một
hoặc hai bên thấp hơn nền đường, nên nền đất thoát nước khó khăn. Quốc lộ 1
đi qua một số thò xã: Bắc Giang…, quốc lộ 6 đi qua thò xã Hà Đông, quốc lộ 51
đi qua thò trấn Long Thành.
Trên phần đất của vỉa hè cần dành đất để đặt đường hầm kỹ thuật.
3.2.4. Mạng lưới đường làm nhiệm vụ thông thoáng và cải tạo vi khí hậu
Khi đường được xây dựng xong, công trình 2 bên mọc lên, khi đó mỗi

xã hội đương đại.
3.3. CÁC NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
Xuất phát từ nhiệm vụ và yêu cầu chung và nhiệm vụ đặc thù của đô
thò, các nhà thiết kế bắt tay vào xây dựng đồ án. Để đồ án đi đúng hướng và
có chất lượng cao, có tính kinh tế triệt để, các nhà thiết kế cần bám sát những
nguyên tắc thiết kế cơ bản dưới đây:
1. Mạng lưới đường Quy hoạch phải la ø:
- Mạng hợp lý, phù hợp với quy hoạch không gian kiến trúc.
- Phục vụ tốt cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách giữa các
khu chức năng đô thò với nhau.
2. Mạng lưới đường đô thò :

- Phải liên lạc thuận tiện, nhanh chóng với các đô thò vệ tinh.
- Phải kết hợp chặt chẽ, đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.

3. Mạng lưới đường phải hiện đại (nhưng không rườm rà); các tuyến
đường chính, đường phụ phải có nhiệm vụ chức năng thật rõ ràng.

4. Mạng lưới đường quy hoạch phải :
- Phù hợp với điều kiện đòa hình, đòa chất thuỷ văn, không phá vỡ cảnh
quan thiên nhiên và cảnh quan kiến trúc.
- Tạo điều kiện tốt để tổ chức các công trình kỹ thuật ngầm.

- Tạo điều kiện thông thoáng , trồng cây xanh để đảm bảo vệ sinh môi
trường và cải tạo vi khí hậu đô thò.

5. Mạng lưới đường luôn phải đảm bảo :
- Chỉ tiêu kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế.
- An toàn, thông suốt giao thông trong mọi điều kiện.


Σ L : là tổng số chiều dài các tuyến đường chính thành phố, khu vực.
F : là tổng số diện tích xây dựng đô thò (không kể diện tích sông
ngòi, ao hồ, đầm lầy).
Ta có thể căn cứ vào số liệu sau để đối chiếu

Bảng 3 - 2
Dân số đô thò
(10.000 người)
< 5 - 10 10 - 25 25 - 50 50 – 100 > 100
Mật độ mạng lưới đường
chính δ (km/km²)
1,5 – 1,6 1,7 - 2 2 – 2,3 2,3 – 2,6 2,6 – 3,5
Chú ý :
1. Bảng trên do nhà khoa học Nga Đ.X.Xamôilớp đề xuất từ những
năm 1960.
2. Bảng trên chỉ áp dụng cho các đường phố chính đô thò.
3. Nếu có các tuyến đường phố, đường khu vực và các tuyến đường
nội bộ thì trò số δ lớn hơn nhiều.
δ = 7 – 11,5 km/km² (trò số nhỏ cho đô thò lớn, trò số lớn cho đô thò nhỏ).
- 80 -
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

3.4.2. Mật độ mạng lưới đướng theo diện tích xây dựng đường
Khi đã tiến hành xong thiết kế sơ bộ (QH chung ở giai đoạn 2) ta đã có
có số liệu chiều dài, chiều rộng các tuyến đường, nên đã có thể xác đònh được
diện tích đường đô thò, do vậy ta cần kiểm tra tỷ lệ phần đất xây dựng đường
so với diện tích xây dựng đô thò.
Công thức kiểm tra:


3,5
3 – 3,5
(3)
Ngoài ra ta còn kiểm tra hệ số không thẳng của tuyến đường theo công thức :
l
L
P =
(3.6)

Trong đó :
P : Hệ số không thẳng.
L : Chiều dài thiết kế .
l : Khoảng cách điểm đầu - cuối của tuyến.
- 81 -
Giáo trình Quy hoạch giao thông đô thò
__________________________________________________________________________________________________________

Ta có thể đối chiếu với bảng xếp loại.

Bảng 3 - 4
Loại Giá trò hệ số Loại Giá trò hệ số
I - Quá cao > 1,3 IV - vừa 1,15 – 1,2
II - Rất cao 1,25 – 1,3 V – nhỏ 1,1 – 1,15
III - Cao 1,2 – 1,25 VI – rất nhỏ 1,1

3.5. CÁC GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
3.5.1. Giai đoạn 1
Nghiên cứu đòa hình và nhiệm vụ chức năng, kết hợp với quy hoạch
kiến trúc sơ bộ, chọn sơ đồ mạng đường chính đô thò và xây dựng cho kế
hoạch 20-50 năm.


U
H
ình 3

13U : Công trình phục vụ giao thông
- 83 -


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status